1
ảnh hởng của các mức dinh dỡng trong khẩu phần đến khả
năng sinh trởng của trâu tơ nuôi lấy thịt
Trịnh Văn Trung, Mai Văn Sánh và Nguyễn Công Định
ABSTRACT
Effect of different nutrient levels in diet on growth rate of growing buffaloes
Eighteen growing buffaloes 6 months of age with body weight of 73 - 76 kg were used to determine the
effect of different nutrient levels on growth rate of growing buffaloes. Experimental animals were divided into 3
treatments with randomized block design (6 each). Three nutrient levels were 100% (control); 110% (T1) and 120%
(T2) according to Kearl standard for growing buffaloes (1982).
Daily dry matter (DM) feed intake in control treatment was lowest (4.78 kg), while in T2 treatment was
highest (5.44 kg). Growth rate was highest in T2 (578.7 g/day), then T1 (557.4 g) and lowest in control treatment
(481.1g). Feed conversion was best in T1 (9.35 kg DM/kg weight gain).
Key words: Effects, nutrient levels, growth rate and growing buffaloes
1. đặt vấn đề
Trâu nớc ta thuần hoá chủ yếu đợc sử dụng cho cày kéo. Thịt trâu vẫn bị xem là
sản phẩm tận thu khi trâu không còn khả năng làm việc, vì vậy tiềm năng sản xuất thịt của
trâu vẫn cha đợc khai thác và phát huy. Trâu có khả năng tăng trọng bình quân 500-800
gam/ngày, nuôi vỗ béo có thể tăng trọng 800-1000 gam/ngày, có thể so sánh với bất cứ
một giống bò thịt nào (Đào Lan Nhi, 2002). Tỷ lệ thịt xẻ của trâu cũng khá cao (43-48%),
còn chất lợng thì không thua kém gì thịt bò (Vũ Duy Giảng, 1999; Đào Lan Nhi, 2002).
Trâu chủ yếu đợc chăn thả trên đồng, tự thu nhặt cỏ cũng nh nớc uống và đầm
tắm, khi về nhà, thờng đợc nhốt trong chuồng và ít đợc bổ sung thêm thức ăn mặc dù
việc tự gặm cỏ tự nhiên cha đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Đặc biệt ở giai đoạn 6 - 18
tháng tuổi, tốc độ sinh trởng cao, đòi hỏi một lợng dinh dỡng nhất định để đảm bảo
cho nhu cầu duy trì và sinh trởng. Việc chăm sóc nuôi dỡng cha tốt, chế độ dinh
dỡng không đáp ứng đủ nhu cầu dẫn đến trâu phát triển chậm, năng suất thấp, cha phát
huy hết tiềm năng di truyền của chúng.
sinh trởng của Kearl (1982).
- Chế độ nuôi: thức ăn đợc cân riêng cho từng con. Thức ăn tinh cho ăn trớc, sau đó
đến thức ăn thô xanh.
2.4. Các chỉ tiêu và phơng pháp theo dõi:
- Lợng thức ăn ăn vào: thức ăn cung cấp và thừa đợc cân hàng ngày để xác định
lợng thức ăn ăn vào. Lợng chất khô ăn vào đợc tính nh sau:
Chất khô thu nhận = (thức ăn cho vào x % chất khô của thức ăn cho vào) trừ đi (thức
ăn còn thừa x % chất khô của thức ăn còn thừa).
- Tăng trọng của trâu:
Tất cả trâu đều đợc cân trớc khi thí nghiệm và mỗi tháng một lần vào buổi sáng
trớc khi cho ăn bằng cân điện tử Rudd weight - 1200. Tăng trọng của trâu đợc tính theo
công thức sau:
P2 - P1
P tăng trọng (g/ngày) =
t
x 1000 g
Trong đó:
P: tăng trọng của trâu ở giai đoạn thí nghiệm (g/ngày)
P
1
: khối lợng trâu lần cân trớc (kg)
P
2
: khối lợng trâu lần cân sau (kg)
t: thời gian theo dõi (ngày)
- Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng:
Đợc tính theo công thức sau:
(120%)
SEM
Lợng VCK cỏ kg 3,01 2,83 2,72 0,15
Lợng VCK của thức ăn tinh kg 1,76
a
2,38
b
2,71
b
0,11
Tổng lợng VCK kg 4,78 5,21 5,44 0,19
Lợng VCK/100 kg KLCT kg 2,69 2,81 2,87 0,11
Lợng VCK so với tiêu chuẩn ăn % 98,5 102,9 105,1
Tổng năng lợng trao đổi MJ 50,67
a
56,24
ab
59,23
b
2,04
NLTĐ/100 kg KLCT MJ 28,61
a
30,33
ab
31,28
b
1,52
NLTĐ so với tiêu chuẩn ăn % 99,0 105,0 108,3
Tổng năng lợng trao đổi cũng nh năng lợng trao đổi tính trên 100 kg khối lợng
cơ thể thu nhận đợc hàng ngày của trâu tăng dần theo mức dinh dỡng trong khẩu phần.
