KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ MÁI LAI F1 (H’MÔNG - AI CẬP) VÀ F1 (AI CẬP –H'MÔNG) - Pdf 27


NGUYỄN VIẾT THÁI – Khả năng sinh sản của gà mái lai

7

KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ MÁI LAI F1 (H

MÔNG - AI CẬP)
VÀ F1 (AI CẬP –H

MÔNG) Nguyễn Viết Thái
1
, Phạm Công Thiếu
2
, Hoàng Văn Tiệu
2
và Lương Thị Hồng
2

1
Đoàn quy hoạch và thiết kế Thanh Hóa;
2
Viện Chăn Nuôi
Tác giả liên hệ: Nguyễn Viết Thái, Đoàn quy hoạch và thiết kế Thanh Hóa
ĐT: 0912071939. Email:

ABSTRACT
Reproductive performance of F1 (H

phẩm hàng hóa đặc sản.
Gà Ai cập là giống gà kiêm dụng trứng - thịt thả vườn, có hình dáng thanh nhẹ, da thịt trắng,
chân cao màu chì, lông màu hoa mơ đen trắng, mào cờ, mào, tích đỏ tươi, gà được nhập vào
nước ta tháng 4 năm 1997 và đã nuôi thích nghi qua nhiều năm. Gà Ai cập có sức chống chịu
bệnh tật tốt, chất lượng thịt và trứng thơm ngon, khả năng sinh sản tốt. Để kết hợp được ưu
điểm của 2 giống gà trên tạo ra sản phẩm hàng hóa gà da đen, thịt đen, xương đen có năng
suất và chất lượng chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà mái
lai HA và AH”.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: gà H’mông thuần, gà Ai cập và tổ hợp lai (♂ Ai cập x ♀ H’mông)
(gà AH) và (♂ H’mông x ♀ Ai cập) (gà HA).

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 31 – Tháng 8 – 2011
8

Nội dung nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh sản của gà mái H’mông (HM), Ai cập (AC) và
gà mái lai F1 (HM x AC) (HA) và (AC x HM) (AH). Xác định được công thức lai có giá trị
sản xuất hàng hóa, hiệu quả kinh tế.
Địa điểm nghiên cứu: Tại Trung tâm thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi – Viên chăn nuôi và
theo dõi khả năng sản xuất của gà mái lai sinh sản tại nông hộ ở Hà Nội, Vĩnh Phúc.
Thời gian nghiên cứu: Từ 16/4/2006 đến 10/6/2007
Phương pháp nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh gồm 4
lô thí nghiệm (4 nhóm gà: HM, AC, HA, AH) theo sơ đồ bố trí thí nghiệm ở Bảng 1.
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ sinh sản
Diễn giải Gà HM Gà AC Gà HA Gà AH
Tổng số lần lặp lại 4 4 4 4

thấp hơn gà H’mông và thấp hơn trung bình bố mẹ, Vì thế ưu thế lai về tính trạng này là âm (-
11,9  - 16,51%).

NGUYỄN VIẾT THÁI – Khả năng sinh sản của gà mái lai

9

Khối lượng trứng tuần 37 – 38 giữa gà Ai cập, HA, AH đạt tương đương nhau và thấp nhất là
gà H’mông (43,73g).
Khối lượng gà mái 20 tuần tuổi là tương đương nhau, lúc trưởng thành 38 tuần tuổi ở gà
H’mông thấp hơn so với gà Ai cập và gà lai F1 (HA, AH) (1469,5 với 1567,7g; 1568,7g và
1538,65g) (p<0,05).
Bảng 2. Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản gà lai bố mẹ
Chỉ tiêu ĐVT Gà HM Gà AC Gà HA Gà AH
Tuổi đẻ 5% Ngày 154 161 147 154
Tuổi đẻ 30% Ngày 182 182 175 182
Tuổi đẻ đỉnh cao Ngày 210 231 203 217
Tỷ lệ đẻ trung bình % 30,35
a
60,11
b
40,81
c
42,98
d
NS trứng/mái/40 tuần đẻ Quả 84,99
a
168,35
b
114,28

