MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ CƠ QUAN
NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI....................................................................2
I. Tổng quan về Công ty cổ phần phần mềm Sybersoft – cơ quan nơi
thực tập.........................................................................................................2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................2
1.2. Ngành nghề kinh doanh của Cybersoft..........................................3
1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của Cybersoft.................................8
II. Tổng quan về trường trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Lào Cai.....10
2.1. Lịch sử hình thành.........................................................................10
2.2. Thực trạng tại trường trung học kinh tế - kỹ thuật lào cai........13
III- Định hướng lựa chọn đề tài...............................................................17
3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài......................................................................17
3.2. Giới thiệu tổng quan về phần mềm dự kiến xây dựng................17
3.3. Các chức năng của phần mềm......................................................18
3.4. Thông tin đầu ra và đầu vào của sản phẩm.................................18
3.5. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài.........................19
3.6. Lợi ích của đề tài mang lại............................................................20
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN
VỀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI MỘT
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG...................................................................21
I. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần
mềm.............................................................................................................21
1.1. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm......................21
1.2. Phân loại phần mềm.......................................................................22
II- Chu kỳ sống của một phần mềm:.......................................................25
2.1. Chu kỳ sống của dự án tuần tự.....................................................25
III. Một số quy trình phát triển................................................................30
3.1. Quy trình thác nước.......................................................................30
3.2. Quy trình tăng trưởng(D.R. Graham 1988)................................31
có tiềm năng về công nghệ thông tin. Trong đó, phát triển hệ thống thông tin
đang là thế mạnh của đất nước. Với việc áp dụng trong các ngành kinh tế, hệ
thống thông tin giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu
quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức.
Với công nghệ thông tin, thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến, một
cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Đã đi qua thời tính toán, lưu trữ
dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc
hậu, lỗi thời. Công nghệ thông tin đã đi vào các ngành với một phương thức
hoạt động hoang toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng mà không mất đi sự
chính xác. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin
học vào trong hệ thống quản lý.
Qua thời gian thực tập tại công ty phần mềm quản trị doanh nghiệp
Cybersoft, và qua thực tế tìm hiểu về trường trung học kinh tế - kỹ thuật Lào
Cai em nhận thấy công tác quản lý điểm tại trường trung học kinh tế - kỹ
thuật Lào Cai là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống đào tạo của
trường, nhưng thực tế hiện tại trường không sử dụng một phần mềm hỗ trợ
chuyên nghiệp nào mà chỉ sử dụng những phần mềm nhỏ lẻ tách biệt rất thủ
công. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Phân tích - thiết kế phần mềm
quản lý điểm tại trường trung học kinh tế và kỹ thuật tỉnh Lào Cai.”.
1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ CƠ
QUAN NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. Tổng quan về Công ty cổ phần phần mềm Sybersoft – cơ quan nơi thực
tập
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp (tên giao dịch là
Cybersoft) được thành lập 11/2004. Công ty được thành lập theo giấy phép
kinh doanh số 0103018013 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 04 tháng
11 năm 2004 và cục thuế quận Cầu Giấy-Hà Nội cấp mã số đăng ký thuế
0102310265 ngày 04 tháng 11 năm 2007.
*Cyber-ERP:
• Cyber Sales Management.
• Cyber Purchasing Management.
• Cyber Inventory Management.
• Cyber Financial Management.
• Cyber HRM- Human Resource Management.
1.2.2. Sản phẩm của công ty
Các ứng dụng hiện nay không còn mang tính cục bộ nữa mà cần được
chia sẻ, tương tác với trọng tâm là người dùng. Công ty Cybersoft thiết kế
phần mềm kế toán nhằm giúp các doanh nghiệp dễ dàng sử dụng, nâng cao
hiệu quả kinh doanh và tiết kiệm giá thành. Những sản phẩm phần mềm mà
Cybersoft thiết kế được ứng dụng trong các lĩnh vực bất động sản, xây dựng,
3
vận tải, khoáng sản, chứng khoán, truyền thông. Phù hợp và cần thiết cho
nhiều loại hình doanh nghiệp.
