Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lợng thịt của con lai
giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mời, Đỗ Thị Sợi, Lê Thu Hiền và ctv
Tác giả để liên hệ: Phùng Đức Tiến, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng
Tel: 8448385022; Fax: 8448385622
Tóm tắt
Gà M1và M2 đợc tạo ra từ các tổ hợp lai trống ác Thái Hoà(TH) x mái Ai Cập và trống Ai Cập x mái ácTH.
Thiết kế thí nghiệm: bố trí 4 lô(gà Ai Cập, ác TH, M1, M2) hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi lô 240 gà 1 ngày tuổi
nuôi cùng thời điểm, cùng chế độ chăm sóc và dinh dỡng.
Các số liệu xử lý bằng chơng trình phần mềm Exel và Minitab
Kết quả:
Gà M1 và M2 da đen,thịt đen, xơng đen, chân có 5 ngón mang phẩm giống gà ác, tỷ lệ nuôi sống cao, tốc
độ sinh trởng nhanh, thịt gà M1 và M2 có giá trị dinh dỡng cao đợc sử dụng nh nguồn dợc phẩm quí
(thực phẩm đen).
Năng suất trứng/mái ĐK/38 tuần tuổi của gà M1 đạt 60,07 quả và gà M2 đạt 72,14 cao hơn gà ác TH 14,28
quả và 26,35 quả, u thế lai so với trung bình bố mẹ đạt tơng ứng 1,93 và 22,42% đặc biệt tiêu tốn thức
ăn/10 trứng giống của gà M1 và M2 rất thấp: 1,62 và 1,5kg đây là nguồn nguyên liệu tốt sử dụng làm mái
nền cho lai tiếp với trống ác TH tạo con lai mang phẩm chất gà ác, hoặc sử dụng gà M2 nuôi sinh sản thơng
phẩm cũng cho hiệu quả kinh.
Đặt vấn đề
Gà ác Thái Hoà(TH): đây là giống gà quý có nguồn gốc thuộc Huyện Thái Hoà, Tỉnh
Giang Tây Trung Quốc, nhập về Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ phơng Viện chăn
nuôi(TTNCGCTP VCN) tháng 3/1999. Gà ác TH đợc sử dụng nh một nguồn dợc
phẩm bổ dỡng có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con ngời đặc biệt là phụ nữ có thai,
Thiết kế thí nghiệm gồm 4 lô(gà Ai Cập, ác TH, M1 và M2) hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi lô
gồm 240 gà 1 ngày tuổi, giữa các lô đồng đều về tuổi, chế độ chăm sóc, dinh dỡng
Các số liệu nghiên cứu thu đợc đợc xử lý bằng chơng trình phần mềm Exel và Minitab.
Chế độ dinh dỡng
Bảng1: Chế độ dinh dỡng
Gà con Gà dò Gà đẻ Thành phần
dinh dỡng
0 - 5 tuần 6 - 9 tuần 10 - 17 tuần
18 - 20 tuần
> 20tuần
Protein thô(%) 21 19 15,5 16,5 17
ME(kcal/kgTĂ) 2900 2850 2700 2750 2750
Đối với gà nuôi thịt (0-5 tuần) sử dụng chế độ dinh dỡng giai đoạn 0 5 tuần tuổi
Kết quả và thảo luận
Kết quả nghiên cứu trên đàn gà nuôi thịt (0-5 tuần )
* Đặc điểm ngoại hình
Con lai M1 và M2: 100% da, thịt, xơng màu đen, gà M1: 80 85% chân có 5 ngón còn
lại là 4 ngón và nửa 4 ngón(một bên 4 ngón và 1 bên năm ngón), gà M2 : 72 78% chân 5
ngón còn lại là 4 ngón và nửa 4 ngón.
1 ngày tuổi: gà M1 có màu lông gần nh đồng nhất. Chủ yếu màu nâu đen, một số màu
đen nhạt(20%), gà M2 có màu đen nhạt đồng nhất.
