Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Xuất xứ của dự án 1
1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của quy hoạch 1
1.2. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền thẩm định Quy hoạch 2
1.3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt 3
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) 3
2.1. Căn cứ pháp luật 3
2.2. Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo 7
2.3. Thông tin tự tạo lập 10
3. Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 11
3.1. Các phương pháp áp dụng 11
3.2. Tổ chức thực hiện 14
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH 18
1. Tên của quy hoạch 18
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch 18
3. Mô tả tóm tắt quy hoạch 18
3.1. Phạm vi không gian và thời kỳ của quy hoạch 18
3.2. Mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển của quy hoạch 19
3.3. Luận chứng các phương án của Quy hoạch và phương án chọn 29
3.4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư 31
3.5. Các định hướng, giải pháp chính về bảo vệ môi trường của quy hoạch 32
3.6. Các giải pháp về cơ chế, chính sách 32
3.7. Phương án tổ chức thực hiện quy hoạch 33
CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ
MÔ TẢ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 36
1. Xác định phạm vi của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch
36
2. Đánh giá, so sánh các phương án phát triển đề xuất và luận chứng phương án chọn . 128
3. Dự báo xu hướng vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện quy hoạch 146
3.1. Đánh giá tác động của Quy hoạch đến môi trường 146
3.2. Tác động của toàn bộ quy hoạch đến môi trường 176
3.3. Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính 182
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy và những vấn đề còn chưa chắc chắn của các dự
báo 187
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang iii
CHƯƠNG 4. THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ
MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 188
1. Tổ chức tham vấn 188
2. Kết quả tham vấn 189
CHƯƠNG 5. NHỮNG NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀ
CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI
TRƯỜNG 191
1. Những nội dung của quy hoạch đã được điều chỉnh trên cơ sở kết quả thực hiện ĐMC
191
1.1. Những nội dung đề xuất điều chỉnh quy hoạch 191
1.2. Các đề xuất, kiến nghị chưa được tiếp thu 191
2. Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình
thực hiện quy hoạch 191
2.1. Giải pháp về khoa học – công nghệ, kỹ thuật 191
2.2. Giải pháp về quản lý và cơ chế chính sách 193
2.3. Định hướng về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 195
2.4. Giải pháp khác 200
2.5. Chương trình quản lý, giám sát môi trường 202
KẾT LUẬN 207
1. Về mức độ tác động tiêu cực đến môi trường của quy hoạch 207
năm 2020 (Phương án 2) 141
Bảng 19. Nguồn gây tác động khi thực hiện quy hoạch 146
Bảng 20. Dự kiến quy hoạch các khu NNƯDCNC đến năm 2020 148
Bảng 21. Nhu cầu nước tưới cho các cây trồng chính theo các vùng sinh thái 153
Bảng 22. Nhu cầu phân bón cho các cây trồng chính (kg/ha) 153
Bảng 23. Lượng nước sử dụng cho sản xuất lúa ứng dụng CNC đến năm 2020 154
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang v
Bảng 24. Lượng phân bón sử dụng cho sản xuất lúa ứng dụng CNC đến năm 2020 155
Bảng 25. Lượng nước sử dụng cho sản xuất rau ứng dụng CNC đến năm 2020 156
Bảng 26. Lượng nước sử dụng cho sản xuất cà phê ứng dụng CNC đến năm 2020 157
Bảng 27. Khối lượng phân bón sử dụng cho sản xuất cà phê ứng dụng CNC đến năm 2020 158
Bảng 28. Khối lượng nước sử dụng cho sản xuất hồ tiêu ứng dụng CNC đến năm 2020 158
Bảng 29. Tổng hợp tác động của việc hình thành các vùng NNƯDCNC đến môi trường 160
Bảng 30. Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi bò sữa ứng dụng CNC đến năm 2020
163
Bảng 31. Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi bò thịt ứng dụng CNC đến năm 2020
165
Bảng 32. Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi lợn ứng dụng CNC đến năm 2020
166
Bảng 33. Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi gia cầm ứng dụng CNC đến năm
2020 167
Bảng 34. Tổng hợp tác động của ngành chăn nuôi đến môi trường 168
Bảng 35. Nhu cầu nước và lượng nước thải của vùng nuôi thủy sản ứng dụng CNC đến năm