• Phần mềm kế toán Cyber Accounting
Được đánh giá là sản phẩm có đầy đủ nhất các nghiệp vụ kế toán với
các phân hệ sau (Kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng
và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn
kho, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán công cụ dụng cụ, kế
toán tài sản cố định, hệ thống báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản
trị, báo cáo cổ phần hoá). Với các đầy đủ đầu vào chứng từ nghiệp vụ khác
nhau như:
(phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, báo nợ ngân hàng, hoá đơn bán
hàng, hoá đơn mua hàng, hoá đơn dịch vụ, chứng từ bù trừ công nợ, phiếu
nhập, phiếu xuất kho, phiếu điều chuyển kho, phiếu nhập xuất thẳng, phiếu
xuất hàng bán trả lại nhà cung cấp, phiếu nhập hàng bán bị trả lại.)
• Phần mềm Cyber Corporate
Cyber Corporate Accounting thực hiện lấy số liệu từ các Cyber
Accounting của các đơn vị thành viên lên. Cyber Corporate sẽ cho phép in số
viên bán hàng, Marketing thường gặp phải như sau.
Làm thế nào để lưu trữ thông tin khách hàng ?
Làm thế nào để phân loại khách hàng và phân tích khách hàng?
Làm thế nào để theo dõi nhu cầu của khách hàng ?
Làm thế nào để phân chia khách hàng theo dõi cho các nhân viên/bộ
phận ?
Làm thể nào để theo dõi tình trạng giao dịch khách hàng ?
Làm thế nào để nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng ?
5
Và rất nhiều câu hỏi khác nữa của cấp quản lý cũng như nhân viên
tác nghiệp?
• Phần mềm HRM.Net
Với mục đích cung cấp một giải pháp tốt nhất phục vụ hiệu quả trong
quá trình quản lý nguồn nhân lực và tính lương cho nhân viên phù hợp với
từng loại hình doanh nghiệp. Phần mềm Cyber HRM được viết trên nền công
nghệ mới nhất tiên tiến nhất hiện tại nên có nhiều ưu điểm nổi bật sau.
Về công nghệ.
Công nghệ .NET Framework. MS VB.Net
Giao diện và Fonts theo chuẩn Unicode
Cơ sở dữ liệu MSSQL Server 2000
Ngôn ngữ: Tiếng Anh - Tiếng Việt
Kiến trúc lập trình - Client/Server; 3 lớp.
Chế độ làm việc đa nhiệm - Multi Stasking
Mạng : LAN, WAN, InterNet (Webrowse)
Về tính năng nghiệp vụ nổi bật.
Phù hợp cho tất cả các loại hình, qui mô diện rộng. Của từng doanh
nghiệp.
Thiết kế động và linh hoạt, có thể thay đổi một cách nhanh chóng
theo các yêu cầu đặc thù của các doanh nghiệp
Thiết kế theo hệ thống mở cho phép người dùng lựa chọn, khai báo
1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của Cybersoft
1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Cybersoft
8
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ
- Phòng giải pháp các doanh nghiệp (Cyber Solution For Business
Department – CSB). Tư vấn triển khai các hệ thống thông tin quản lý tài
chính và quản trị doanh nghiệp, cài đặt, đào tạo hướng dẫn sử dụng hệ thống,
thiết kế và phát triển sản phẩm theo yêu cầu đặc thù của khách hàng.
- Phòng nghiệp vụ (Cyber Expert bureau Department – CEB). Khảo
sát các quy trình nghiệp của khách hàng, tư vấn nghiệp vụ, tư vấn quy trình
quản lý cho khách hàng, tư vấn và triển khai các giải pháp ERP
- Phòng tư vấn và hỗ trợ khách hàng(Cyber Customers Support and
consultancy Department – CSC). Tư vấn cho khách hàng qua điện thoại, E-
mail, web và tại trụ sở khách hàng khi có nhu cầu tư vấn. Vì sự thành công
của khách hàng chúng tôi không dừng lại ở khâu bán hàng mà mong muốn
Cyber Accounting đem lại ý nghĩa đích thực cho khách hàng.
