đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế hệ thống cấp nước thị xã châu đốc – tỉnh an giang công suất 20.000 m3ngàY - Pdf 27

Chương 1
Chương mở đầu
Bộ Giáo dục và Đào tạo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đại học Quốc gia TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: MSSV
NGÀNH : LỚP
1. Đầu đề luận văn:2. Nhiệm vụ ( yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu ):

3. Ngày giao luận văn
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ
5. Giáo viên hướng dẫn 1:
Giáo viên hướng dẫn 2 :
6. Phần hướng dẫn :
a. :

b. :

c. :

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua bộ môn

2
Chương 1
Chương mở đầu
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
Chương 1
Chương mở đầu
NGUYỄ
N ĐINH TUẤN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Chú Trần Văn Uyên, các Cô và các Anh
thuộc Phòng Thiết Kế Công Nghệ 1 ở Công ty Tư Vấn Cấp Thoát Nước
Số 2 đã giúp đỡ, bổ sung kiến thức và tư liệu để em có thể hoàn thành
Luận văn.
5
Chương 1
Chương mở đầu
Xin chân thành cảm ơn các Cô Chú, Anh chò ở Công ty Điện Nước
An Giang đã giúp đỡ, cung cấp tư liệu để em hoàn thành Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình em và mẹ em đã một mình hy sinh nuôi
nấng, tạo điều kiện học hành, chăm sóc, thương yêu và giúp đỡ em để em có
thể hoàn thành được Luận văn này.
Xin cảm ơn đến bạn Hoàng Nguyễn Lòch Sa, bạn Hứa Thò Đan
Thanh, cùng toàn thể bạn bè, các chò và các em ở cùng nhà, những người đã
giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và làm Luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã nổ lực hết mình, nhưng với khả năng, kiến thức và thời
gian cò hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện
luận văn này. Kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đở em để ngày càng hoàn
thiện vốn kiến thức của mình và tự tin hơn bước vào cuộc sống .
Em chân thành cảm ơn !
6
Chương 1
Chương mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường là một trong những vấn đề mà hiện nay hầu hết ai cũng quan tâm, vấn
đề không tự nó phát sinh mà nguyên nhân chính là do nhu cầu cuộc sống của con người
gây ra.
Trong nhiều thập niên qua tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm
trọng, đó là sự phát thải bừa bải các chất thải, các chất ô nhiễm vào môi trường mà không

Danh mục các bảng xiv
Danh mục các hình vẽ xv
Tóm tắt luận văn xvii
CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 16
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 16
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: 16
1.2.1 Mục đích: 16
1.2.2 Nội dung: 17
1.2.3 Cơ sở tính toán: 18
CHƯƠNG 2 19
8
Chương 1
Chương mở đầu
GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ NƯỚC CẤP 19
2.1 VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI VÀ NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN: 20
2.2 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC: 21
2.2.1 Nước mặt: 21
2.2.2.Nước ngầm: 21
2.2.3 Nước biển: 22
2.2.4 Nước lợ: 22
2.2.5 Nước khoáng: 22
2.2.6 Nước chua phèn: 22
2.2.7 Nước mưa: 23
2.3 CHẤT LƯNG NƯỚC NGUỒN: 23
2.3.1 Các chỉ tiêu về lí học: Bao gồm 23
2.3.2 Các chỉ tiêu về hoá hoc: 24
2.3.3 Chỉ tiêu về vi trùng: 27
2.4 CÁC BIỆN PHÁP VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC: 28

5.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC: 51
5.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC: 51
5.4 HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ – XÃ HỘI: 52
9
Chương 1
Chương mở đầu
CHƯƠNG 6 54
XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC 54
6.1 PHẠM VI CẤP NƯỚC, TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC: 54
6.2 DỰ BÁO NHU CẦU DÙNG NƯỚC: 55
CHƯƠNG 7 60
LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC THÔ, NGUỒN CẤP ĐIỆN 60
7.1 NGUỒN CẤP NƯỚC THÔ: 60
7.1.1 Các nguồn nước thô: 60
7.1.2 Lựa chọn nguồn nước thô: 61
7.2 NGUỒN CẤP ĐIỆN: 61
CHƯƠNG 8 63
ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG 63
8.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THU, TRẠM BƠM CẤP 1 63
8.2 ĐỊA DIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ: 63
CHƯƠNG 9 65
PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN 65
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 65
9.1 CHẤT LƯNG NGUỒN NƯỚC THÔ: 65
9.2 SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ: 66
9.3 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHO CÁC HẠNG MỤC CỤM
XỬ LÝ: 66
9.3.1 Bể trộn: 66
9.3.2 Ngăn tách khí: 67
9.3.3 Bể phản ứng: 67

