ảnh hưởng của sự bổ sung vitamin e trong khẩu phần lên khả năng sinh sản của thỏ cái lai địa phương và thỏ new zealand - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI DUY KHANG ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG
VITAMIN E TRONG KHẨU PHẦN LÊN
KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA THỎ CÁI LAI
ĐỊA PHƯƠNG VÀ THỎ NEW ZEALAND LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Gs. Ts. NGUYỄN VĂN THU
2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG
VITAMIN E TRONG KHẨU PHẦN LÊN
KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA THỎ CÁI LAI
ĐỊA PHƯƠNG VÀ THỎ NEW ZEALAND
(2011 - 2015). Tôi xin cam đoan đề tài“
Ảnh hưởng của sự
bổ sung vitamin E trong khẩu phần lên khả năng sinh sản của thỏ cái lai
địa phương và thỏ New Zealand”
là công trình nghiên cứu của chính bản
thân tôi.
Đồng
thời tất
cả
các số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệm hoàn
toàn có thật và chưa công bố trong bất kỳ
tạp

chí
khoa học hay luận văn khác.
Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và Bộ
môn.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm
2014
Sinh viên thực
hiện

Thái Duy Khang

nhân tôi còn nhận được sự ủng hộ, chia sẻ, giúp đở của gia đình, bạn bè và của
quý Thầy Cô!
Đầu tiên, con xin cảm ơn cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con nên
người. Cha mẹ đã cho con niềm tin và tạo mọi điều kiện từ vật chất đến tinh
thần để con có đủ hành trang bước vào giảng đường Đại học.
Em xin chân thành cảm ơn cô PGs.Ts. Nguyễn Thị Kim Đông và thầy
Gs.Ts. Nguyễn Văn Thu đã dạy bảo, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ con hoàn
thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô Bộ môn Chăn Nuôi và
Bộ môn Thú Y đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em
trong suốt thời gian học qua.
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô cố vấn
học tập Nguyễn Thị Thủy đã dành cho em trong suốt thời gian học tập và thực
hiện đề tài này.
Em xin chân thành biết ơn Ths. Trương Thanh Trung, Ths. Huỳnh
Hoàng Thi, Ks. Phan Văn Thái, Ks. Đoàn Hiếu Nguyên Khôi, Ks. Trần Thị
Đẹp… và các anh chị trên phòng thí nghiệm E205 đã tận tình giúp đỡ em
trong suốt thời gian qua.
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Chăn Nuôi Thú Y khóa 37A đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong suốt những năm qua.
Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm
luận văn đã đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện


2.5 Nhu cầu dinh dưỡng 8
2.5.1 Nhu cầu năng lượng 8
2.5.2 Nhu cầu sản xuất 10
2.5.3 Nhu cầu đạm 11
2.5.4 Nhu cầu chất xơ 12
2.5.5 Nhu cầu tinh bột 13
2.5.6 Nhu cầu vitamin 13
2.5.7 Nhu cầu khoáng 13
2.5.8 Nhu cầu nước uống 14
2.6 Sinh lý sinh sản 14
2.6.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục 14
2.6.2 Hoạt động sinh lý sinh dục của thỏ 16
iv

2.6.3 Biểu hiện thỏ lên giống 17
2.6.4 Chu kỳ lên giống của thỏ 17
2.7 Kỹ thuật nuôi thỏ sinh sản 17
2.7.1. Chọn thỏ giống 17
2.7.2 Tuổi cho thỏ sinh sản 18
2.7.3 Nuôi thỏ đực 19
2.7.4 Tỷ lệ ghép thỏ đực và cái trong đàn 19
2.7.5 Kỹ thuật phối giống 19
2.7.6 Thỏ cái có mang 19
2.7.7 Chăm sóc thỏ cái mang thai 19
2.7.8 Cách khám thai 20
2.7.9 Thỏ đẻ 20
2.8 Sinh lý tiết sữa 20
2.8.1 Sự tiết sữa của thỏ mẹ 20
2.8.2 Sinh trưởng và phát triển của thỏ con trong thời kỳ bú mẹ 21
2.9 Một số hiện tượng bất thường và bệnh thường gặp ở thỏ sinh sản 21