- Phòng nghiêm cứu phát triển sản phẩm(Cyber Reseach and production
development Department –CRD ) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
dựa trên nền công nghệ tiên tiến nhất với các chức năng phân hệ luôn mở
rộng cũng như nâng cao tính nghiệp và khả năng phân tích quản trị của
chương trình. Phân tích đánh giá sản phẩm, dịch vụ hiện tại của Công ty nhằm
điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Phòng kinh doanh và phát triển thị trường (Cyber sales development
Department - CSD) - Thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách hiệu
quản; khảo sát đánh giá tiềm năng và tìm hiểu nhu cầu phát sinh của khách
hàng; mở rộng thị trường sử dụng dịch vụ của Công ty; Tạo lập và duy trì mối
quan hệ tốt với khách hàng, chăm sóc khách hàng định kỳ nâng cao uy tín
chất lượng của công ty. Tuyên truyền quảng bá sản phẩm, dịch vụ của công
ty; phân tích và thực hiện kế hoạch chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất.
quản lý công trình xây dựng ở cơ sở '' ; '' Xây dựng, giám sát và đánh giá các
mô hình ứng dụng nông nghiệp '', được triển khai ở tất cả các huyện thị trong
tỉnh và huyện Than Uyên ( Lai Châu ) đã được Ban Quản lý TW và tỉnh đánh
giá cao, góp phần vào thành công của công cuộc xoá đói, giảm nghèo cho
đồng bào các dân tộc Lào cai .
Năm 2005 này, nhà trường tổ chức tuyển sinh hệ trung học chuyên
nghiệp chính quy bao gồm các chuyên ngành Tài chính kế toán, Luật, Tin
học,CNTT, Nông Lâm nghiệp. Như vậy, sau 4 năm đi vào hoạt động, năm
nay sẽ là năm đầu tiên đánh dấu Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật bước
vào quỹ đạo hoạt động của môi Trường trung học chuyên nghiệp chính quy.
Học sinh Lào cai sẽ có thêm một địa chỉ tin cậy nữa để lựa chọn nghề nghiệp
tương lai tại chính ngôi Trường này.
Không chỉ gánh vác nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực, từ 3 năm qua,
Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Lào Cai còn được UBNĐ tỉnh tin tưởng
giao nhiệm vụ thực hiện đề án ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, làm
đầu mối kỹ thuật triển khai đề án trong toàn tỉnh. Trung tâm công nghệ thông
tin trực thuộc nhà trường với một đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, tâm huyết
góp phần không nhỏ vào thành công của việc triển khai có hiệu quả việc đưa
các ứng dụng CNTT vào toàn diện các hoạt động trong đời sống kinh tế -xã
hội Lào Cai. Website Laocai.gov.vn - Trang thông tin điện tử chính thức của
tỉnh được Trung tâm xây dựng và vận hành từ cuối năm 2002 đã thực sự là
một kênh thông tin quan trọng mang hình ảnh của Lào Cai đổi mới trên mạng
Internet (năm 2003 trang web này được Sai gon.net đánh giá đứng thứ nhì
