ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG THÂN DÂY VÀ LÁ ĐẬU RỒNG HOANG (PSOPHOCARPUS SCANDENS) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA THỎ LAI (NEW ZEALAND x ĐỊA PHƯƠNG) - Pdf 27


VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 32 – Tháng 10 – 2011

42

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG THÂN DÂY VÀ LÁ ĐẬU RỒNG HOANG
(PSOPHOCARPUS SCANDENS) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA THỎ LAI (NEW ZEALAND x ĐỊA PHƯƠNG)
Nguyễn Văn Thu
Bộ Môn Chăn Nuôi – Khoa Nông Nghiệp & SHUD – Đại Học Cần thơ
Địa chỉ liên hệ : Nguyễn Văn Thu.
Tel: 0710 3835469 / 0918 549 422 ; Fax 0713 3830814 ; Email: ABSTRACT
Effects of supplementation of Psophocarpus scandens leaf and vines in diets on
reproduction performance of crossbred rabbits (New Zealand x Local)
An experiment was conducted on 60 does and 5 bucks of crossbred rabbits over 3 litters
continuously. Experimental design was a completely randomized arrangement of 5 treatments
(ĐRH9, ĐRH18, ĐRH27, ĐRH36, and ĐRH45) in which Psophocarpus scandens leaf and
vines were supplemented at levels of 9, 18, 27, 36 and 45gDM/rabbit/day, respectively for
does in the first pregnant week and 3 replications to determine the optimum supplementation
level of Psophocarpus scandens leaf and vine in the diet based on reproduction.
The results showed that the number of rabbits at birth, milk production, number of rabbit at
weaning and birth weight of rabbits of ĐRH36 treatment were significantly improved
(P<0.05) as compared to others. These values of reproduction performance also tended to
increase from litter 1 to litter 3 under the present study. The conclusion was that
Psophocarpus scandens could be used to supplement crude protein in the diet of reproductive
rabbits. With the feeding method of this study, the supplementation of 36gDM of ĐRH for
does in the first week of pregnancy gave the optimum reproductive performance.

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Mỗi
đơn vị thí nghiệm bao gồm 4 thỏ cái sinh sản. Năm nghiệm thức là ĐRH9, ĐRH18, ĐRH27,
ĐRH36 và ĐRH45 tương ứng với các mức ĐRH bổ sung là 9,0, 18,0, 27,0 , 36,0 và 45,0 gVCK
ĐRH/con/ngày trong tuần đầu của giai đoạn mang thai. Sự cung cấp thức ăn để nuôi dưỡng như
sau: tuần thứ 2, 3 và 4 của giai đoạn mang thai tăng lượng đậu rồng hoang và thức ăn hỗn hợp
lên 5, 10 và 15 % theo trình tự so với tuần đầu tiên của giai đoạn mang thai. Tuần đầu tiên sau
khi thỏ mẹ đẻ, lượng đậu rồng hoang và thức ăn hỗn hợp tăng 20%, tuần thứ 2 và 3 tăng 30%
và tuần nuôi con cuối cùng tăng 40% so với tuần đầu của giai đoạn mang thai. Trong khẩu
phần thỏ đực cũng có bổ sung 36 g (VCK) ĐRH bên cạnh 40 g lúa, 200 g bã đầu nành, 150 g lá
rau muống và cỏ lông tây cho ăn tự do. Thức ăn được chia ra cho ăn 2 lần trong ngày và sáng
hôm sau thu nhận thức ăn thừa để phân tích dưỡng chất. Sự điều phối lượng ĐRH và thức ăn
hỗn hợp theo từng tuần lễ cho thỏ cái sinh sản và được kiểm soát bằng phần mềm Exel hàng
ngày.
Bảng 1. Khẩu phần thức ăn của thỏ (g vck/con/ngay) ở tuần đầu của giai đoạn mang thai
Thức ăn ĐRH9 ĐRH18 ĐRH27 ĐRH36 ĐRH45
Dây lá Đậu rồng hoang 9 18 27 36 45
Bã bia 12.2 12.2 12.2 12.2 12.2
Lá rau muống 11 11 11 11 11
Thức ăn hỗn hợp 16 16 16 16 16
Cỏ lông tây tự do Tự do tự do tự do tự do
vck: Vật chất khô; ĐRH9, ĐRH18, ĐRH27, ĐRH36 và ĐRH45 lần lượt là 5 mức độ bổ
sung đậu rồng hoang là 9, 18, 27, 36 và 45g vật chất khô/con/ngày.