3.4 Phương pháp phân tích 34
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

Chương 4: Kết quả thảo luận 35
4.1 Thành phần hóa học của thức ăn dùng trong thí nghiệm (%DM) 35
4.2 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào và năng suất sinh sản của thỏ được
nuôi bằng khẩu phần bổ sung vitamin E 36
4.2.1 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào và năng suất sinh sản của thỏ ở lứa 1
36
4.2.2 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào và năng suất sinh sản của thỏ ở
lứa 2 49
4.3. Hiệu quả kinh tế 64

Chương 5: Kết luận và đề nghị 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Đề nghị 65

Tài liệu tham khảo 66
Phụ chương 70
vi

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Sự thải nhiệt ra ngoài, thân nhiệt của trực tràng và nhiệt độ tai thỏ
dựa vào nhiệt độ không khí 5
Bảng 2.2: Thành phần dưỡng chất của các loại phân thỏ (%) 8
Bảng 2.3: Nhu cầu năng lượng của thỏ 9
Bảng 2.4: Nhu cầu cơ bản của thỏ 9
Bảng 2.5 : Nhu cầu duy trì của thỏ 10
Bảng 2.6: Thành phần hóa học (%) của sữa thỏ và các loài gia súc ăn cỏ khác

viiDANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực 15
Hình 2.2: Cấu tạo cơ quan sinh dục cái 15
Hình 2.3: Vitamin E (α – Tocopherol) 26
Hình 2.4: Cỏ lông tây 28
Hình 2.5: Lá rau muống 28
Hình 2.6: Đậu nành ly trích 28
Hình 2.7: Bột đậu nành 28
Hình 2.8: Bánh dầu dừa 28
Hình 2.9: Vitamin E 28
Hình 3.1: Thỏ New Zealand 29
Hình 3.2: Thỏ lai 29
Hình 3.3: Chuồng trại thí nghiệm 30
Hình 3.4: Thỏ phối 32
Hình 3.5: Thỏ đẻ 32
Hình 3.6: Trọng lượng thỏ trước khi bú 32
Hình 3.7: Trọng lượng thỏ sau khi bú 32
Hình 3.8: Thỏ cho con bú 33
Hình 3.9: Thỏ con sơ sinh 33
Hình 3.10: Thỏ mở mắt 33
Hình 3.11: Thỏ con tập ăn 33
Hình 3.12: Thỏ con cai sữa 33
Hình 4.1: Lượng DM, CP ăn vào trong giai đoạn mang thai và nuôi con ở
lứa 1 42
Hình 4.2: Lượng ME trong giai đoạn mang thai và nuôi con ở lứa 1 45
Hình 4.3: Mối quan hệ giữa số con sơ và số con cai sữa ở lứa 1 47

ME: Năng lượng trao đổi
Tro: Khoáng tổng số
ix

TÓM LƯỢC
Đề tài “Ảnh hưởng của sự bổ sung vitamin E trong khẩu phần lên khả
năng sinh sản của thỏ cái lai địa phương và thỏ New Zealand”

được thực hiện
tại phường Long Hòa, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ. Nhằm đánh giá
ảnh hưởng của các mức độ bổ sung vitamin E trong khẩu phần lên khả năng
sinh sản của thỏ lai và thỏ New Zealand.
Thí nghiệm được bố trí theo thừa số hai nhân tố: nhân tố thứ nhất là
nhân tố hai giống thỏ: thỏ lai địa phương và thỏ New Zealand, nhân tố thứ hai
là 3 khẩu phần tương ứng với 3 mức độ bổ sung vitamin E lần lượt là 0,01;
0,02 và 0,03 g/con/ngày và lặp lại 3 lần, được thực hiện trên 2 lứa đẻ.
Kết quả thí nghiệm đạt được như sau:
Trọng lượng sơ sinh/con, trọng lượng sữa thỏ mẹ/ngày, trọng lượng thỏ
con bú/ngày, lượng sữa/tăng trọng cao hơn ở giống thỏ New Zealand có ý
nghĩa thống kê (P<0,05) so với thỏ lai, các chỉ tiêu còn lại giữa hai giống thỏ
tương đương nhau (P>0,05).