2020 170
Bảng 36. Tác động của nuôi trồng thủy sản đến môi trường nước 172
Bảng 37. Tổng hợp đánh giá tác động của ngành thủy sản đến môi trường 175
Bảng 38. Đánh giá tổng hợp tác động của toàn bộ quy hoạch đến môi trường 177
Bảng 39. Đánh giá tổng hợp tác động của toàn bộ quy hoạch đến kinh tế - xã hội 180
Biểu đồ 12. Diễn biến mức độ ô nhiễm COD trên sông Sài Gòn 94
Biểu đồ 13. Thông số TSS sông Cái Lớn đoạn
chảy qua huyện Long Mỹ, Hậu Giang
96
Hình 1. Sơ đồ vùng nghiên
cứu…………………………………………………………… 35 Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
BĐKH Biến đổi khí hậu
CTR Chất thải rắn
CBTBS Chế biến tinh bột sắn
CBTS Chế biến thủy sản
CNH Công nghiệp hóa
DT Diện tích
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
ĐNB Đông Nam Bộ
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
GTSX Giá trị sản xuất
KNK Khí nhà kính
KSH Khí sinh học
NN&PTNT thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển vùng NNƯDCNC đến năm 2020,
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2012. Trên cơ sở đó, xây dựng Quy
hoạch tổng thể khu NNƯDCNC đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Khu NNƯDCNC chủ yếu thực hiện việc sản xuất, ươm tạo giống cây, con mới
và trình diễn nuôi trồng theo công nghệ cao để chuyển giao cho sản xuất quy mô lớn,
do đó cần gắn kết chặt chẽ với các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và giao
các địa phương quản lý các khu NNƯDCNC. Vùng NNƯDCNC phải có ít nhất một
đơn vị làm hạt nhân để thực hiện các chức năng của khu NNƯDCNC.
Để có căn cứ chỉ đạo các tỉnh và thành phố tiến hành xây dựng các khu và vùng
NNƯDCNC cần thiết phải tiến hành xây dựng dự án: “Quy hoạch tổng thể khu và
vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” nhằm
khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực, xây dựng nền nông nghiệp Việt Nam theo
hướng hiện đại, gắn với sản xuất hàng hoá lớn có năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 2
năng cạnh tranh cao và bền vững với môi trường, phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội chung của đất nước trong tình hình mới.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) đã chủ trì phối hợp với
các Bộ ngành có liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo trình tự và quy
định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đã giao Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp nhiệm vụ xây dựng “Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
Trong quá trình xây dựng bản Quy hoạch, tổ biên soạn đã hội thảo chính thức
để xin ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các doanh nghiệp, người
sản xuất và các bộ ngành có liên quan; đã tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở theo Quyết
định số 1314/QĐ-BNN-KHCN ngày 4 tháng 9 năm 2013 và lấy ý kiến các Bộ: Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày
12/12/2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2006;
- Luật bảo tồn Đa dạng sinh học được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4
thông qua ngày 31/11/2008
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp
thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998, và thông qua luật sửa đổi vào ngày 21/6/2012;
- Luật biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực từ
ngày 1/1/2013;
- Luật Đất đai số 45/2012/QH13, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ
họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2014;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014;
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 quy định việc bảo vệ môi trường
trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 4
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008 Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban
Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội khóa 13 về quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia;
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 97/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 về việc phê duyệt đề án phát triển và
ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020;
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Kế hoạch hành động ứng
phó với BĐKH của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015
và tầm nhìn đến 2050.
- Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
- Quyết định số 20/QĐ-BNN ngày 15/3/2007 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia
sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc đến năm 2020;
- Quyết định số 52/QĐ-BNN ngày 5/6/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả
và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 1/3/2006 về việc phê duyệt Đề án tổng thể điều tra
cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020.
- Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 về việc phê duyệt chiến lược phát triển
chăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008, ban hành quy chuẩn quốc
gia về môi trường;
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 6
- Quyết định số 332 QĐ/TTg ngày 03/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 7
- Quyết định số 963/QĐ-BNN-KHCN ngày 27/6/2012 của Bộ NN&PTNT về việc
phê duyệt bổ sung danh mục dự án thiết kế quy hoạch mở mới năm 2012 và phân giao
nhiệm vụ quản lý.
2.1.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN03: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất;
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển
ven bờ;
- QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật trong đất;
- QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy
hại;
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
bảo vệ đời sống thủy sinh.
- QCVN39: 2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước dùng trong tưới
tiêu;
2.2. Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo
I. Tài liệu ttham khảo tiếng Việt
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012). Quy hoạch tổng thể phát triển ngành
nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Hà Nội.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012). Thực trạng vấn đề chuyển đổi đất
rừng, đất lâm nghiệp sang khai thác khoáng sản. Hà Nội.
16. Nguyễn Khắc Kinh (2005). Đánh giá môi trường chiến lược – cách tiếp cận mới trong
quản lý và bảo vệ môi trường. Tạp chí “Bảo vệ môi trường” số 5/2005.
17. Nguyễn Hoa Lý (2007). Ô nhiễm môi trường trong hoạt động chăn nuôi thú y và giải
pháp khác phục. Hà Nội.
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 9
18. Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình
Dương 2005 - 2010.
19. Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương. Báo cáo tổng hợp kết quả quan môi trường
tỉnh Bình Dương năm 2013.
20. Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng. Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố
Hải Phòng năm 2005 - 2010.
21. Sở Tài nguyên và Môi trường Hậu Giang. Báo cáo tổng hợp kết quả quan môi trường
tỉnh Tiền Giang năm 2013.
22. Sở Tài nguyên và Môi trường Lâm Đồng. Báo cáo tổng hợp kết quả quan môi trường
tỉnh Lâm Đồng năm 2013.
23. Sở Tài nguyên và Môi trường Nam Định. Báo cáo tổng hợp kết quả quan môi trường
tỉnh Nam Định năm 2013.
24. Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An
năm 2012.
25. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái
Nguyên 2005 - 2010.
26. Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh
Hóa năm 2012.
27. Sở Tài nguyên và Môi trường Tiền Giang. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tiền
Giang năm 2013.
28. Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên. Báo cáo tổng hợp kết quả quan môi trường
tỉnh Phú Yên năm 2013.
29. Nguyễn Đức Thắng (2012). Áp lực phát triển kinh tế, diễn biến môi trường biển Việt
2. Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu liên quan đến
phát triển ngành nông nghiệp.
3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí) của cả nước
liên quan đến sản xuất NNƯDCNC.
4. Hiện trạng và môi trường ngành nông nghiệp cho 8 vùng sinh thái.
2.3.2. Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật, tính đồng bộ của nguồn thông
tin tự tạo lập
Các tài liệu dự án tạo lập là kết quả trong quá trình khảo sát, nghiên cứu nghiêm
túc và công phu. Các dữ liệu, số liệu thu thập được từ thực tế và kế thừa các kết quả
nghiên cứu nên có tính cập nhật và độ tin cậy tương đối cao.