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 32 – Tháng 10 – 2011

44Hình 1. Lá đậu rồng hoang (Psophocarpus scandens) trong thí nghiệm

Thành phần hoá học của thức ăn trong thí nghiệm (%VCK)
Bảng 2. Thành phần hoá học (%VCK) của các thức ăn trong thí nghiệm
Thức ăn VCK Chất hữu cơ

Protein thô Xơ trung tính Khoáng tổng số
Dây lá ĐRH 18,3 91,9 19,4 55,0 8,10
Cỏ lông tây 18,8 87,1 11,0 69,1 12,9
Bã bia 24,4 96,5 23,6 35,3 3,50
Lá rau muống 11,0 90,6 30,3 32,5 9,40
TAHH 80,0 92,0 20,0 23,5 8,00
TAHH: thức ăn hỗn hợp; ĐRH: Đậu rồng hoang
Dây lá Đậu rồng hoang (ĐRH) có vật chất khô là 18,3% tương đương với vật chất khô của cỏ
lông tây là18,8%. Lượng đạm thô của dây lá ĐRH là 19,4% cao hơn lượng đạm thô của cỏ lông
tây (11,2%). Lượng đạm thô của dây lá ĐRH trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với kết
quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Điền (2007) là 23,1%. Lá rau muống có hàm lượng đạm thô cao
(30,3%), cũng là nguồn thức ăn bổ sung đạm trong khẩu phần thí nghiệm. Tỉ lệ CP của dây lá
ĐRH bổ sung trong các nghiệm thức theo thứ tự là 15,6, 27,1, 35,8, 42,6 và 48,1 % trong tổng
số lượng CP được cung cấp bởi thức ăn bổ sung đạm của bã bia, lá rau muống và thức ăn hỗn
hợp, và tương ứng với các nghiệm thức ĐRH9, ĐRH18, ĐRH27, ĐRH36 và ĐRH45.
Lượng dưỡng chất tiêu thụ của thỏ thí nghiệm
Lượng dưỡng chất bao gồm VCK, vật chất hữu cơ, đạm thô và xơ trung tính tiêu thụ của thỏ ở
lứa đẻ 1 giữa các nghiệm thức trong giai đoạn nuôi con cao hơn trong giai đoạn mang thai.
Lượng đạm tiêu thụ được ở nghiệm thức ĐRH36 cao nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê
(P<0,05) so với nghiệm thức ĐRH9. Lượng vật chất khô ăn vào trung bình của 2 giai đoạn
mang thai và nuôi con ở nghiệm thức ĐRH36 (147 g) cao có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với
nghiệm thức ĐRH18 và ĐRH45 (117 g). Lượng đạm thô tiêu thụ trung bình ở nghiệm thức
ĐRH36 (27,1 g) cao có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với giá trị thấp nhất ở nghiệm thức
ĐRH18 (20,9 g). Kết quả này cho thấy khi ăn nhiều ĐRH làm tăng lượng đạm thô tiêu thụ
đến nghiệm thức ĐRH36 và giảm chút ít ở nghiệm thức ĐRH45. Lượng xơ trung tính tiêu thụ
trung bình của 2 giai đoạn ở nghiệm thức ĐRH9 (75,7 g) cao hơn có ý nghĩa thống kê

ab
137
ab
167
c
124
b
0,001 4,75
Chất hữu cơ 140
ac
123
ab
123
ab
150
c
113
b
0,001 4,75
Đạm thô 25,0
a
23,8
a
25,1
a
30,5
b
24,2
a
0,007 1,06

b
105
a
0,001 3,42
Đạm thô 21,9
a
20,9
a
23,0
ab
27,1
b
22,4
a
0,005 0,89
Xơ trung tính 75,7
a
59,8
b
62,0
b
74,9
a
58,1
b
0,001 1,59
ĐRH9, ĐRH18, ĐRH27, ĐRH36 và ĐRH45 lần lượt là 5 mức độ bổ sung đậu rồng hoang
trong khẩu phần ở mức 9, 18, 27, 36 và 45gVCK/con/ngày. Các chữ cái a, b, c trên cùng một
hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
Kết quả vật chất khô, vật chất hữu cơ, đạm thô và xơ trung tính tiêu thụ của thỏ lứa đẻ 2 tương