lợi cho chăn nuôi thỏ.
Ngoài ra, việc bổ sung các nguồn thức ăn cung cấp vitamin trong khẩu
phần của thỏ là một vấn đề không thể thiếu, nó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển
và tỷ lệ đẻ, do đó việc cung cấp vitamin cho thỏ là rất cần thiết và có hiệu quả
cao. Các loại vitamin A, B, D và E là quan trọng nhất đối với thỏ. Nếu thiếu
vitamin A thỏ sinh sản kém hoặc rối loạn sinh lý sinh sản, thỏ con chậm lớn,
dễ bệnh Vitamin B và D rất cần đối với thỏ giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo.
Đặc biệt nếu thiếu vitamin E, thai phát triển kém, thỏ con dễ chết lúc sơ sinh,
thỏ đực giống không hăng, tinh trùng kém hoạt lực dẫn đến tỷ lệ đậu thai thấp.
Vì thế tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của sự bổ sung vitamin
E trong khẩu phần lên khả năng sinh sản của thỏ cái lai địa phương và thỏ
New Zealand”. Nhằm mục đích: xác định mức độ bổ sung vitamin E tối ưu
trong khẩu phần của thỏ New Zealand và thỏ lai địa phương sinh sản để nâng
cao năng suất sinh sản của đàn thỏ, đáp ứng được nhu cầu lương thực ngày
càng cao của con người, giúp người chăn nuôi thỏ đạt hiệu quả kinh tế cao.
Khuyến cáo áp dụng kết quả đạt được đến các hộ chăn nuôi thỏ để góp
phần phát triển nghề nuôi thỏ trong vùng.

2

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Sơ lược về con thỏ
Theo phân loại động vật thỏ thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ
gặm nhấm (Rodentia), họ Leporidae. Thỏ rừng có nhiều loại khác nhau, hiện
nay chỉ còn loài Oryctolagus Cuniculus được thuần hóa thành thỏ nhà. Có
nhiều giống thỏ khác nhau đã được phát triển từ thế kỷ XVIII, thỏ được sử

3

Giống thỏ này tăng trưởng chậm, năng suất thịt và tỷ lệ thịt xẻ thấp. Khả
năng sinh sản, sử dụng thức ăn, chống đỡ bệnh tật tốt (Đinh Văn Bình và
Nguyễn Quang Sức, 1999).
2.2.1.1 Thỏ cỏ
Giống thỏ này được nuôi rất phổ biến, chúng có nhiều màu lông khác
nhau như trắng pha vàng, đen pha trắng hoặc xám loang trắng…Hầu hết có
mắt đen, rất ít trường hợp mắt đỏ. Trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5 – 3
kg/con, khả năng sử dụng thức ăn, sinh sản và chống đỡ bệnh tốt (Hoàng Thị
Xuân Mai, 2005).
2.2.1.2 Thỏ Việt Nam đen
Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu, mõm và cổ đều nhỏ, thịt chắc
ngon. Trọng lượng trưởng thành 3,2 - 3,5 kg/con. Thỏ mắn đẻ, mỗi năm cho 7
lứa, mỗi lức 6 – 7 con, sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí
hậu cả nước và rất dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005).
2.2.1.3 Thỏ Việt Nam xám
Màu lông trắng tro, hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi có màu
trắng mờ, mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, trọng lượng trưởng thành
3,5 – 3,8 kg/con. Mỗi năm cho 6 – 7 lứa, mỗi lứa 6 – 7 con. Hai giống thỏ này
phù hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nái nền lai với giống
thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông da và dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân Mai,
2005).
2.2.2 Giống thỏ ngoại
2.2.2.1 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng)
Giống thỏ này có nguồn gốc từ New Zealand và được nuôi phổ biến ở
Châu Âu, Châu Mỹ. Chúng được nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và
2000, thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm,
nhiều thịt, lông dầy trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5 – 5,5
kg/con. Tuổi động dục lần đầu 4 – 4,5 tháng, tuổi phối giống lần đầu từ 5 – 6

