15/09/2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM
GIAI ĐOẠN 2000 - 2014
GV: TS THÂN THỊ THU THỦY
Lớp : Ngân hàng _ K23_Đêm 04
1
1. Hà Ngọc Minh
2. Bùi Thị Thiện Mỹ
3. Nguyễn Lê Hoàng Nguyên
4. Nghiêm Thị Thanh Thúy
5. Nguyễn Bình Thành
6. Võ Ánh Nguyệt Hà
7. Võ Thị Nguyệt Nga
Thành viên nhóm 4
2
NỘI DUNGNỘI DUNG
II.
Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các
giai đoạn từ 2000 đến 6/2014
II.
Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các
giai đoạn từ 2000 đến 6/2014
I.
Giới thiệu chung về HOSE
I.
Giới thiệu chung về HOSE
III.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
I. Giới thiệu chung HOSEI. Giới thiệu chung HOSE
11/05/2007
Quyết định số
599/QĐ chuyển
Trung Tâm thành
Sở Giao dịch
Chứng khoán
Thành phố Hồ
Chí Minh –
HOSE.
28/11/1996
11/07/1998
20/7/2000
11/05/2007
Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM
(Hochiminh Stock Exchange – HOSE)
Công ty TNHH Một Thành viên (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài
chính).
Hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở
Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tháng 10/2013, là thành viên chính thức của Liên đoàn các Sở Giao dịch
thế giới (WFE).
5
I. Giới thiệu chung HOSEI. Giới thiệu chung HOSE
6
Thành tựu của HOSE qua hơn 13 năm hoạt động
- Giá trị vốn hóa chiếm trên 80% thị trường cổ
phiếu của cả nước.
- Tỷ lệ luân chuyển chứng khoán đạt mức trung bình
khoảng 42,05%. (Tính đến tháng6/2013)
sở vào ngày gốc 28-7-2000.
Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính được điều chỉnh trong các trường
hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn
niêm yết.
it it
i i
P Q
P Q
´
´
´
å
0 0
100
Chỉ số VN – index =
P
it
: Giá thị trường hiện
hành của cổ phiếu i
Q
it
: Số lượng niêm yết hiện
hành của cổ phiếu i
P
i0
: Giá thị trường vào ngày
gốc của cổ phiếu i
Q
i0
: Số lượng niêm yết vào
0.28 0.34 0.48 0.39 0.64
Số lượng
CTCK
3 8 9 11 13
Số TK KH 2908 8774 13520 15735 21616
Giai đoạn sơ khai 2000 – 2005.
Lý do của tình trạng trên ?
II. Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
II. Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
Nguồn: HOSE
Lý do của tình trạng thị trường cổ phiếu trì trệ giai đoạn 2000 – 2004
*Hàng hóa trên TTCK chưa dồi dào
và phong phú, chất lượng chưa ca - vì
các công ty cổ phần chủ yếu là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cổ
phiểu ko thu hút được các nhà đầu tư
Thị trường có tốc độ phát triển chậm,
khuôn khổ nhỏ bé; hoạt động của các
tổ chức trung gian còn yếu, chưa đóng
vai trò kích thích mạnh mẽ đối với thị
trường.
14
Hệ thống giao dịch, giám sát, công bố
thông tin còn tách rời nên hạn chế
nhiều đến chất lượng hoạt động của
hoạt động giám sát và thông tin thị
trường.
Khung pháp lý điều chỉnh thị trường
Thêm nhiều NĐT
vào thị trường
Giá cổ phiếu
tăng liên tục
16
Đến cuối năm 2005, có 41 mã cổ phiếu niêm yết trên HOSE với :
Giai đoạn sơ khai 2000 – 2005.
Các chỉ tiêu cơ bản Năm 2000 Năm 2005
Mức vốn hóa thị trường
(tỷ đồng)
1247 7 390
Vốn hóa/GDP (%) 0,28 0,88
Giá trị niêm yết
(tỷ đồng)
1 504 1 918
Giá trị bình quân giao dịch
một phiên (tỷ đồng)
1,4 108,9
II. Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
II. Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
Nguồn: HOSE
17
Giai đoạn bùng nổ 2006 – 2007.
II. Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
II. Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
18
Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01/01/2007
Giai đoạn 3 tháng đầu năm 2007 là giai đoạn thị trường có những đợt sóng cao,
chỉ số VNIndex đã đạt mức đỉnh là 1.170,67 điểm (14/3/2007); tăng trưởng với tốc
độ lớn nhất khi đạt mức tăng 126% chỉ trong vòng 3 tháng giao dịch.
Tổng giá trị vốn hóa của thị trường: 398.000 tỷ đồng. So với tổng giá trị vốn hóa
492.900 tỷ đồng của cả năm 2007, con số của 3 tháng đầu năm đã chiếm tỷ trọng
4/5. Việc gia tăng giá trị vốn hóa của thị trường không phải do số lượng chứng
khoán niêm yết gia tăng mà do yếu tố giá cổ phiếu tăng mạnh.
Trong giai đoạn này, giá các cổ phiếu tăng trưởng với tốc độ phi mã, đồng loạt các
cổ phiếu từ Blue – chip, Penny stock, các cổ phiếu mới niêm yết trên sàn… tất cả
đều đạt mức tăng trưởng trên 50% giá trị so với mức giá giao dịch đầu năm, trong
đó có những cổ phiếu đạt mức tăng trưởng trên 100% như: STB (113,57%), REE
(122,66%)… Rất nhiều mã CP thiết lập mức giá đỉnh kể từ khi lên sàn trong giai
đoạn này như: SJS (728.000 đ/CP), FPT (665.000 đ/CP), DHG (394.000đ/CP),
REE (285.000đ/CP), SSI (255.000đ/CP), SAM (250.000đ/CP), KDC
(246.000đ/CP), VNM (212.000đ/CP).
Giai đoạn điều chỉnh: Tháng 4/2007 đến đầu tháng 9/2007
23
Năm 2007
- Thị trường điều chỉnh rõ rệt, các cơ quan quản lý vào cuộc để giảm nhiệt thị trường bằng
các biện pháp kiểm soát thị trường chặt chẽ.
VNIndex chỉ trong vòng 1 tháng giao dịch đã rơi xuống mức 905,53 điểm
(24/04/2007), giảm tới 22,6% so với mức đỉnh vào tháng 3. Thị trường đã mất điểm
quá nhanh trong 1 thời gian ngắn khiến giá giao dịch của các cổ phiếu đã trở về gần
mức giá thiết lập vào đầu năm.
Trong giai đoạn này, thị trường có một đợt hồi phục vào giai đoạn cuối tháng 5/2007
khi VNIndex quay trở về mốc 1.107,52 điểm (23/05/2007). Nhưng do tác động tâm
lý quá mạnh của các chính sách kiềm chế thị trường trước đó như Chỉ thị 03, Luật
thuế thu nhập cá nhân,…., thị trường nhanh chóng trở lại trạng thái mất cân bằng và
liên tục sụt giảm mạnh khiến giai đoạn đầu Tháng 8, thị trường xác lập mức đáy
Vốn hóa/GDP (%)
0,88
15,19%
Giá trị niêm yết
(tỷ đồng)
1 918
14 061
Giá trị bình quân giao dịch
một phiên (tỷ đồng)
108,9
650
Năm 2007
364 425
31,85%
38 050
980
Số lượng cổ phiếu niêm yết
41 106 138
Nguồn: HOSE
1,104
16/01 : Quyết định 187/2008/QD-
NHNN V/v tăng 1% tỷ lệ dự trữ bắt
buộc đối với các loại tiến gửi tại các
NHTM.
10/02 : NHNN thông báo các
NHTM bắt buộc phải mua vào 20.3
nghìn tỷ đ tín phiếu Chính Phủ.
26/02 : yêu cầu các NHTM đưa lãi
suất huy động VNĐ về mức trần
12%.