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 11
3. Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
3.1. Các phương pháp áp dụng
3.1.1. Phương pháp ĐMC
a. Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy
Phương pháp này là sự diễn giải các thay đổi theo thời gian khi không thực hiện
và thực hiện quy hoạch, có thể hỗ trợ dự báo tác động tương lai một số xu hướng có
thể được ngoại suy dựa trên giả thuyết xu hướng này tiếp diễn trong động lực không
đổi. Tuy nhiên, việc ngoại suy quá đơn giản mà không cân nhắc việc một xu hướng có
thể sẽ tạo ra các động lực khác nhau làm các xu hướng khác đổi chiều. Phương pháp
này sử dụng trong phần “ dự báo xu hướng các vấn đề môi trường chính liên quan đến
dự án trong trường hợp không thực hiện và trường hợp thực hiện quy hoạch”.
b. Phương pháp danh mục:
Phương pháp này giúp nhận dạng và xác định các mục tiêu môi trường. Nhận
dạng và xác định các tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động tích lũy của các
hoạt động trong nông nghiệp. Trong báo cáo nhóm thực hiện đã liệt kê tất cả các vấn
đề môi trường có liên quan hoặc bị ảnh hưởng của dự án, đồng thời phân tích diễn biến
đã hoặc sẽ xảy ra của các vấn đề được cập nhật làm cơ sở cho việc lựa chọn các vấn đề
được từ các nguồn thông tin khác nhau. Phương pháp này được lựa chọn để đánh giá
các tác động có thể xảy ra khi thực hiện quy hoạch phát triển các khu và vùng
NNƯDCNC. Tuy nhiên, cần phải xác định đâu là tiêu chí cốt lõi, tức là phải xác định
được các vấn đề môi trường cốt lõi đối với từng lĩnh vực và toàn bộ quy hoạch.
f. Phương pháp Modeling/Mô phỏng
Hỗ trợ mô phỏng các tác động môi trường theo không gian và thời gian khi các
công cụ khác không thể đưa ra các dự báo đầy đủ.
3.1.2. Phương pháp khác
a. Phương pháp điều tra, khảo sát
Đơn vị tư vấn lập báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược đã cử cán bộ đến tiến
hành điều tra khảo sát tại hiện trường, thu thập số liệu trên địa bàn triển khai quy
hoạch, lấy ý kiến của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư khu vực nên có
đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết cho bản báo cáo. Các số liệu đo đạc phân
tích có độ tin cậy và độ chính xác cao do sử dụng các thiết bị phân tích đạt tiêu chuẩn
và quá trình lấy mẫu, bảo quản cũng tuân thủ nghiêm ngặt đúng tiêu chuẩn Việt Nam.
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 13
b. Phương pháp kế thừa: báo cáo kế thừa số liệu nghiên cứu, tổng hợp từ các nghiên
cứu trước đã được thẩm định.
3.1.3. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng
Báo cáo đã áp dụng hệ thống phương pháp đánh giá đã được sử dụng rộng rãi
và hiệu quả trong công tác đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi
trường ở trong nước và trên thế giới.
Bảng 1. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp trong ĐMC
Phương pháp Đánh giá mức độ tin cậy
PHƯƠNG PHÁP ĐMC
1.Phương pháp
phân tích xu
4. Phương pháp
Ma trận mô tả
rủi ro và cơ hội
Phương pháp này xem xét các vấn đề môi trường của từng dự án cụ thể
trên cả 3 phương diện: môi trường, kinh tế, xã hội. Đây là phương pháp
đánh giá tương đối toàn diện các khía cạnh môi trường của các dự án,
các ngành sản xuất.
5. Phương pháp
phân tích đa tiêu
chí
Phương pháp này xem xét tất cả các vấn đề môi trường có thể phát sinh
(từ cấp ít tác động đến tác động mạnh) đối với từng lĩnh vực cụ thể.
Đây là cơ sở để nhóm nghiên cứu lựa chọn ra những vấn đề môi trường
cốt lõi để đánh giá. Đây là phương pháp có độ tin cậy tương đối cao.
6. Phương pháp
Modeling/Mô
phỏng
Mang tính chất định tính, chỉ sử dụng khi các công cụ khác không thể
đưa ra các dự báo đầy đủ các tác động môi trường theo không gian và
thời gian.
PHƯƠNG PHÁP KHÁC
7. Phương pháp
điều tra, khảo
sát
Số liệu có độ tin cậy cao.