điểm là thân có màu lông trắng với các đốm màu xậm ở trên cơ thể, tai thẳng
đứng, mông rộng tròn và hơi lớn hơn phần vai, chân dài và mảnh khảnh.
Giống này được nhận biết với các đốm xậm màu ở 2 vòng mắt, má và tai, sống
lưng và đuôi. Các đốm này có màu sắc phổ biến là đen, xanh dương, sô cô la,
nâu, vàng, Giống thỏ này hiện nay cũng tham gia vào máu của con thỏ lai và
khá phổ biến ở Việt Nam (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011).
2.2.2.6 Thỏ lai
Cho thỏ đực ngoại New Zealand, Panon và Californian lai với thỏ cái
Đen, Xám và thỏ cỏ cho con lai F1, F2 sức tăng trọng cao hơn thỏ nội 25 –
30% và sinh sản cao hơn 15 – 20%. Con lai thích ứng rất tốt với điều kiện
chăn nuôi gia đình (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005).
2.3 Đặc điểm sinh học
2.3.1 Những tập tính đặc biệt của thỏ
Thỏ có các tập tính như sau: thỏ sống bình thường thì đào hang làm nơi
trú ẩn, sinh sản, và dễ dàng nhận biết mùi của chính nó, thỏ sống thành bầy và
thông thường số cái nhiều hơn đực. Sự rụng trứng của thỏ cái xảy ra trong lúc
phối giống, thỏ cái thường dùng các vật liệu kết hợp với lông ở bụng để làm ổ
trước khi đẻ, thỏ ăn và uống bất kỳ thời gian nào trong 24 giờ, chúng không ăn
5

thức ăn đã dơ bẩn, đã rơi xuống đất, v.v…(Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị
Kim Đông, 2011).
2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất và ảnh hưởng trực tiếp đối với thỏ.
Khi nhiệt độ thấp hơn 10
0
C thỏ cuộn mình để giảm diện tích chống lạnh,
nhưng khi nhiệt độ từ 25 – 30
0
C thì chúng sẽ nằm dài soài thân thể ra để thoát

Tổng số nhiệt
thải ra
(W/kg)
Nhiệt thải ra từ
bên trong
(W/kg)
Thân nhiệt (
0
C)
Nhiệt độ tai thỏ
(
0
C)
5 5,3 0,54 39,3 9,6
10 4,5 0,57 39,3 14,1
15 3,7 0,58 39,1 18,7
20 3,5 0,79 39,0 23,2
25 3,2 1,01 39,1 30,2
30 3,1 1,62 39,1 37,2
35 3,7 2,0 40,5 39,4
Nguồn: Gonzalez et al., 1971
6

phút. Tần số hô hấp bình thường là 60 – 90 lần/phút. Thỏ bình thường thỏ nhẹ
nhàng. Nếu thỏ lo sợ vì tiếng động, âm thanh lớn hay bị chọc phá hoặc trời
nóng bức, chuồng trại chật hẹp không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý đều
tăng. Do vậy sự tăng các chỉ tiêu sinh lý là điều cần tránh bằng cách tạo môi
trường sống thích hợp cho thỏ như thông thoáng, mát mẻ và yên tĩnh (Nguyễn
Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011).
2.3.4 Đặc điểm về khứu giác

7

thỏ chứa nhiều chất hữu cơ nhưng không có enzym. Dịch tụy chứa những
enzym tiêu hóa protein (trypsin, chymotrypsin), tinh bột (amylase), và mỡ
(lipase) (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011).
2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ
Cơ thể thỏ sinh trưởng đều đặn cho đến tuần tuổi thứ 11 – 12 nhưng
đường tiêu hóa (trừ gan) thì dừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9. Thỏ từ tuần 3 –
9 khối lượng của từng đoạn ruột cũng thay đổi khác nhau. Vào tuần thứ 3 ruột
non nặng gấp đôi ruột già (manh tràng, kết tràng). Đến tuần thứ 9 thì khối
lượng hai phần ruột đó đã tương đương nhau. Sự phát triển đoạn ruột già chỉ
hoàn chỉnh khi có sự lên men vi khuẩn, khi thỏ chuyển sang ăn thức ăn cứng.
Phát triển về độ dài của các đoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển
khối lượng. Độ dài của các đoạn ruột thỏ trưởng thành như sau: ruột non 327
cm, manh tràng 38cm, đầu giun ruột thừa 13 cm, kết tràng 128 cm (Cao Văn
Thương, 2009).
2.4.3 Sinh lý tiêu hóa
Quá trình tiêu hoá kéo dài 4 – 5 giờ. Thức ăn được nuốt vào thực quản,
vượt qua tâm vị đến dạ dày, nơi có môi trường rất acid (pH= 2,2), tại đây thức
ăn được nhào trộn và phân huỷ thành các phần tử nhỏ hơn. Sau đó nhờ sự co
thắt của các cơ dạ dày, thức ăn đã đồng hoá được chuyển đến ruột non.
Ruột non có 3 phần:
- Tá tràng nơi nối với tuyến tụy và túi mật, nơi có nhiều men tiêu hoá để
phân huỷ các phân tử.
- Không tràng (ruột chay) và hồi tràng: tại đây các phân tử dinh dưỡng
được cơ thể hấp thụ. Phần còn lại của thức ăn đi qua manh tràng, nơi có các cơ
chế phân huỷ khác nhau tuỳ thuộc thời điểm trong ngày. Ban ngày, thỏ tạo
phân “bình thường”, khô. Ban đêm thỏ tạo phân dinh dưỡng ở manh tràng
(caecotrophe), ẩm.
Thức ăn đã tiêu hoá đi qua hồi tràng và manh tràng, vào buổi tối và một