đồng
-37,93%
so với năm 2007
Đến 30/12/2008
• VN-Index đạt
316,32
điểm
-65,73%
so với đầu năm
-71,34%
so với đỉnh của Vn-Index 10/10/07
• Giá trị VHTT:
169
nghìn tỷ đ
~
13,93%
GDP
-53%
so với năm 2007
+ KLGD CP đạt
2.977
triệu CP
+ 64,13%
so với năm 2007
+ GTGD CP đạt
124.576
tỷ
đồng
-37,93%
so với năm 2007
so với năm 2008
•KLGD CP đạt
10.402
triệu CP
gấp
2,49
lần
so với năm 2008
• GTGD CP đạt
422.460
tỷ
đồng
gấp
2,39
lần
so với năm 2008
Đến 31/12/2009
• VN-Index đạt
494,77
điểm
~
+ 56,76%
so với cuối năm 2008
• Giá trị VHTT :
495
nghìn tỷ
đồng ~ 27,3% GDP
gấp
1,92
lần
:
3.327
tỷ đồng
( ~
-45% so với năm 2008
)
Huy động vốn thông qua TTCK
giảm:
3.900
tỷ đồng
( -15% so với năm 2008)
15/09/2014
6
2. Các Công ty niêm yết chuyển sàn giao dịch:
1. Các giao dịch thỏa thuận có khối lượng 100.000 CP/CCQ
được thanh toán theo T+1
24 CTNY phải chuyển từ sàn HOSE sang sàn HNX
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
Đến 31/12/2010
• VN-Index đạt
484,66
điểm
-2,04%
so với đầu năm
• Giá trị VHTT:
591.345
tỷ đ
~ 31,75% GDP
+ 19,4% so với năm 2009
• KLGD CP:
549,51
đ
423.89
đ
Diễn biến của VN-Index trong năm 2010
Giá trị mua ròng của NĐTNN năm 2010 tăng:
KL mua ròng :
238,4
triệu CP (gấp
5
lần năm 2009)
GTGD mua ròng : 13.214 tỷ đồng ( gấp 3,9 lần năm 2009)
Huy động vốn thông qua TTCK tăng:
HOSE đón nhận thêm 75 mã CK (tăng gấp
3
lần so với năm 2009)
17.260
tỷ đồng (
tăng hơn
3,4
lần so với năm 2009)
1. Áp lực tăng vốn lên 3000 tỷ đồng của các NHTM
2. Tăng thời gian khớp lệnh liên tục ở sàn TP.HCM
3. Áp dụng Thuế TNCN đối với đầu tư chứng khoán
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
Đến 30/12/2011
• VN-Index đạt
351,55
điểm
• KLGD CP:
8.281
triệuCP
- 28,87%
s/v năm 2010
• GTGD CP :
159.154
tỷ đồng
- 57,73%
s/v năm 2010
Diễn biến của VN-Index trong năm 2011
Giá trị mua ròng của NĐTNN
giảm mạnh:
KL bán ròng :
47,34
triệu CP
GTGD mua ròng :
1.128
tỷ đồng
(
-91,4%
so với năm 2010
)
Huy động vốn thông qua TTCK
giảm:
16.964
tỷ đồng (
+ 34,27%
so với năm 2011
Kết thúc năm 2012
• VN-Index đạt
413,73
điểm
+17,7% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:
678
nghìn tỷ đ
~ 23% GDP
+49,34%
so với năm 2011
• KLGD :
13,980
triệu CP
+ 68,81% so với năm 2011
• GTGD :
216.881
tỷ đồng
+ 34,27%
so với năm 2011
Diễn biến của VN-Index trong năm 2012
Giá trị mua ròng của NĐTNN năm 2012 tăng:
GTGD mua ròng :
3.361
tỷ đồng (tăng gấp 1,97 lần s/v năm 2011)
Huy động vốn thông qua TTCK tăng:
0,97 :
là hệ số tương quan của VN30 và HOSE
50%
:
CP nằm trong danh mục có mức tăng trưởng cao hơn mức bình quân
của thị trường.
Kết thúc năm 2013
• VN-Index đạt
504,63
điểm
+21,97% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:
842
nghìn tỷ đ
~ 23,5% GDP
+24% so với năm 2012
• KLGD :
16.078
triệu CP
+ 15%
so với năm 2012
• GTGD : 260.985 tỷ đồng
+20,34%
so với năm 2012
Kết thúc năm 2013
• VN-Index đạt
504,63
điểm
+21,97% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:
30.417
tỷ đồng (
+14,89%
so với
năm 2012
)
2. Các quy định mới tăng thanh khoản của thị trường
3. 10 Quỹ mở được cấp phép ra đời
4. Ngày 1/9/2013 Thông tư 229/2012/TT-BTC hướng dẫn V/v thành lập và quản
lý quỹ hoán đổi danh mục (ETF) có hiệu lực.
