Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
ảnh hởng của nguồn thức ăn thô trong khẩu phần đến
năng suất bò lai sind vỗ béo tại Đắc Lắk
Vũ Chí Cơng, Phạm Kim Cơng, Phạm Thế Huệ
Bộ môn Nghiên cứu Bò
Đặt vấn đề
Đắk Lắk là tỉnh có nhiều tiềm năng để sản xuất bò thịt chất lợng cao. Tổng đàn bò của
tỉnh hiện nay là khoảng 163.000 con và sản lợng thịt xuất chuồng khoảng 6050 tấn. Diện
tích trồng cây lơng thực có hạt là 177 nghìn ha (2004) và sản lợng đạt khoảng 680 nghìn
tấn. Nh vậy hàng năm ngành trồng trọt có thể cung cấp một khối lợng lớn phụ phế phẩm
nông nghiệp nh rơm, thân cây ngô sau thu bắp vv Đây là nguồn thức ăn thô rất rẻ tiền,
có thể dùng để dự trữ làm thức ăn để nuôi và vỗ béo bò. Tuy nhiên, phụ phẩm nông nghiệp
nhìn chung là thức ăn có hàm lợng protein thô tỷ lệ tiêu hoá thấp do có tỷ lệ cellulose,
hàm lợng lignin tơng đối cao (thân cây ngô), hydrat-carbon hoà tan thấp và ít nitơ có
khả năng lên men và protein thoát qua đó là nguyên nhân làm cho giá trị dinh dỡng của
loại thức ăn này thấp (Preston and Leng 1987; Sundstol 1988a). Để sử dụng chúng có hiệu
quả ngời ta thờng sử dụng các loại thức ăn giàu năng lợng nh tinh bột từ các hạt ngũ
cốc, rỉ mật, các loại khô dầu bổ sung vào khẩu phần cơ sở là phụ phẩm trồng trọt để
nâng cao khả năng lên men dạ cỏ. Kết quả nghiên cứu sử dụng một số phụ phẩm cây ngô
sau thu hạt trong khẩu phần vỗ béo với hàm lợng rỉ mật cao của Vũ Chí Cơng và cộng sự
(2005) cho kết quả khá cao bò vỗ béo tăng trọng từ 700-880 g/con/ngày. Với mục đích tìm
nguồn thức ăn thô và sử dụng chúng dùng phối hợp cùng với các phụ phẩm công nông
nghiệp khác để vỗ béo bò nhằm nâng cao năng suất và chất lợng thịt bò, đồng thời giúp
ngời chăn nuôi sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp, giảm ô nhiễm môi trờng đề tài
đ tiến hành nghiên cứu sử dụng các phụ phẩm của cây ngô sau thu bắp (thân cây, bẹ bắp,
nghiệp.
Bảng 1: Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm (% chất khô)
Loại thức ăn Chất
khô
Protein
Mỡ Xơ NDF
ADF
Khoáng
tổng số
Thân cây ngô sau thu bắp 91,14
5,24 1,40 30,24
77,52
41,09
6,90
Lõi ngô 96,01
3,17 1,13 34,16
86,78
44,53
4,75 1,61
Rỉ mật đờng 70,50
2,60 0,38 5,73
Bảng 2: Thành phần thức ăn vỗ béo (% chất khô)
Thành phần KP1 KP2 KP3 KP4
Bẹ bắp 27
Cây ngô 27
Rơm chiêm 27 14
Lõi ngô 13
Ngô nghiền 18 18 18 18
Khô dầu lạc 15 15 15 15
Rỉ mật 38 38 38 38
Urê 2 2 2 2
Thành phần dinh dỡng
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Năng lợng (MJME/kg chất khô)
9,47 9,52 9,63 9,57
Protein thô (%/kg chất khô) 160,7 159,3 161,0 157,8
Giá thành (VNĐ/kg) 1851 1843 1836 1837
b
0,08 0,554
b
0,06
P. 84 ngày (kg) 256,5
a
13,1 261,5
a
11,6 243,5
bc
11,9 239,0
c
7,0
ADG tháng 3
(kg/con/ngày)
0,652a 0,06 0,679
a
0,03 0,473
b
0,08 0,441
b
0,07
ADG cả kỳ
(kg/con/ngày)
0,795
a
0,11 0,839
a
0,06 0,625
b
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
KP1 KP2 KP3 KP4
(kg/con/ngày)
Kết quả về tăng trọng của bò thí nghiệm đạt từ 0,583-0,839 kg/con/ngày cao hơn hẳn so
với kết quả nghiên cứu trớc đây của Bùi Văn Chính, Nguyễn Hữu Tào (1992); Lê Viết Ly
và cộng sự (1995); Vũ Văn Nội và cộng sự, (1999) nghiên cứu vỗ béo bò bằng phụ phẩm
nông nghiệp cho thấy tăng trọng của bò chỉ là 0,51-0,58 kg/con/ngày, Vũ Chí Cơng và
cộng sự (2005), tăng trọng từ 0,53-0,70 kg/con/ngày và từ 0,60-0,66 kg/con/ngày. Tuy
nhiên kết quả này tơng đơng với kết quả của Victo Clarke và cộng sự (1996) khi vỗ béo
bò loại thải.
