Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt M14 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt m14 nuôi tại trung
tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Ngô Văn Vĩnh, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa
Đồng Thị Quyên
Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Duy, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, Phú Xuyên, Hà Tây; Tel:
034.854391; E-mail: [email protected]
abstract
M14 ducks was imported from Grimaud Frere (GF) into Daixuyen Duck Breeding and Research Centre
(DBRC) in March, 2005. Based on single line, it was separated into 2 lines with light yellow beaks (MT1)
and yellow beaks (MT2).
The result showed alive rate of 97.97 and 98.06% in male line I and female line J resp. (81.82 99.83%
compare to they are in GF). MT1 and MT2 showed egg production of 202.44 and 206.77 egg per female at
67 weeks of age (68.51 and 70.25% resp). Fertility was low but this ducks are the materials to crossing for
mullar and also for fat liver. It had better finish keeping commercial duck at 7 weeks.
Đặt vấn đề
Công nghệ thụ tinh nhân tạo đ nâng cao tỷ lệ phôi giữa ngan và vịt lên 80%, con lai ngan
vịt có khối lợng lớn, tỷ lệ thịt lờn và thịt đùi đạt 33,34% ở 70 ngày tuổi, chênh lệch về
thể trọng giữa con đực và mái nhỏ, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, là nguyên liệu
chính cho nhồi gan béo (Ngô Văn Vĩnh, 2005).
Tuy nhiên, khi cho lai giữa ngan R71 và vịt CV. Super M cho con lai có nhiều màu lông
khác nhau (màu đen, trắng tuyền có đốm đầu hoặc lng, trắng có khoang đen ở hai bên
hõm nách), nhng trong đó chỉ có con lai màu lông trắng tuyền có đốm đầu hoặc lng cho
khối lợng cơ thể cao nhất và cho khối lợng gan cao nhất khi nhồi gan béo. Để đáp ứng
đợc yêu cầu của sản xuất Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đ nhập giống vịt M14 (từ

Protien
(%)
Năng lợng
(KcalME/kg)
1-8 20-22 2890
8-24 15,5 2890
24 19,5 2700

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Lợng thức ăn: Cho ăn theo tiêu chuẩn của hng Grimaud đa ra (g/con/ngày)
Đực I Mái J
Ngày
tuổi
Lợng
cho ăn
Ngày
tuổi
Lợng
cho ăn
Ngày
tuổi
Lợng
cho ăn
Ngày

Số liệu thu đợc xử lý theo phơng pháp thống kêbằng phần mềm Minitab.
Kết quả và thảo luận
Khả năng sinh trởng của vịt M14 giai đoạn vịt con và giai đoạn vịt hậu bị
Tỷ lệ nuôi sống của vịt M14 giai đoạn vịt con và vịt hậu bị
Tỷ lệ nuôi sống phản ánh sức sống và khả năng kháng bệnh của con vật, nó phụ thuộc vào
từng cá thể đợc quy định bởi tính di truyền và chịu ảnh hởng của môi trờng. Đối với 4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôinhững con vật khi mới chuyển từ vùng này sang vùng khác khả năng thích nghi thể hiện
qua tỷ lệ nuôi sống. Kết quả tỷ lệ nuôi sống của vịt M14 đợc thể hiện qua bảng 1.
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống của vịt M14 gia đoạn vịt con và giai đoạn hậu bị (%)
Đực I Mái J
Giai đoạn
n (con) % nuôi sống n (con) % nuôi sống
0 148 722
0-4 148 100,00 716 99,17
5-8 147 99,32 715 99,86
9-26 145 98,64 708 99,02
TB 0-8 99,32 99,03
TB 0-26 97,97 98,06

Qua bảng 1 ta thấy tỷ lệ nuôi sống của đực I và mái J vịt M14 khi nhập về nớc ta là rất
cao. Trong giai đoạn 0-4 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đực I là 100,0% và mái J là 99,17%; giai
đoạn 5-8 tuần tuổi tơng ứng là 99,32 và 99,86%; giai đoạn vịt hậu bị là 98,64 và 99,02%.
Trung bình cho cả giai đoạn vịt con và vịt hậu bị ở đực I là 97,97% và mái J là 98,06%;
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
cha đợc đảm bảo. Khối lợng vịt M14 tơng đối đồng đều thể hiện qua hệ số biến động
Cv=6,24-9,32%.
Khả năng sinh sản của vịt M14
Khi vào đẻ chúng tôi tiến hành chọn theo màu mỏ và phân ra hai dòng vịt M14 là MT1 và
MT2. Đồng thời, tiến hành theo dõi và tính toán một số chỉ tiêu về sinh sản của vịt M14.
Kết quả theo dõi tuổi đẻ và khối lợng vào đẻ đợc trình bày tại bảng 3.
Bảng 3. Tuổi đẻ và khối lợng vào đẻ của vịt M14
Chỉ tiêu MT1 MT2 Tiêu chuẩn hng
Tuổi đẻ (ngày) 190 192 168
Khối lợng vào đẻ (g) 2610,6 2629,0 2800