ƯTL về TTTĂ/10 trứng % - 11,90 - 16,51
Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Kết quả ở Bảng 3 cho thấy tỷ lệ trứng có phôi ở các công thức đều cao và đạt từ 94,54 –
97,87%. Tỷ lệ nở gà loại 1/trứng ấp giữa gà Ai cập, HA, AH là tương đương nhau ( 84,09%,
85,31% và 84,11%), thấp nhất ở gà H’Mông (77,36%). Ưu thế lai về tỷ lệ phôi ở gà HA và
AH so với trung bình bố mẹ là 1,35 đến 2,20% và ưu thế lai về tỷ lệ nở là 4,20 – 5,68%.
Tỷ lệ gà đen/ tổng gà nở ra ở gà H’Mông đạt cao nhất 89,58%, giữa gà HA và AH đạt tương
đương nhau (84,39 - 85,04%). Số gà đen thương phẩm/ mái đạt cao nhất ở gà AH (81,03 con)
tiếp đến gà HA (77,53 con) và thấp nhất ở gà H’Mông (54,09 con).
Như vậy sử dụng gà mái lai HA, AH vào lai tiếp với gà trống H’mông đã nâng được tỷ lệ gà
con giống thịt đen lên gần bằng với gà H’mông thuần. Nhưng khi tính chung tỷ lệ gà đen
nở/tổng trứng ấp thì ở gà lai HA và AH đạt cao hơn gà H’mông (do tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở của
gà mái lai HA, AH cao) có ưu thế lai trội về tỷ lệ phôi (1,35 – 2,2%) và tỷ lệ nở là (4,2 –
5,68%). Kết quả trên tương tự kết quả nghiên cứu trên gà xương đen Thái Hòa Trung Quốc
nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương của Vũ Quang Ninh (2002) cho biết tỷ
lệ phôi đạt 94,1 – 94,77%, tỷ lệ nở 77,58 – 83,25% và kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị
Mười (2006) trên gà Thái Hòa Trung Quốc lai với gà Ai cập có tỷ lệ phôi 92,77 – 93,93%, tỷ
lệ nở gà loại 1 (84,99 – 88,94%).

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 31 – Tháng 8 – 2011
10

Bảng 3. Tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở của gà thí nghiệm
Chỉ tiêu ĐVT Gà HM Gà AC Gà HA Gà AH
Tổng số trứng thu được Quả 35270 69857 47426 49949
Tổng số trứng đưa vào ấp Quả 32396 65686 44694 47012

Gà lai F1 (♂ Ai cập x ♀ H’mông) (AH) mang đặc điểm di truyền da đen, thịt đen, xương đen
của gà H’mông và cải thiện được các tính trạng năng suất trứng. Tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở và tiêu
tốn TĂ/10 trứng tốt hơn so với gà H’mông. Sử dụng gà mái lai F1 (AH) lai với trống H’mông

NGUYỄN VIẾT THÁI – Khả năng sinh sản của gà mái lai

11

nuôi sinh sản để sản xuất ra gà đen thương phẩm cho năng suất sinh sản đạt cao nhất. Tỷ lệ đẻ
42,98%, năng suất trứng/mái/60 tuần tuổi (120,36 quả), cao hơn gà H’mông 35,37 quả tương
ứng tỷ lệ đẻ tăng 12,63%. Số gà con thịt đen loại 1/mái (81,03 con) cao hơn gà H’mông thuần
28,94 con. Tiêu tốn TĂ/10 trứng (2,35 kg) thấp hơn gà H’mông 31,68%, năng suất thịt/mái
mẹ đạt 89,19 kg cao hơn gà H’mông 31,33 kg.
Đề nghị
Cho phép sử dụng gà mái lai F1 (trống Ai cập x mái H’mông) làm mái nền để sản xuất gà đen
thương phẩm cung cấp cho phát triển chăn nuôi gà đen đặc sản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vũ Quang Ninh (2002), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và khả năng sản xuất của giống gà xương đen
Thái Hòa Trung Quốc, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Nguyễn Thị Mười (2006), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Ai cập với gà Ác Thái Hòa
Trung Quốc, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr 81 – 83.
Lương Thị Hồng (2005), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập, Luận văn
Thạc sỹ Nông nghiệp, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, tr 65 – 76.
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Tiến Dũng, Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Mười, Đào Thị Loan
(2010), Khả năng sản xuất của gà lai TP12, TP21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4
với gà mái TP12, TP21, Báo cáo khoa học năm 2009, Phần di truyền giống vật nuôi, Viện chăn nuôi,
Hà Nội, tháng 11/2010, tr 206 – 209
.
Người phản biện: PGS.TS. Bùi Hữu Đoàn; TS.Hồ Lam Sơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status