11.3 NHÀ BAO CHE: 92
11.4 TÍNH TOÁN CỤM XỬ LÝ: 92
11.4.1 Bể trộn đứng: 92
11.4.2 Ngăn tách khí: 94
11.4.3 Bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng: 95
11.4.4 Bể lắng ngang thu nước bề mặt phân tán: 97
11.4.5 Bể lọc nhanh: 102
11.5 HỒ LẮNG, PHƠI BÙN: 110
11.6 BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH: 111
11.7 TRẠM BƠM CẤP 2 – HỐ HÚT: 112
11.8 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CHUYỂN TẢI, PHÂN PHỐI NƯỚC SẠCH: 113
CHƯƠNG 12 120
TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH 120
12.1 KINH PHÍ XÂY DỰNG: 120
12.2 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH: 123
12.2.1 Chi phí hoá chất, điện năng, nhân công: 123
12.2.2 Chi phí sữa chữa nhỏ: 124
12.2.3 Chi phí khấu hao hàng năm: 124
12.4 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH MỘT M3 NƯỚC: 124
12.4.1 Suất đầu tư xây dựng 1 m3 nước: 124
12.4.2 Giá thành cho một m3: 124
CHƯƠNG 13 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
11
Chương 1
Chương mở đầu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng tính dân số thò xã Châu Đốc

13
Chương 1
Chương mở đầu
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Thiết kế hệ thống cấp nước thò xã Châu Đốc – tỉnh An Giang, công suất 20.000
m
3
/ngày.
Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng một vai trò
rất quan trọng. Chính vì vậy mà việc bảo vệ nguồn nước, khai thác nguồn nước hợp lí, hiệu
quả phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất là một vấn đề đã và đang được quan tâm hiện
nay.
Mục tiêu của luận văn là tính toán, lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế và xây dựng hệ
thống cấp nước nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu dùng nước đến năm 2020 của
thò xã, góp phần cải thiện, nâng cao sức khoẻ của người dân, hổ trợ phát triển kinh tế xã hội
của thò xã.
Nội dung luận văn bao gồm 13 chương:
Chương 1: Chương mở đầu: Giới thiệu sơ lược về sự cần thiết xây dựng hệ thống cấp
nước thò xã Châu Đốc , mục đích và nội dung thiết kế đồ án tốt nghiệp.
Chương 2: Giới thiệu sơ lựoc về nước cấp
Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thò xã Châu Đốc
Chương 4: Quy hoạch phát triển thò xãChâu Đốc đến năm 2020
Chương 5: Hiện trạng và sự cần thiết phải đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
Chương 6: Xác đònh nhu cầu dùng nước
Chương 7: Lựa chọn nguồn nước thô, nguồn cấp điện
Chương 8: Đòa điểm và diện tích xây dựng công trình thu, trạm bơm cấp 1 và nhà máy
xử lí
Chương 9: Phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lí
14
Chương 1

16
Chương 1
Chương mở đầu
1.2.2 Nội dung:
• Thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho việc thiết kế.
• Phân tích số liệu để tính toán thiết kế.
• Xác đònh nhu cầu dùng nước.
• Tính toán lưu lượng tổng hợp và lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ.
• Vạch tuyến mạng lưới, xác đònh vò trí khai thác nước thô, vò trí nhà máy xử lý nước và
dây chuyền công nghệ xử lý nước.
• Tính toán thuỷ lực đường ống và tính toán các công trình xử lý đơn vò.
 Mạng lưới:
−Lập sơ đồ tính toán mạng lưới đường ống.
−Tính toán lưu lượng cho từng đoạn ống.
−Tính toán thuỷ lực để xác đònh đường kính ống cần lắp đặt.
 Công trình thu và trạm bơm cấp 1.
 Nhà máy xử lý nước:
−Tính toán công trình đơn vò.
−Trạm bơm nước sạch.
• Thực hiện bản vẽ:
 Công trình thu và trạm bơm cấp 1:
−Mặt bằng.
−Chi tiết công trình.
 Nhà máy xử lý nước:
−Mặt bằng.
−Mặt cắt dọc theo nước.
17
Chương 1
Chương mở đầu
−Chi tiết các công trình đơn vò.

người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai
trò rất quan trọng.
Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ. Nguồn gốc của sự hình thành và
tích luỹ chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của năng
lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong quá trình trao đổi chất, nước có
vai trò trung tâm. Những phản ứng lý, hoá học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước.
Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh
thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không có nước khác nào cơ thể
không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt
ngành công nghiệp khác nhau.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế
độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là những nhân tố
quan trọng cho sự phát triển của thực vật.