Phân cứng Phân mềm
Chỉ tiêu, %DM
Trung bình

Khoảng

Trung bình

Khoảng

Nước 41,7

34 – 52

72,9

63 – 82

DM 58,3

48 – 66

27,1

18 – 37

CP 13,1

19 – 25


28 – 49

35,1

29 – 43

DM: vật chất khô; CP: đạm; CF: xơ thô; EE: béo; Ash: khoáng; NFE: chiết chất không đạm
Nguồn: Lebas et al., 1986
9

những loại động vật có vú có nhu cầu năng lượng tương đối cao, so với trâu bò
nó có nhu cầu năng lượng gấp 3 lần.
Bảng 2.3: Nhu cầu năng lượng của thỏ

Chỉ tiêu Nguồn

Thỏ thịt

Duy trì

Nuôi con

Mang thai

DE kcal/kg
Lebas
et al.(1986) 2500

2200


Nguồn: Nguyễn Văn Thu, 2009, DE: digestible energy (năng lượng tiêu hoá), ME: metabolism
energy (năng lượng trao đổi)

2.5.1.1 Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu này có thể xác định thỏ không sản xuất và hoạt động trong 24
giờ ở các loại thỏ có trọng lượng khác nhau (Nguyễn Văn Thu, 2009).
Bảng 2.4: Nhu cầu cơ bản của thỏ
Thể trọng
(kg)
Nhu cầu cơ bản
(Kcal)

Thể trọng
(kg)
Nhu cầu cơ bản
(Kcal)
1,5 80 3,0 140
2,0 100 3,5 180
2,5 120 4,5 200
Nguồn: Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011
2.5.1.2 Nhu cầu duy trì
Được xác định là nhu cầu cơ bản cộng thêm với một số năng lượng cần
thiết như ăn uống, tiêu hóa và những hoạt động sinh lý khác nhưng không sản
xuất. Nhu cầu này có thể tính bằng cách nhân đôi nhu cầu cơ bản.
10Bảng 2.5 : Nhu cầu duy trì của thỏ
Thể trọng Nhu cầu cơ bản Thể trọng Nhu cầu cơ bản

với các loại sữa khác, do vậy thức ăn sẽ có một vai trò rất quan trọng trong
việc cung cấp đầy đủ về số và chất lượng dinh dưỡng cho thỏ con. Trong
trường hợp thức ăn nghèo nàn thì dẫn đến thỏ mẹ dễ bị giảm trọng và ảnh
11

hưởng đến khả năng sinh sản trong chu kì sinh sản kế tiếp và cũng sẽ ảnh
hưởng không nhỏ đến thể trọng của thỏ con và sức sống của chúng sau khi
sinh ra.
Theo Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông (2011) nhu cầu về
năng lượng đối với thỏ cái cho sữa nếu tính theo % so với nhu cầu duy trì theo
thời gian thì kết quả như sau: tuần 1 – 2: 200%, tuần 3 – 4: 330%, tuần 5 - 6:
370%, tuần 7 – 8 : 400%.
Bảng 2.6: Thành phần hóa học (%) của sữa thỏ và các loài gia súc ăn cỏ khác