trong số các Website địa phương). Cơ sở dữ liệu hữu ích về vùng Tây Nam
(Trung Quốc), các dữ liệu tổng quan về tỉnh Lào Cai, việc đăng tải các đề án
trọng tâm của tỉnh lên mạng Internet, đã được thường xuyên cập nhật, đem
11
đến chỗ bạn bè và các nhà đầu tư trong và ngoài nước cái nhìn thân thiện, hấp
dẫn về mảnh đất biên cương đang trên đà phát triển. Hiện nay, Trung tâm
đang triển khai tích cực dự án cổng giao tiếp điện tử thông qua giao diện của
1. Hiệu trưởng: Thạc sỹ Vật Lý Nguyễn Văn Thắng
2. Phó Hiệu trưởng: Cử nhân Toán Nguyễn Đình Phiên
3 Phó Hiệu trưởng: Cử nhân Phùng Đức Hậu
- Các Phòng, Khoa, Bộ môn của Trường:
+ Phòng Tổ chức Hành chính:
1. Trưởng phòng: Cử nhân Sư phạm Giáo dục thể chất Phạm Ngọc
Hoàng
2. Phó Trưởng phòng: Cử nhân Xây dựng Đảng Nguyễn Văn Bằng
+ Phòng Đào tạo:
1. Trưởng phòng: Cử nhân Toán Nguyễn Mạnh Tuấn
2. Phó Trưởng phòng: Cử nhân Toán Bùi Văn Hải
+ Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên:
1. Trưởng phòng: Bác sỹ Y khoa Lê Hướng Việt
+ Khoa Cơ bản:
1. Trưởng khoa: Thạc sỹ Toán Nguyễn Kim Nhung
2. Phó Trưởng khoa: Cử nhân Văn Lê Thị Thanh Hà
+ khoa Tin học:
1. Trưởng khoa: Cử nhân CNTT Lê Thị Thu Thuỷ
+ Khoa Kinh tế:
1. Trưởng khoa: Cử nhân Kinh tế Trịnh Bá Trường
+ khoa Nông Lâm:
13
1. Trưởng Bộ môn: Thạc sỹ Sinh Thái Thanh Hải
+ Khoa Pháp lý:
1. Trưởng Bộ môn: Cử nhân Luật Nguyễn Thạc Hiền
+ Khoa Ngoại Ngữ:
1. Trưởng khoa: Cử nhân Phạm Mai Lan.
- Các Tổ chức Đoàn thể của Trường:
+ Đảng bộ Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lào Cai:
1. Bí thư Đảng bộ: Nguyễn Văn Thắng
- Nhà trường thực hiện đào tạo một số lĩnh vực sau: Trung học
chuyên nghiệp, liên kết đào tạo tại chức với một số trường: ĐH công nghiệp,
ĐH nông lâm, ĐH quốc gia HN.
- Hàng năm thực hiện tuyển sinh khoảng 500 học sinh: Dưới hình thức
sét tuyển thông qua quá trình học phổ thông.
2.2.4. Cơ sở vật chất:
- Nhà trường có mạng Lan và số lượng máy cơ động khoảng 200 máy
nhưng chưa sử dụng có hiệu quả do trình độ tin học của giáo viên còn thấp.
- Các phòng/ban còn nằm rải rác và không cố định
2.2.5. Thực trạng quản lý:
Hiện tại người quản lý điểm chỉ quản lý dựa trên các báo cáo của từng
giáo viên, mà đôi khi không biết được các báo cáo đó có chính xác hay
không, nếu muốn biết chính xác thì lại phải mất nhiều thời gian để xác minh
lại.
- Số lượng hồ sơ giấy tờ lưu trữ lớn .
- Quá trình tra cứu và tìm kiếm thông tin mất nhiều thời gian .
- Mất nhiều thời gian cho việc nhập dữ liệu.
- Mất nhiều thời gian cho công việc tính toán lập báo cáo: Bảng điểm
học kỳ, năm học, sinh viên thi lại.
16
- Mỗi giáo viên phải tự tổng hợp trên excel riêng lẻ rất phức tạp vì thế
việc báo cáo điểm diễn ra chậm chạp, tìm kiếm và in các báo cáo tổng hợp là
rất khó khăn.