1. Hoạt động M&A tăng vọt tại các CTCK, CTY Quản lý quỹ
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC (ETF)
Quỹ ETF
là một loại hình quỹ mở, hình thành từ việc tiếp nhận, hoán
đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ ETF
được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán. Thành viên
lập quỹ là công ty chứng khoán, có nghiệp vụ môi giới, tự doanh, ngân
hàng lưu ký đã ký hợp đồng lập quỹ ETF với công ty quản lý quỹ.
Có thể nói, Quỹ ETF là một loại quỹ mở nhưng phát triển 1 bậc cao hơn khi kết
hợp được cả những lợi thế của quỹ đóng.
Giúp NĐT tiết kiệm thời gian và chi phí để có được 1 danh mục đa dạng CK
bằng việc mua Chứng chỉ quỹ ETF.
Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
Vì ETF do các quỹ trong nước phát hành sẽ giúp nhà đầu tư nước ngoài tránh được
hạn chế về sở hữu nước ngoài.
2. Các quy định mới tăng thanh khoản của thị trường
3. 10 Quỹ mở được cấp phép ra đời
5. Giới thiệu bộ chỉ số mới HOSE-index
4. Ngày 1/9/2013 Thông tư 229/2012/TT-BTC hướng dẫn V/v thành lập và quản
tỷ đ/ngày
+54,26%
so với cùng kỳ năm 2013
30/06/2014
• VN-Index đạt
578,13
điểm
+14,6%
so với đầu năm
• Giá trị VHTT:
1.019
tỷ đồng
-28%
so với Quý 1/2014
+27,4%
so với cùng kỳ năm 2013
• KLGDTB:
98,9
triệu CP/ngày
+52,56%
so với cùng kỳ năm 2013
• GTGDTB : ~
1.640
tỷ đ/ngày
+54,26%
so với cùng kỳ năm 2013
Diễn biến của VN-Index 6 tháng đầu năm 2014
Giá trị mua ròng của NĐTNN
Cách định giá chứng chỉ Quỹ ETF:
Tổ chức phát hành tính toán và công bố giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ ETF
hàng ngày, dựa vào giá đóng cửa của chứng khoán cơ cấu trong danh mục sau
khi cộng vào các lệ phí và chi phí.
Trong phiên giao dịch, thị giá chứng chỉ quỹ có thể thay đổi liên tục do sự dao động
của giá cổ phiếu trong danh mục đầu tư hay nhu cầu của nhà đầu tư.
Cơ chế kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) thường giữ thị giá chứng chỉ quỹ
ETF gần với NAV của nó:
Giá ETF > NAV: thì người tham gia kinh doanh arbitrage có thể mua các chứng
khoán cơ cấu để đổi lấy đơn vị quỹ ETF và bán CCQ ETF trên thị trường chứng
khoán để kiếm lợi nhuận.
Giá ETF < NAV: thì người tham gia kinh doanh arbitrage có thể mua các đơn vị quỹ
ETF trên thị trường chứng khoán để đổi lấy chứng khoán cơ cấu, và sau đó bán
những cổ phiếu riêng lẻ trên thị trường để kiếm lợi nhuận.
Hoạt động arbitrage giữa các thành viên lập quỹ và tổ chức tạo lập thị trường sẽ đảm
bảo giá chứng chỉ quỹ ETF liên hệ chặt chẽ với giá của các chứng khoán cơ cấu.
Quỹ ETF VFMVN30
Tính thanh khoản của chứng chỉ Quỹ ETF:
Các nhà đầu tư tổ chức đủ điều kiện hoạt động trên cả thị trường sơ cấp
sẽ dễ dàng tránh được vấn đề thanh khoản thông qua hoạt động mua/bán
trực tiếp các lô đơn vị quỹ với quỹ ETF ngay trong phiên; trong khi các
nhà nhà đầu tư khác sẽ giao dịch trên thị trường thứ cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ETF:
Các nhân tố sơ cấp: danh mục đầu tư của quỹ và khối lượng giao dịch của
chứng khoán cơ cấu.
Các nhân tố thứ cấp: khối lượng giao dịch của chứng chỉ quỹ và điều kiện
thị trường
Quỹ ETF VFMVN30
THỐNG KÊ CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ
PHIẾU TRÊN HOSE TỪ 2008 – 2014
338 644 694 698 688
54
15/09/2014
10
THÀNH TỰU CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU TẠI HOSE
• ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
• Gia tăng đáng kể dòng vốn đầu tư gián tiếp vào thị trường trong nước.