Cao nhất ở lô TN2, thấp nhất lô ĐC. Có sự sai khác giữa lô ĐC so với lô TN2, giữa lô ĐC
và lô TN1 cũng nh lô TN1 và lô TN2 không có sự sai khác (P > 0,05). So với tiêu chuẩn
ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982) lô ĐC đạt gần tơng đơng (99,0%), lô TN1
cao hơn 5%, lô TN2 cao hơn 8,3%. Năng lợng trao đổi thu nhận đợc hàng ngày
tính trên 100 kg khối lợng cơ thể của trâu đợc biểu diễn tại biểu đồ 3.1
28.61
30.33
31.28
26
28
30
32
NLTĐ/100kg KLCT
Lô ĐC (100%) Lô TN1(110%) Lô TN2(120%)
Lô thí nghiệm
Biểu đồ 3.1. Năng lợng trao đổi thu nhận đợc hàng ngày của trâu
Tơng tự nh năng lợng trao đổi, lợng protein thô thu nhận đợc hàng ngày
của trâu ở các lô thí nghiệm đều cao hơn so với lô ĐC (P < 0,05). Nhng giữa lô TN1
và lô TN2 không có sự sai khác về thống kê. So với tiêu chuẩn ăn lô ĐC đạt 97,7%;
lô TN1 cao hơn 105,6%, cao nhất lô TN2 là 109,7%.
Tăng mức dinh dỡng trong khẩu phần năng lợng trao đổi và protein thô tăng
dần. Điều này là hoàn toàn phù hợp do lợng thức ăn tinh trâu ăn đợc tăng lên, hàm
lợng protein thô và năng lợng trao đổi của thức ăn tinh cao so với thức ăn thô xanh.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng có tính tơng đồng với Đào Lan Nhi
(2002) nghiên cứu ảnh hởng của mức năng lợng trao đổi trong khẩu phần ăn tới
lợng thức ăn thu nhận hàng ngày của trâu cho thấy: trâu tơ 18-20 tháng tuổi lợng
(120%)
SEM
Khối lợng bắt đầu TN kg 73,9 75,6 73,0 2,51
Khối lợng kết thúc kg 247,0
a
276,3
b
281,3
b
6,35
Khối lợng tăng cả giai đoạn kg 173,1
a
200,7
b
208,3
b
5,26
Tăng trọng trung bình/ngày g 481,1
a
557,4
b
578,7
b
12,9
Tăng trọng so với ĐC % 100 115,8 120,2
- 100%; 110%; 120% là mức dinh dỡng so với tiêu chuẩn ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982)
- Các số trung bình mang chữ cái khác nhau trong một hàng khác nhau có ý nghĩa thống kê (P< 0,05)
Truyền thống nuôi trâu của dân ta là chăn thả tự do, thức ăn chủ yếu là cỏ tự
nhiên và các phụ phẩm nông nghiệp giàu xơ, lợng thức ăn tự gặm đợc không đáp ứng đủ
nhu cầu dinh dỡng của trâu, do vậy trâu chậm lớn, tăng trọng thấp. Sau khi ăn khẩu phần
trởng của Kearl (1982). Điều này có lẽ là do trâu đợc nuôi nhốt trong chuồng, không
đợc đầm tắm, đặc biệt vào những ngày oi bức (do tuyến mồ hôi ít, da lại dày, nên việc
phát tán nhiệt của cơ thể gặp khó khăn. Trong trờng hợp nh vậy, trâu phải nhờ nớc để
điều hoà thân nhiệt).