Đạm thô 26,0 24,1 25,6 27,1 27,3 0,272 1,04
Xơ trung tính 89,0 71,4 70,8 73,5 71,8 0,196 5,68
Trung bình 2 giai đoạn
Vật chất khô 145 122 130 130 130 0,172 5,91
Chất hữu cơ 128 109 117 117 117 0,192 5,16
Đạm thô 23,8 22,1 23,9 24,8 24,7 0,122 0,71
Xơ trung tính 80,7 63,3 67,0 65,4 65,5 0,091 4,26
LỨA ĐẺ 3

NGUYỄN VĂN THU - Ảnh hưởng của bổ sung thân dây và lá đậu rồng hoang
47

Giai đoạn mang thai
Vật chất khô 129 116 120 113 121 0,459 6,28
Chất hữu cơ 115 104 108 102 110 0,513 5,47
Đạm thô 22,1 21,6 22,8 22,2 23,8 0,291 0,72
Xơ trung tính 70,4 59,8 61,4 55,6 60,1 0,245 4,31
Giai đoạn nuôi con
Vật chất khô 140 143 135 141 150 0,622 6,50
Chất hữu cơ 125 128 122 128 136 0,535 5,68
Đạm thô 24,4
a
25,4
ab
25,6
ab
26,9
ab
28,7
b


ĐRH36

ĐRH45

P SE
Thời gian mang thai (ngày)
30,7 31,0 30,7 30,3 30,3 0,922

0,59

Số con sơ sinh/ổ (con)
5,00
a
5,67
ac
6,67
bc
7,33
b
6,33
ab
0,002

0,29

Số con sơ sinh sống (con)
5,00
a
5,67


21,7VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 32 – Tháng 10 – 2011

48

T
ỷ lệ t
h
ỏ con sống sau
s
inh(%)

100 100 100 95,8 100 0,452

1,68

Số con cai sữa (con)
5,00
a
5,33
ac
5,67
ac
7,00
b
6,00

Nguyễn Thị Xuân Linh (2008) tường trình là số con sơ sinh của thỏ lai ở lứa 1 dao động từ
5,76 - 7,33 con/ ổ. Số con sơ sinh còn sống ở lứa 1 cao nhất là ở nghiệm thức ĐRH36 là 7,00
con và thấp nhất là ở nghiệm thức ĐRH9 là 5,00 con và có sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê (P<0,05). Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức (1999) cũng báo cáo là số con sơ sinh
sống sau 15 giờ lớn hơn hoặc bằng 6,00 con. Lượng sữa thỏ mẹ cung cấp dù không khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P>0,05), tuy nhiên trị số cao nhất thuộc về nghiệm
thức ĐRH36. Số con cai sữa khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) giữa các nghiệm thức và
số lượng cao nhất ở nghiệm thức D9RH36 so với các nghiện thức còn lại. khối lượng cai sữa
toàn ổ dù không có khác biệt có ý nghĩa thống kê, nhưng giá trị cao nhất là ở nghiệm thức
ĐRH36.
Ở Bảng 6 cho thấy thời gian mang thai ở lứa đẻ 2 từ 29,7-30,7 ngày tương đương ở lứa 1. Số
con sơ sinh/ổ ở lứa 2 khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) giữa các nghiệm thức, kết quả
này cao nhất ở nghiệm thức ĐRH36 (7,67 con) so với thấp nhất ở ĐRH9 (6,0 con). Arrington
và Kelly (1976) cho biết là là số con sơ sinh/ổ từ 6,00 - 8,00 con. Khối lượng sơ sinh toàn ổ
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>0,05) giữa các nghiệm thức và thay đổi từ 273 –
384 g. Số con sơ sinh sống ở lứa 2 từ 6,00 - 7,33 con và không có sự khác biệt (P>0,05) giữa
các nghiệm thức. Không tìm thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>0,05) về chỉ tiêu
khối lượng sơ sinh/con ở lứa 2, giá trị này biến động từ 48,5 - 55,4 g/con. Lượng sữa của thỏ
mẹ cao có ý nghĩa thống kê (P<0,05) ở 2 nghiệm thức ĐRH36 và ĐRH45 so với các nghiệm
thức còn lại. Số con cai sữa ở lứa 2 thấp hơn có ý nghĩa (P<0,05) ở nghiệm thức ĐRH9 (5,67
con) so với cao nhất là ở nghiệm thức ĐRH36 (7,33 con). Khối lượng cai sữa toàn ổ có số
lượng cao nhất ở nghiệm thức ĐRH36, tuy nhiên sự khác biệt giữa các nghiệm thức không có
ý nghĩa thống kê (P>0.05).
Bảng 6. Kết quả các chỉ tiêu sinh sản của thỏ thí nghiệm ở lứa đẻ 2
Chỉ tiêu
ĐRH
9
ĐRH
18
ĐRH