Nước Đạm Mỡ Đường Khoáng
Thỏ 69,5 15,5 10,4 1,95 2,50
Bò 87,3 3,40 3,70 4,90 0,70
Dê 86,9 3,80 4,10 4,60 0,80
Cừu 82,2 5,20 710 5,20 0,71
Trâu 88,3 4,40 11,9 4,40 1,00
Nguồn: Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011

2.5.2.3 Nhu cầu tăng trưởng
Đối với thỏ thì các giống có trọng lượng chênh lệch nhau khi trưởng
thành do vậy khả năng tăng trọng cũng sẽ rất khác nhau. Sự biến động về
trọng lượng trưởng thành có thể trong khoảng từ 1 – 9 kg tùy theo giống thỏ.
Ví dụ sẽ là 1 kg đối với giống Dwaft và 9 kg đối với Flenishgeant. Sự thay đổi
này chủ yếu là do di truyền tuy nhiên trong một số trường hợp yếu tố dinh
dưỡng cũng góp phần vào đó.
Khi gần đạt đến thể trọng trưởng thành thì tốc độ tăng trọng sẽ chậm lại.

Thỏ 42 – 80 ngày

Thỏ sinh sản

CP 15 – 16

16 – 17

18 – 19

DCP 11 – 12

12 – 13

13 – 14

Lysine 0,75

0,80

0,85

Methionin-Cystein 0,55

0,60

0,62

Threonine 0,56


sẽ kích thích sự hoạt động bình thường của đường tiêu hoá và nhu động ruột.
Đối với thỏ giống trưởng thành có thể sử dụng được khẩu phần chứa xơ thô
cao 16 – 18%. Cung cấp xơ thô cho thỏ có thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc
13

dạng bột nghiền nhỏ 2 – 5 mm trộn vào thức ăn hỗn hợp để đóng viên hoặc
dạng bột.
2.5.5 Nhu cầu tinh bột
Có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn… những chất này trong
quá trình tiêu hóa sẽ được phân giải thành đường, cung cấp năng lượng cho cơ
thể. Đối với thỏ sau cai sữa trong thời kỳ vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh
bột. Đối với thỏ hậu bị 4 – 6 tháng tuổi và cái giống không sinh đẻ thì phải
khống chế lượng tinh bột để tránh sự vô sinh do quá béo. Đến khi thỏ đẻ và
nuôi con trong 20 ngày đầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 – 3 lần so với
khi có chữa, bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa
nuôi con. Đến khi sức tiết sữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột
cũng cần ít hơn.
2.5.6 Nhu cầu vitamin
Dù thỏ là loài ăn cỏ nhưng thỏ con sau cai sữa chưa tổng hợp được
vitamin và thỏ sinh sản vẫn thiếu một số vitamin quan trọng như A, B, D, E.
Nếu thiếu vitamin A, thỏ sinh sản kém hoặc rối loạn sinh sản, thỏ con sinh
trưởng chậm dễ bị viêm da, viêm kết mạc, niêm mạc và đường hô hấp. Nếu
thiếu vitamin E, thai kém phát triển, số con sơ sinh chết cao, thỏ đực không
hăng, tinh trùng kém hoạt lực, do đó tỉ lệ thụ thai kém. Nếu thiếu vitamin B,
thỏ dễ bị thần kinh bại liệt, nghiêng đầu, chậm lớn, kém ăn, thiếu máu. Nếu
thiếu vitamin D, thỏ còi cọc, mềm xương (Nguyễn Văn Thu, 2009).
Bảng 2.8: Nhu cầu vitamin của thỏ

Tên vitamin Đơn vị Thỏ mẹ


8,0

8,0

B6 Mg 0,5

1,0

0,5

B12 Mg 0,003

0,005

0,003

Nguồn: Nguyễn Văn Thu, 2009
2.5.7 Nhu cầu khoáng
Khoáng rất cần thiết cho sự phát triển ở thỏ, trong đó canxi, photpho
chiếm 65 – 70% toàn bộ chất khoáng trong cơ thể, thiếu canxi, photpho thỏ cái
sẽ bị ảnh hưởng về sự phát triển của bào thai, thỏ con bị còi xương. Sữa thỏ có

Trích đoạn Phương pháp thí nghiệm Cách tiến hành thí nghiệm Thành phần hóa học của thức ăn dùng trong thí nghiệm (%DM)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status