20
Hình 2.2:
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
2.2 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC:
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi là
nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển.
2.2.1 Nước mặt:
Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do kết hợp từ dòng
chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là:
− Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
− Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ do xảy
ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp
và chủ yếu ở dạng keo.
− Có hàm lượng chất hữu cơ cao.

luôn thay đổi và có trò số cao hơn tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và thấp hơn nhiều so với
nước biển thường gọi là nước lợ.
2.2.5 Nước khoáng:
Khai thác từ tầng sâu dưới đất hay từ các suối do phun trào từ lòng đất ra. Nước có chứa
một vài nguyên tố ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép đối với nước uống và đặc biệt có tác
dụng chữa bệnh. Nước khoáng sau khi qua khâu xử lí thông thường như làm trong, loại bỏ
hoặc nạp lại khí CO
2
nguyên chất được đóng vào chai để cấp cho người dùng.
2.2.6 Nước chua phèn:
Những nơi gần biển, ví dụ như đồng bằng sông Cửu Long ở nước ta thường có nước chua
phèn. Nước bò nhiễm phèn là do tiếp xúc với đất phèn, loại đất này giàu nguyên tố lưu huỳnh
ở dạng sunfua hay ở dạng sunfat và một vài nguyên tố kim loại như nhôm, sắt. Đất phèn được
hình thành do quá trình kiến tạo đòa chất. Trước đây ở những vùng này bò ngập nước và có
nhiều loại thực vật và động vật tầng đáy phát triển. Do quá trình bồi tụ, thảm thực vật và lớp
sinh vật đáy bò vùi lấp và bò phân huỷ yếm khí, tạo ra các axit mùn hữu cơ làm cho nước có vò
chua, đồng thời có nhiều nguyên tố kim loại có hàm lượng cao như nhôm, sắt và ion sunfat.
22
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
2.2.7 Nước mưa:
Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh khiết bởi vì
nước mưa có thể bò ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi khuẩn có trong không khí. Khi rơi
xuống, nước mưa tiếp tục bò ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau. Hơi nước gặp
không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên các trận mưa axit. Hệ thống
thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể
chứa. Nước mưa có thể dự trữ trong các bể chứa có mái che để dùng quanh năm.
2.3 CHẤT LƯNG NƯỚC NGUỒN:
Muốn xử lí một nguồn nước nào đó cần phải phân tích một cách chính xác ba loại chỉ
tiêu cơ bản của nguồn nước đó là: chỉ tiêu về lý học, hoá học và vi trùng.

của rong, rêu, tảo. Thường nước hồ, ao có độ màu cao.
4) Mùi và vò của nước:
Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợp chất
hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan, …
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol, … Vò mặn,
vò chua, vò chát, vò đắng, …
2.3.2 Các chỉ tiêu về hoá hoc:
1) Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l):
Bao gồm tất cả các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước, không kể các chất khí. Cặn toàn
phần được xác đònh bằng cách đun cho bốc hơi một dung tích nước nguồn nhất đònh và sấy
khô ở nhiệt độ (105 ÷ 110
0
C) đến khi trọng lượng không đổi.
2) Độ cứng của nước:
Là đại lượng biểu thò hàm lượng các muối của canxi và magie có trong nước. Có thể
phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vónh cửu và độ cứng toàn phần. Độ
cứng toàn phần biểu thò tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của canxi và magie
có trong nước. Độ cứng toàn phần là tổng của hai loại độ cứng trên. Độ cứng có thể đo bằng
độ Đức, kí hiệu là
0
dH, 1
0
dH bằng 10 mg CaO hoặc 7,14 mg MgO có trong 1 lít nước, hoặc có
thể đo bằng mgđl/l. Trong đó 1 mgđl/l = 2,8
0
dH.
Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần áo tốn xà phòng,
nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm, …
24
Chương 2

3
có màu nâu đỏ. Nước ngầm thường có hàm lượng
sắt cao, đôi khi lên tới 30 mg/l hoặc có thể còn cao hơn nữa. Nước mặt chứa sắt (III) ở dạng
keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù, thường có hàm lượng không cao và có thể khử sắt kết hợp
với công nghệ khử đục. Việc tiến hành khử sắt chủ yếu đối với các nguồn nước ngầm. Khi
trong nước có hàm lượng sắt > 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chòu, làm vàng quần áo khi
giặt, làm hư hỏng sản phẩm của ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp và làm giảm tiết diện vận
chuyển nước của đường ống.
25

Trích đoạn Các nguồn nước thơ: NGUỒN CẤP ĐIỆN: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CƠNG NGHỆ CHO CÁC HẠNG MỤC CỤM THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CƠNG NGHỆ: TRẠM BƠMCẤP 2– HỐ HÚT:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status