8. Phương pháp
kế thừa
Có độ tin cậy tương đối cao.
Phương pháp luận ĐMC dự án Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC
chuyên đề chuyên môn sâu để lồng ghép các vấn đề môi trường:
- Bước 1: Đánh giá thực trạng các vùng và khu NNƯDCNC đã và đang hoạt
động: tổ xây dựng báo cáo ĐMC xác định những vấn đề môi trường phát sinh trong
sản xuất NNƯDCNC khi chưa có quy hoạch.
- Bước 2: Dự báo các nhân tố tác động đến quá trình phát triển NNƯDCNC.: Đất
đai, thị trường, khả năng cạnh tranh của nông sản… và xác định các vấn đề môi trường
trong quá trình phát triển.
- Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quan điểm, mục tiêu quy hoạch: Cả 2 tổ
chuyên gia thảo luận việc lồng ghép các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào
bản quy hoạch để định hướng quá trình phát triển sản xuất NNƯDCNC.
- Bước 4: Thảo luận và xác định các vấn đề môi trường trọng tâm theo lĩnh vực
(trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản). Trong đó xác định vấn đề môi trường trong hiện tại
và tương lai khi thực hiện quy hoạch phát triển.
- Bước 5: Lồng ghép các vấn đề môi trường theo định hướng phát triển từng
ngành hàng của quy hoạch. Trong đó, định hướng phát triển một số ngành hàng chứa
đựng nhiều yếu tố tác động đến môi trường như cao su, cà phê, sắn, lâm nghiệp, thuỷ
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 16
sản. Vì vậy, nhóm ĐMC đã đề nghị lồng ghép các biện pháp kỹ thuật và công nghệ xử
lý môi trường trong quá trình phát triển sản xuất NNƯDCNC.
- Bước 6: Trong quá trình xây dựng các giải pháp, nhóm ĐMC và nhóm xây
dựng quy hoạch đã lồng ghép, giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường
và tác động xấu của dự án đến môi trường.
- Bước 7: Hoàn thiện báo cáo ĐMC trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt:
Nhóm xây dựng chiến lược cùng tham gia vào quá trình nghiệm thu ĐMC.
3.2.2. Nhóm lập Quy hoạch
1. Chủ nhiệm dự án: ThS. Nguyễn Văn Chinh - Viện trưởng Viện QH&TKNN
2. Thư ký tổng hợp: TS. Bùi Thị Ngọc Dung - Viện QH&TKNN
3. Thành viên tham gia:
2 ThS. Nguyễn Ngọc Hải Thư ký tổng hợp
3 CN. Phạm Minh Hiền Chủ trì môi trường nước
4 CN. Trần Thị Thu Trang Chủ trì phần đánh giá tích lũy
5 ThS. Lê Anh Đức Chủ trì phần môi trường không khí
6 TS. Trần Hồng Quang Chủ trì phần kinh tế - xã hội
7 ThS. Nguyễn Lê Vinh Chủ trì phần môi trường chất thải rắn
8 ThS. Nguyễn Văn Vinh Chủ trì phần môi trường đất
Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 2014 Trang 18
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH
1. Tên của quy hoạch
“Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm
2020, định hướng đến năm 2030”.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch
Cơ quan chủ quản: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ NN&PTNT
- Đại diện : Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Chức vụ : Vụ trưởng
- Địa chỉ : Số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội
- Điện thoại : 080431643
- Fax : 043.8433637
Cơ quan chủ trì lập Quy hoạch: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
- Đại diện : Ông Nguyễn Quang Dũng
- Chức vụ : Quyền Viện trưởng
- Địa chỉ : Số 61 Hàng Chuối – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Điện thoại : 043.9712063
- Fax : 043.8214163
3. Mô tả tóm tắt quy hoạch
3.1. Phạm vi không gian và thời kỳ của quy hoạch
3.1.1. Phạm vi