III- Định hướng lựa chọn đề tài
3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài
Vấn đề quản lý điểm là một khâu quan trọng trong bất kỳ một cơ sở
đào tạo nào. Nó là một vấn đề khó, với khối lượng công việc rất lớn, do đó
quá trình quản lý thủ công gặp rất nhiều khó khăn và mất rất nhiều thời gian.
Đặc biệt là vào cuối mỗi học kỳ, khi mà số lượng công việc: Chấm thi, tính
điểm, thông báo và thống kê điểm gặp rất nhiều khó khăn.
năm học.
+ Tự động In bảng điểm cho mỗi học sinh trước khi ra trường.
+ Thực hiện việc tìm kiếm theo lớp, theo học sinh.
+ Có thể thực hiện việc chuyển lớp/điểm cho từng học sinh.
+ In được các báo cáo cần thiết: Danh sách học sinh thi lại, học lại.
3.4. Thông tin đầu ra và đầu vào của sản phẩm
3.4.1. Thông tin đầu vào:
+ Hồ sơ giáo viên.
+ Hồ sơ về sinh viên và lớp học.
+ Bảng thời khoá biểu của từng học kỳ.
+ Điểm từng môn học.
+ Chức vụ của từng giáo viên.
18
3.4.2. Thông tin đầu ra
+ Bảng điểm từng môn học.
+ Bảng điểm từng lớp học.
+ Bảng điểm cho từng học kỳ theo từng lớp học.
+ Bảng điểm tổng hợp năm học cho từng lớp học.
+ Bảng điểm toàn khoá cho từng học sinh.
+ Ngoài ra chương trình còn cho phép: In danh sách học sinh thi lại,
học lại.
3.5. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình học tập nghiên cứu và viết đề tài: “Phân tích - thiết kế
phần mềm quản lý điểm tại trường trung học kinh tế và kỹ thuật tỉnh
Lào Cai.”. Tại trường trung học kinh tế và kỹ thuật tỉnh Lào Cai, em đã áp
dụng những kiến thức đã học ở trường và quá trình tìm hiểu thực tế tại trường
trung học để xây dựng một đề tài hoàn chỉnh gồm đầy đủ các bước: Khảo sát,
phân tích, thiết kế lập trình, cài đặt và chạy thử phần mềm.
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ còn nhiều hạn chế, nên em chỉ
xây dựng được một nhánh của trương trình quản lý điểm, chứ chưa phải là một
3.6.3. Đối với người thực hiện đề tài
Thực tập là một khâu quan trọng trong công việc đưa sinh viên đến với
thực tế. Qua việc thực tập tại công ty phần mềm Cybersoft và sự hướng dẫn
của thầy Trịnh Hoài Sơn em đã học hỏi được nhiều điều: Quy trình để xây
dựng một phần mềm chuyên nghiệp, cách thức làm việc theo nhóm.
20
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ
BẢN VỀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN
KHAI MỘT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
I. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần mềm
1.1. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm
1.1.1. Khái niệm về phần mềm
* Hiện nay, có rất nhiều cách khác nhau để định nghĩa về phần mềm.
Sau đây là một số cách định nghĩa về phần mềm:
+ Phần mềm là tập hợp tất cả các câu lệnh do các lập trình viên viết ra
để hướng máy tính làm một số công việc cụ thể nào đó.
+ Theo giáo trình tin học đại cương của khoa tin học ĐH kinh tế quốc
dân thì: “Phần mềm máy tính là các chương trình, cấu trúc dữ liệu làm cho
chương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tả
phương thức sử dụng các chương trình ấy. Phần mềm luôn được bổ sung và
sửa đổi một cách thường xuyên”
* Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập
trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp
của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con người thì
gọi là ngôn ngữ cấp cao, càng gần ngôn ngữ máy thì gọi là ngôn ngữ cấp thấp.
* với các chương trình ứng dụng khác nhau và các trình điều khiển thiết
bị khác nhau
21
1.1.2. Khái niệm về công nghệ phần mềm
* Công nghệ phần mềm là một lĩnh vực nghiên cứu mới của tin học,