5 tuần tuổi:
100% gà M1 và M2 có chỏm lông ở đầu. Gà trống M1 và trống M2 màu lông
tơng đối giống nhau, lông màu xám đen hoa mơ gần giống nh gà Ai Cập: cổ màu trắng
xám; thân nền trắng xám có đốm đen hoa mơ, đuôi màu đen. Gà mái M1 có 1 kiểu màu
lông(màu lửa): cổ màu vàng xẫm đốm đen, thân màu đen đốm vàng, đuôi màu đen. Gà
sống
(%)
Số gà
đầu kỳ
(con)
Tỷ lệ
nuôi
sống
(%)
Số gà
đầu kỳ
(con)
Tỷ lệ
nuôi
sống
(%)
1 240 100 240 99,17 240 98,33 240 100
2 240 99,17 238 98,75 236 97,91 240 99,58
3 238 98,75 237 97,92 235 97,91 239 98,75
4 237 98,33 235 97,50 235 97,91 237 98,33
5 236 98,33 234 97,50 235 97,91 236 98,33
Ưu thế lai về tỷ lệ nuôi
sống(H%)
0 0,43
Tỷ lệ nuôi sống của gà M1 và M2 cao đạt 97,91% và 98,33%. Tuy nhiên, so với trung bình
bố mẹ thì không thể hiện u thế lai hoặc u thế lai không rõ.
Khối lợng cơ thể và tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi
Bảng 3: Khối lợng cơ thể và tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi
một tuần tiết kiệm đợc thời gian nuôi, tạo quay vòng sản xuất nhanh, nâng cao hiệu quả
kinh tế. 4
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiThành phần hoá học của thịt gà Ai Cập, ác TH, M1 và M2
Kết quả phân tích thành phần hoá học thịt gà của 4 lô lúc 5 tuần tuổi cho thấy: Hàm lợng
protein trong thịt gà M1 và M2 cao hơn trong thịt gà ác TH. Kết quả phân tích phù hợp
với kết quả phân tích protein thịt gà ác TH của Vũ Quang Ninh (2002).
Hàm lợng các axit amin trong thịt gà M1 cao hơn hoặc tơng đơng các axit amin trong
thịt gà ác TH trừ Hydroroxypoline và proline; Thịt gà M2 chỉ có hàm lợng các axit amin
aspatic, glutamic, serine, arginine, tyrosine, valine và methionine cao hơn trong thịt gà ác
TH còn lại thấp hơn.
Hàm lợng DHA(axit docosahexaenoic) là 1 loại axit béo, rất quan trọng trong sự phát
triển của thần kinh và thị giác. DHA đặc biệt cần thiết để hỗ trợ sự tăng trởng và phát
triển no bộ của trẻ nhỏ. Gà ác TH cao nhất: 67,10% sau đó lần lợt đến gà M1, Ai Cập
và M2 tơng ứng: 66,5%; 53,2% và 46, 2%.
Nh vậy con lai M1 và M2 nuôi thịt vừa có tốc độ sinh trởng nhanh, tỷ lệ nuôi sống cao
vừa mang phẩm giống gà
á
c TH, quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên, về mặt hiệu quả và
chất lợng thịt thì gà M1 nuôi thịt tốt hơn gà M2.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
- Proline
1,712
3,045
0,756
0,441
1,703
0,338
1,706
1,288
0,807
1,379
0,757
0,928
1,130
2,214
1,936
1,163
0,84
1,635
3,00
0,736
0,303
1,417
0,328
1,653
1,239
0,770
1,143
1,360
0,303
1,467
1,241
0,681
1,111
0,615
0,779
0,962
1,904
1,158
0,962
1,067
2,249
3,751
0,889
0,536
1,421
0,465
1,907
1,274
0,943
1,428
0,688
1,053
1,242
2,399
1,431
0,681
0,620
0,941
1,068
2,076
1,086
0,531
0,523
1,867
3,074
0,749
0,387
1,286
0,350
1,675
1,193
0,742
1,431
0,799
0,911
1,169
2,150
0,485
0,692
2,587
0 9 97,34 95,83 97,50 98,33
10 19
98,24 97,34 99,12 100,00
Thức ăn tiêu thụ/mái/giai đoạn(kg)
0 9 2,33 1,54 2,05 1,99
10 20
5,22 3,75 4,54 4,55
0 20 7,55 5,29 6,59 6,54 Tỷ lệ nuối sống của gà M1, M2 rất cao tơng ứng đạt: 97,50% và 98,33%(0 9 tuần); giai
đoạn (10-20 tuần) gà M1 đạt 99,12% và gà M2 đạt 100%. Lợng thức ăn tiêu thụ /mái(0-
20tuần) của gà M1: 6,59 kg và gà M2: 6,54 kg, nằm trong khoảng giữa gà Ai Cập với gà ác
TH.