)
Chỉ tiêu KP1 KP2 KP3 KP4
Chất khô ăn vào (kg/con/ngày) 6,83
a
0,37
6,87
a
0,46
6,78
a
0,39
6,64
b
0,40
Chất khô ăn vào (g/kg W
0,75
) 118,3 7,78
117,7 8,37
119,8 3,25
118,4 3,62
Chất khô ăn vào (% khối lợng) 3,06 0,28
6
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiBảng 5: Hiệu quả kinh tế của vỗ béo bò
Chỉ tiêu KP1 KP2 KP3 KP4
Giá thành TĂ (đ/kg) 1851 1843 1836 1837
Giá mua bò (đồng/kg) 18.000 18.000 18.000 18.000
Giá bán bò (đồng/kg) 21000 21000 21000 21000
* Chi
Mua bò (đồng) 3416400 3438000 3438000 3420000
Mua thức ăn (đồng) 1061955 1063558 1045638 1024605
Tổng chi (đồng) 4478355 4501558 4483638 4444605
* Thu
Bán bò (đồng) 5575500 5491500 5113500 5019000
Tổng tiền li (đồng) 1097145 989942 629862 574395
Tiền li /con/tháng (đồng) 274286.3 247485.5 157465.5 143598.8
Kết quả bảng 5 cho thấy tuỳ theo khẩu phần vỗ béo số tiền thu đợc từ 143.000 - 274.286
đồng/con/tháng. Tại Trung Quốc khi vỗ béo bò trên qui mô lớn bằng hạt bông và rơm lúa
mì xử lý urê, hạch toán sau 3 tháng li từ 200.000-600.000đ/con (Dolberg và Finlayson,
1995).
Kết luận và đề nghị
Kết luận
bằng thức ăn bổ sung từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật
chăn nuôi 1994-1995. Nhà xuất bản Nông nghiệp 1996, trang 135-140.
NRC (1984). The nutrient requirements of beef cattle,. Washington DC.
Perry, T.W, (1990). Dietary nutrient allowance for beef cattle. Feedstuffs- Reference issue, 62, 31: 46-56.
Preston, T.R. and Leng, R.A. (1987). Matching ruminant production systems with available resources in
tropics and subtropics. PENAMBUL Book Ltd. Armidale. NSW. Australia
Preston, T.R., Willis, M.B. and Elias, A. (1967). Intensive Beef Production from Sugar Cane.
Rajan, S. K. (1990). Nutritional Value of Animal Feeds and Feeding of Animals, ICAR, New Dehli
Sundstol, F. (1988a). Improvement of poor quality forages and roughages. In Orskov, E.R. (ed) Feed
Science. Flseviser Science Publishers B.V.Amsterdam.
Victor J. Clarke, Lê Bá Lịch, Đỗ Kim Tuyên. (1996). Kết quả chuyển giao kỹ thuật vỗ béo bò bằng khẩu
phần cao năng lợng dựa trên nền bột sắn với 3% urea. Trang 41-48. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1996
- 1997. Phần chăn nuôi gia súc. Hà nội, 1997.
Vũ Chí Cơng, Nguyễn Xuân Hoà, Phạm Hùng Cờng, Paulo Salgado v Lu Thị Thi (2003). Thành phần
hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho bò
Vũ Chí Cơng, Phạm Kim Cơng, Nguyễn Thành Trung, Phạm Hùng Cờng, Nguyễn Thiện Trờng Giang,
Lu Thị Thi (2005). ảnh hởng các mức lõi ngô trong khẩu phần có hàm lợng rỉ mật cao đến tỷ lệ phân giảI
chất khô inssaco bông gòng, môi trờng dạ cỏ và tăng trọng bò lai Sind vỗ béo. Tạp chí Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, số 18 năm 2005 (Kỳ 2 tháng 9/2005), số xuất bản ISSN 0866-7020; trang 43-46.
Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cơng và Đinh Văn Tuyền (1999). Sử dụng phế phụ phẩm và nguồn thức ăn sẵn có
tại địa phơng để vỗ béo bò. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Huế 28-30/6/1999) trang 25-29.