Qua kết quả bảng 3 cho ta thấy khối lợng vịt khi vào đẻ đạt 93,24-93,89% so với tiêu
chuẩn, đồng thời tuổi đẻ của vịt so với tiêu chuẩn muộn hơn 3 tuần, tuổi đẻ của vịt M14
chúng tôi theo dõi tơng đơng với tuổi đẻ của vịt SM2 dòng trống (vịt SM2 dòng trống có
tuổi đẻ 180-189 ngày, Nguyễn Đức Trọng & CS-2003). Có kết quả trên theo chúng tôi cho
rằng giai đoạn nuôi vịt con và vịt hậu bị từ tháng 3 đến tháng 8/2005 là giai đoạn mùa hè-
thu thời tiết rất nóng ảnh hởng rất lớn đến khả năng sinh trởng và phát triển của vịt nên
khối lợng cha đạt với tiêu chuẩn của giống (93,24-93,89%) từ đó dẫn đến tuổi thành
thục của vịt chậm lại.
Khi theo dõi về tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/quả trứng. Kết qủa đợc trình
bày ở bảng 4 và đồ thị 1.
Bảng 4. Một số chỉ tiêu về sinh sản của vịt M14
Dòng MT1 Dòng MT2
Tuần
66-67 61,24 202,44 400 68,64 206,77 380
TB 68,51 202,44 400 70,25 206,77 390

0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
70.00
80.00
90.00
100.00
26-
29
30-
33
34-
37
38-
41
42-
45
46-
49
50-
53

Chỉ số lòng trắng 0,08 0,08
Haugh 90,06 91,10
Độ dày vỏ (cm) 0,391 0,390
Chỉ tiêu ấp nở:
Tổng số trứng ấp (quả)
Tỷ lệ phôi (%)
Tỷ lệ nở/phôi (%)

1223
32,46
90,15

2657
43,17
88,92
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
Qua kết quả bảng 5 cho thấy khối lợng trứng của dòng MT1 và MT2 là 87,41 và
85,32g/quả tơng đơng với khối lợng trứng của vịt CV. Super M dòng trống 84-91g/quả
(Hoàng Thị Lan, 2004). Các chỉ tiêu về chỉ số hình thái tơng ứng là 1,36 và 1,35; đặc biệt
là đơn vị Haugh ở dòng MT1 là 90,06 và dòng MT2 là 91,10 đây là chỉ tiêu khá cao.
Chỉ tiêu về tỷ lệ phôi của hai dòng MT1 và MT2 là thấp chỉ đạt 32,46 và 43,17%; qua theo
dõi chúng tôi cũng nhận thấy đực của vịt M14 đạp kém, có thể do ảnh hởng của dịch cúm
gia cầm Trung tâm không bán vịt giống nên đực và mái nhốt riêng với thời gian quá dài
khi ghép vào ảnh hởng lớn đến tỷ lệ phôi. Còn tỷ lệ nở/phôi thì vẫn đạt khá cao 89-90%.

8

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiKhối lợng cơ thể nuôi theo tiêu chuẩn giống đạt 81,82-99,83% so với tiêu chuẩn của
hng, hệ số biến động về khối lợng cơ thể Cv=6,24-9,32%.
Tỷ lệ đẻ trung bình của dòng MT1 và MT2 là 68,51% và 70,25%; năng suất trứng tơng
ứng là 202,44 và 206,77quả/mái/67 tuần tuổi.
Một số chỉ tiêu về chất lợng trứng đạt tốt đơn vị Haugh 90,06 và 91,10; tỷ lệ phôi của hai
dòng thấp chỉ đạt 32,46 và 43,17%.
Vịt M14 nuôi vỗ béo có khối lợng cơ thể lớn 8 tuần tuổi đạt 3144,63g; tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ
thịt có giá trị đạt cao và tiêu tốn thức ăn thấp 2,38kg ở 7 tuần tuổi và 2,72kg ở 8 tuần tuổi;
độ dài lông cánh lúc 7 tuần tuổi là 15,17cm. Nên kết thúc nuôi vỗ véo vịt M14 lúc 7 tuần
tuổi sẽ cho hiệu quả cao nhất
Đề nghị
Cho sản xuất thử giống vịt này ngoài sản xuất.
Tiến hành chọn lọc tạo dòng vịt M14 phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo.
Tài liệu tham khảo
Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn (1994). Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông
nghiệp 1994.
Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Don Văn
Xuân, Nghiêm Thuý Ngọc (2004). Nghiên cứu chọn lọc tạo hai dòng vịt cao sản SM (T5&T6) tại Trung tâm
nghiên cứu vịt Đại xuyên. Báo cáo nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2003. Hà Tây, 2004.
Ngô Văn Vĩnh, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng (2005). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
thụ tinh nhân tạo để sản xuất con lai giữa ngan và vịt SM. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan 1980-2005. Nhà xuất bản Nông nghiệp 2005, trang 199-204.
Ngô Văn Vĩnh, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng (2005). Nghiên cứu một số yếu tố ảnh
hởng đến tỷ lệ có phôi trong thụ tinh nhân tạo để sản xuất con lai ngan vịt. Tuyển tập các công trình nghiên
cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan 1980-2005. Nhà xuất bản Nông nghiệp 2005, trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status