3.3. Khả năng chuyển hoá thức ăn của trâu
Lợng thức ăn cần thiết để sản xuất 1 kg khối lợng cơ thể phụ thuộc vào thức ăn
trâu ăn đợc hàng ngày và mức tăng trọng tơng ứng. Thức ăn chất lợng và khẩu phần
hợp lý giúp cho gia súc ngon miệng và tăng trọng đợc cải thiện. Điều đó có nghĩa là tỷ lệ
chuyển hoá thức ăn tốt hơn, tiêu tốn các chất dinh dỡng cho 1 kg tăng trọng giảm. ảnh
hởng của các mức dinh dỡng khác nhau trong khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn cho 1 kg
tăng trọng của trâu đợc trình bày ở bảng 3.3.
Kết quả bảng 3.3 cho thấy, tiêu tốn VCK, năng lợng trao đổi và protein thô cho 1
kg tăng trọng của trâu thấp nhất ở lô TN1, tiếp đến lô ĐC, cao nhất lô TN2. Tuy nhiên, giữa
các lô thí nghiệm và lô đối chứng không có sự sai khác về ý nghĩa thống kê (P > 0,05).
Đào Lan Nhi (2002) nuôi dỡng trâu 18-20 tháng tuổi với mức năng lợng trao
đổi là 80%; 100% và 120% theo tiêu chuẩn ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982)
tiêu tốn VCK cho 1 kg tăng trọng tơng ứng là 13,21 kg; 11,36 kg và 11,8 kg. Wanapat
và Wachirapakorn (1990) nghiên cứu bổ sung thức ăn tinh trong khẩu phần của trâu tơ
7
18 - 24 tháng tuổi nhận thấy tiêu tốn từ 10,5 kg đến 19,8 kg VCK cho 1 kg tăng trọng.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn có thể đợc giải thích là do khả năng tăng
trọng của trâu ở giai đoạn 7 - 18 tháng tuổi cao hơn trâu ở giai đoạn 18 - 24 tháng tuổi.
Bảng 3.3. Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng của trâu thí nghiệm
Lô
Chỉ tiêu Đơn vị
ĐC
(100%)
208,3
b
5,26
Tiêu tốn VCK/kg tăng trọng kg 9,95 9,35 9,44 0,42
Tiêu tốn NLTĐ/kg tăng trọng MJ 105,7 101,0 102,8 4,41
Tiêu tốn protein/kg tăng trọng kg 1,17 1,14 1,17 0,05
- 100%; 110%; 120% là mức dinh dỡng so với tiêu chuẩn ăncho trâu sinh trởng của Kearl (1982)
- Các số trung bình mang chữ cái khác nhau trong một hàng khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về tiêu tốn protein thô cho 1 kg tăng trọng
cũng tơng tự với kết quả nghiên cứu của Ragheb và cs (1989) trâu tơ sử dụng 778 g -
1543 g protein thô cho 1 kg tăng trọng. Đào Lan Nhi (2002) cho rằng trâu tơ sử dụng 1010 g
đến 1230 g protein thô cho 1 kg tăng trọng. Trịnh Văn Trung và cs (2007) trâu tơ 13-18 tháng
tuổi sử dụng 1,16 kg-1,35 kg protein thô cho 1 kg tăng trọng.
IV. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
- Trâu tơ đang phát triển 6 -18 tháng tuổi có khả năng thu nhận VCK hàng ngày cao hơn
5,1% so với tiêu chuẩn ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982).
- Mức năng lợng trao đổi thu nhận đợc hàng ngày cao hơn 5% - 8,3% so với tiêu chuẩn
ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982) trâu cho tăng trọng cao (557,4 - 578,7 g/con/ngày) và
tăng cao hơn 15,8% - 20,2% so với lô ĐC.
- Tăng mức năng lợng trao đổi lên 5 - 8,3% tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng giảm và
ở mức thấp (9,35k g - 9,44 kg)
-Tiêu chuẩn ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982) là phù hợp cho trâu sinh trởng.
Song, để phát huy tiềm năng sinh trởng có thể nuôi trâu tơ với mức dinh dỡng cao hơn 5 - 10%
so với tiêu chuẩn ăn.
4.2. Đề nghị
Trong sản xuất để phát huy tiềm năng sinh trởng nên cho trâu ăn khẩu phần có mức dinh
dỡng cao hơn 5 - 10% so với tiêu chuẩn ăn cho trâu sinh trởng của Kearl (1982).
8