Tuổi thành thục sinh dục
Bảng 6: Tuổi thành thục sinh dục
Chỉ tiêu n
Gà Ai Cập
Gà ác TH
Gà M1 Gà M2
Tuổi đẻ(ngày)
T.lệ đẻ đạt 5% 146 140 143 136
T.lệ đẻ đạt 50% 171 172 167 153
T.lệ đẻ đỉnh cao 194 188 199 166
K. lợng cơ thể(g)
T. lệ đẻ đạt 5% 30 1401,30 1054,67 1351,67
1293
(%)
TĂ/10
trứng
(kg)
Tlệ
đẻ/mái
ĐK
(%)
TĂ/10
trứng
(kg)
Tlệ
đẻ/mái
ĐK
(%)
TĂ/10
trứng
(kg)
Tlệ
đẻ/mái
ĐK
(%)
TĂ/10
trứng
(kg)
Đẻ 5% 22 8,12 7,71 12,91 4,23 19,89 3,59 34,38 2,08
23 24 27,52 3,98 33,96 2,35 37,88 2,10 62,59 1,35
25 -26 49,55 2,31 50,20 1,63 52,93 1,52 69,12 1,24
27 28 61,84 1,96 52,34 1,56 63,07 1,33 72,04 1,26
29 30 74,29 1,63 45,78 1,79 68,43 1,24 69,05 1,24
Chỉ số hình thái 1,29 3,83 1,30 3,57 1,32 3,13 1,29 3,06
Độ chịu lực 4,25 12,32 3,44 14,35 4,24 14,42 4,38 11,59
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Đơn vị Haugh 85,22 6,76 86,09 8,45 86,05 7,62 86,18 7,49
Trứng gà Ai Cập và trứng gà ác TH có màu sắc đẹp, chất lợng thơm ngon phù hợp với
thị hiếu ngời tiêu dùng. Trứng gà M1 và M2 đợc thừa hởng đặc điểm quý này của bố
mẹ: Màu sắc trứng đẹp, tỷ lệ lòng đỏ cao, trứng thơm ngon, đơn vị Haugh đạt 86,05 và
86,18 đảm bảo tiêu chuẩn trứng giống tốt.
Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Bảng 9: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Chỉ tiêu Đơn vị
Gà Ai Cập Gà
á
c Gà M1 Gà M2
Số lứa ấp lứa 10 10 10 10
Tổng số trứng ấp quả 4500 2020 2394 2838
Tỷ lệ trứng có phôi % 97,49 96,93 97,62 97,46
Ưu thế lai về tỷ lệ phôi % 0,42 0,26
Số gà con loại I con 4043 1730 2177 2565
Tỷ lệ nở gà loại I/trứng ấp
% 89,84 85,64 90,94 90,38
Ưu thế lai về tỷ lệ Tỷ lệ nở % 3,65 3,01
4
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
Đồng thời với việc nghiên cứu triển khai đề tài ở Trung tâm chúng tôi đ đa nuôi thử
nghiệm ở 4 hộ gia đình (đ/c: Vạn Lộc Xuân Canh - Đông Anh Hà Nội). Kết quả theo
dõi đợc trình bày ở bảng 9, cho thấy: với số lợng nuôi 300 con/1 hộ sau 5 tuần mỗi hộ
thu nhập từ 834.000 1.036.000đ, là khỏan thu nhập đáng kể đối với ngời nông dân.
Tính đến hết tháng 5/2006 đ chuyển giao vào sản xuất đợc 55.799 con lai M1 01 ngày
tuổi nuôi theo hớng lấy thịt cho kết quả rất tốt.
Kết luận
Kết luận
Gà M1 và M2: 100% da đen,thịt đen, xơng đen, gà M1(80 -85%) chân có 5 ngón, còn lại
là 4 ngón và nửa 4 ngón, gà M2(72 78%) chân 5 ngón còn lại 4 ngón và nửa 4 ngón
mang phẩm giống gà ác.
Con lai F1(M1 và M2) nuôi thịt đến 5 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống cao, tốc độ sinh trởng
nhanh, thịt gà M1 và M2 có giá trị dinh dỡng cao đợc sử dụng nh nguồn dợc phẩm
quí (thực phẩm đen).
Năng suất trứng/mái ĐK/38 tuần tuổi của gà M1 đạt 60,07 quả và gà M2 đạt 72,14 cao hơn
gà ác TH 14,28 quả và 26,35 quả, u thế lai so với trung bình bố mẹ đạt tơng ứng 1,93 và
22,42% đặc biệt tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống của gà M1 và M2 rất thấp: 1,62 và 1,5kg
đây là nguồn nguyên liệu tốt sử dụng làm mái nền cho lai tiếp với trống ác TH tạo con lai
mang phẩm chất gà ác, hoặc sử dụng gà M2 nuôi sinh sản thơng phẩm cũng cho hiệu quả
kinh tế cao.
Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng khoa học công nhận 2 công thức lai trống ác (TH) x mái Ai Cập
và trống Ai Cập x mái ác (TH) là tiến bộ kỹ thuật.
Tài liệu tham khảo