4,03
Kh
ối l
ư
ợng s
ơ sinh toàn


(g)

384

305

339

319

273

0,592

48,2NGUYỄN VĂN THU - Ảnh hưởng của bổ sung thân dây và lá đậu rồng hoang
49

Tỷ lệ thỏ con sống sau 100 100 95,2 95,6 100 0,900



151
Lượng sữa thỏ mẹ (g/ng
ày)
64,0
a
66,4
a
70,0
ab
82,0
b
83,4
b
0,024

4,17
Tăng trọng thỏ con/ngày (g)
7,43
ab
8,76
a
5,80
b
8,95
a
8,33
a
0,003


30,0 30,7 30,0 31,0 31,0 0,598

0,59
Số con sơ sinh/ổ (con)
6,00
a
7,00
a
7,33
ab
8,67
b
7,00
a
0,003

0,33
Số con sơ sinh sống (con)
5,67 6,33 6,67 8,33 6,33 0,061

0,56
Khối lượng sơ sinh/con (g)
49,7 56,5 50,5 47,1 55,6 0,531

5,09
Khối lượng sơ sinh toàn ổ (g)
291 390 363 390 351 0,429

39,7
Tỷ lệ thỏ con sống sau sinh(%)

64,5
a
67,4
ab
75,9
bc
86,2
c
82,8
c
0,001

2,31

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 32 – Tháng 10 – 2011

50

Tăng trọng thỏ con/ngày (g)
7,23 7,25 6,50 7,22 7,48
0,899

0,73
ĐRH9, ĐRH18, ĐRH27, ĐRH36 và ĐRH45 lần lượt là 5 mức độ bổ sung đậu rồ
ng hoang
trong khẩu phần ở múc 9, 18, 27, 36 và 45g (DM) đậu rồng hoang/con/ngày. Các chữ cá
i a,
b, c trên cùng một hàng là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
Ở Bảng 8 trình bày thành tích sinh sản của thỏ cái thí nghiệm qua 3 lứa đẻ.

quen với sự sinh sản và nuôi con hiệu quả hơn nên cho thành tích cao hơn.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu qua 3 lứa đẻ cho phép kết luận là có thể sử dụng dây lá đậu rồng hoang
trong khẩu phần để bổ sung thêm nguồn đạm thô cải thiện khẩu phần của thỏ cái sinh sản. Với
phương pháp nuôi dưỡng thỏ sinh sản của thí nghiệm, bổ sung 36 gVCK (khoảng 200 g tươi)
dây lá đậu rồng hoang ở tuần thứ nhất mang thai đã cho kết quả tối ưu về sinh sản. Các chỉ tiêu
liên hệ đến thành tích sinh sản chủ yếu của thỏ cái lai có khuynh hướng tăng lên từ lứa đẻ 1 đến
lứa đẻ 3.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức (1999). Nuôi thỏ và chế biến sản phẩm ở gia đình, NXB
Nông Nghiệp, Hà Nội.
Đặng Hùng Cường (2008). Ảnh hưởng của đậu rồng hoang thay thế cỏ lông tây trên sự tăng
trọng, tỷ lệ tiêu hoá dưỡng chất và tích luỹ nitơ của thỏ lai. Luận văn tốt nghiệp đại
học, Trường Đại Học Cần Thơ.
Nguyễn Văn Điền (2007). Ảnh hưởng của đậu rồng hoang (Spophocarpus scandens) thay thế
cỏ lông tây trên sự tăng trọng và tiêu hóa của thỏ. Luận văn tốt nghiệp đại học, Đại
Học Cần Thơ.

NGUYỄN VĂN THU - Ảnh hưởng của bổ sung thân dây và lá đậu rồng hoang
51

Nguyễn Thị Xuân Linh (2008). Ảnh hưởng của rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu
phần cơ bản cỏ lông tây (Brachiaria mutica) trên năng suất thịt và sinh sản của thỏ lai
tại ĐBSCL. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học, Trường Đại Học Cần Thơ.
Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông (2008). Chăn nuôi thỏ. Giáo trình điện tử. Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo. />
AOAC (1990). Official Methods of Analysis. 13
th
ed. Association of Official Analytical
Chemist. Washington, DC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status