• Trở thành kênh huy động vốn của doanh nghiệp, cũng là kênh đầu tư quan trọng
của nền kinh tế.
• ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI.
• Tính cạnh tranh và minh bạch của TTCK ngày càng rõ nét.
• Sự “lên hạng” trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài:
Năm 2013, nếu tính theo USD, mức tăng trưởng của TTCK Việt Nam đạt 23%, đứng
đầu châu Á; nếu tính theo nội tệ, tỉ lệ này là 24%, đứng thứ hai, sau Nhật Bản (Reuter),
là nhờ phần đóng góp không nhỏ của thị trường cổ phiếu trên HOSE.
• Quy mô và tính thanh khoản của thị trường cổ phiếu trên HOSE ngày càng
nâng cao. Các sản phẩm ngày càng đa dạng, các phương thức giao dịch ngày
càng phù hợp hơn với sự phát triển của thị trường.
• Quá trình tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán (Thông tư số
165/2012/TT- BTC) được thực hiện mạnh mẽ.
55
• Dù tăng trưởng khá nhưng thị trường cổ phiếu vẫn tiềm ẩn những rủi ro
ngắn hạn.
• Tỷ lệ tăng trưởng thực của VN-index rất thấp (khoảng 4,1% tính từ năm
2000).
• Chỉ số P/E của VN-Index (bình quân 13,1 tính từ 1999) đang thấp hơn
phần lớn các chỉ số trong khu vực như STI của Singapore (13,7), KLCI
của Malaysia (17,14), SET của Thailand (15,14), PSEi của Philippines
(19,4) và JCI của Indonesia (19).
• Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp có cổ phiếu đang niêm yết
4.
Củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của các công ty chứng khoán :
- Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, nhân
viên trong các CTCK.
- Phát triển mạng lưới kinh doanh chứng khoán, đa dạng hóa các hình thức
nhận lệnh để đảm bảo cho NĐT ở mọi nơi đều có thể tham gia thị trường một
cách thuận lợi với chi phí giao dịch thấp.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật của các CTCK.
- Triển khai một số loại hình bảo hiểm (bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo
hiểm tội phạm máy tính và gian lận điện tử, bảo hiểm trách nhiệm giám đốc và
viên chức ).
58
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
5
. Tăng cường công tác quản lý, giám sát TTCK:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức kinh doanh
chứng khoán có vấn đề về an toàn tài chính, thanh khoản; vi phạm các
quy định về giao dịch, bảo vệ tài sản của NĐT.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra để xử lý các CTCK và cá nhân
có dấu hiệu vi phạm hình sự.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cấu trúc CTCK theo mục tiêu
đảm bảo sự ổn định của TTCK, không gây ra những xáo trộn lớn, đảm
bảo quyền lợi của NĐT; đảm bảo quy định của pháp luật.
59
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Báo cáo thường niên HOSE 2008, 2009, 2010, 2011, 2013.
• http://www.hsx.vn/hsx/Modules/Gioithieu/Lichsu.aspx
• Ban nghiên cứu và phát triển (08/2012), Thị trường chứng khoán quí 2/2012,
http://www.sacombank.com.vn/nhadautu/bantinnhadautu/Th%C3%A1ng%20
8%20n%C4%83m%202012/Bantin-NDT-T08_Page_22-23.pdf, Thông tin thị
trường, Ngân hàng Saccombank.
61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Ban nghiên cứu và phát triển (11/2012), Thị trường chứng khoán quí 3/2012,
http://www.sacombank.com.vn/nhadautu/bantinnhadautu/Th%C3%A1ng%20
11%20n%C4%83m%202012/Bantin-NDT-T11_Final_Page_18-19.pdf, Thông tin
thị trường, Ngân hàng Saccombank.
• Ban nghiên cứu và phát triển (04/2012), Thị trường chứng khoán quí 1/2012,
http://www.sacombank.com.vn/nhadautu/bantinnhadautu/Th%C3%A1ng%20
4%20n%C4%83m%202012/18-19.pdf, Thông tin thị trường, Ngân hàng
Saccombank
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN
63