Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
ảnh hởng của tỷ lệ tinh/thô trong khẩu phần đến tăng trọng
và khả năng sử dụng thức ăn của nghé 7 - 12 tháng tuổi
Trịnh Văn Trung, Mai Văn Sánh, Nguyễn Công Định
Bộ môn Nghiên cứu Trâu
Địện thoại: 8386125, Email:
Đặt vấn đề
Phơng thức chăn nuôi trâu của dân ta là quảng canh, thức ăn cho trâu chủ yếu là cỏ tự
nhiên và các phụ phẩm nông nghiệp, các loại thức ăn trên có hàm lợng xơ cao, nghèo
dinh dỡng, hàm lợng protein thấp, tỷ lệ tiêu hoá không cao. Trâu đợc nuôi dỡng chủ
yếu là chăn thả tự do, thức ăn bổ sung ít đợc chú ý đến, đặc biệt đối với nghé ở giai đoạn
sau cai sữa (7 đến 12 tháng tuổi) nguồn dinh dỡng chủ yếu từ sữa mẹ bị cắt nghé phải tự
kiếm ăn, do vậy thờng không đáp ứng đợc nhu cầu dinh dỡng, dẫn đến nghé chậm lớn,
khả năng sản xuất thấp. ở giai đoạn này bộ máy tiêu hoá của nghé cha phát triển đầy đủ,
đặc biệt dạ cỏ còn bé, bổ sung thêm thức ăn tinh cho nghé là một vấn đề cần thiết để cân
đối tỷ lệ protein/năng lợng, tạo điều kiện cho hoạt động của hệ vi sinh vật dạ cỏ, giúp cho
quá trình lên men và phân giải các chất trong dạ cỏ đợc tốt hơn.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thí nghiệm "ảnh hởng của tỷ lệ tinh/thô
trong khẩu phần đến tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn của nghé 7 - 12 tháng tuổi"
với mục đích tìm ra tỷ lệ tinh thô thích hợp trong khẩu phần nuôi nghé 7-12 tháng tuổi.
Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thí nghiệm đợc tiến hành tại x Vân Hoà, Ba Vì, Hà Tây.
- Thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2005.
Đối tợng nghiên cứu
- Tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dỡng: Xác định bằng kỹ thuật thu phân toàn bộ của từng cá thể
nghé trong 5 ngày liên tục. Thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân của từng cá thể đợc cân
hàng ngày và lấy mẫu để phân tích thành phần hóa học tại phòng Phân tích Viện Chăn
nuôi.
Tỷ lệ tiêu hóa (%) của chất A = Tổng lợng chất A ăn vào - Lợng chất A trong phân/tổng
lợng chất A ăn vào x 100
- Tăng trọng của nghé: Tất cả nghé đều đợc cân trớc khi tiến hành thí nghiệm và mỗi
tháng một lần vào 2 - 3 buổi sáng liên tục sau đó lấy giá trị trung bình.
- Tiêu tốn thức ăn: Đợc xác định bằng cách lấy tổng lợng thức ăn ăn vào/tổng số kg tăng
trọng của nghé.
- Chi phí thức ăn/1kg tăng trọng: Đợc xác định bằng cách lấy tổng chi phí thức ăn/tổng
kg tăng trọng.
Phân tích số liệu
Kết quả đợc xử lý theo phơng pháp phân tích phơng sai (ANOVA) trên hàm GLM của
phần mềm Minitab 13.31(2000) trên máy vi tính.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Kết quả và thảo luận
Thành phần và giá trị dinh dỡng các loại thức ăn dùng trong thí nghiệm
Bảng 1. Thành phần và giá trị dinh dỡng các loại thức ăn dùng trong thí nghiệm
Chỉ tiêu Chất khô
Protein thô
a
2.64
b
2.78
c
2.86
c
0,14
Tổng năng lợng trao đổi (MJ) 26.6
a
34.16
b
37.04
c
40.95
c
1,50
MJ/100 kg khối lợng 21.03
a
25.12
b
27.29
c
29.05
c
0.83
Tổng lợng protein thô (g) 333,2
a
432,1
b
Theo tiêu chuẩn ăn của Kearl (1982) cho nghé sinh trởng có khối lợng 150 kg tăng
trọng 500 gam/con/ngày cần 2,7 kg VCK và 324 gam protein thô thì lợng VCK và protein
thô của nghé ở lô đối chứng thấp hơn, lô TN1 xấp xỉ, lô TN2 tơng đơng còn lô TN 3 cao
hơn.
ảnh hởng của thức ăn tinh đếnTỷ lệ tiêu hoá một số chất dinh dỡng trong khẩu
phần
Bảng 3. Tỷ lệ tiêu hóa một số chất dinh dỡng trong khẩu phần
Chỉ tiêu Lô ĐC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 SEM
Số con thí nghiệm 4 4 4 4
Thời gian theo dõi (ngày) 5 5 5 5
Tỷ lệ tiêu hoá VCK (%) 52,48
a
56,64
b
61,48
bc
62,54
c
1,85
Tỷ lệ tiêu hoá CHC (%) 54,63
a
61,48
b
63,45
bc
64,31
c
1,91
Tỷ lệ tiêu hoá Protein (%) 60,82 61,71 62,24 62,51 1,41
Bảng 4. Tăng trọng của nghé trong thời gian thí nghiệm
Chỉ tiêu Lô ĐC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 SEM
Khối lợng lúc bắt đầu(kg) 89,5 92,5 86,5 90,5 1,91
Khối lợng lúc kết thúc (kg) 135,5
a
168,5
b
185,0
c
191,5
c
1,97
Khối lợng tăng (kg) 46,0
a
76,0
b
98,5
c
101,0
c
1,73
Tăng trọng/ ngày (g) 256,0
a
423,0
b
548,0
c
561,0
c
4,91
7.45
c
0,48
Tiêu tốn MJ/kg tăng trọng 103,90
a
80,75
b
67,59
c
72,99
c
1,70
Tiêu tốn Protein thô/kg tăng trọng
1301,5
a
1021,6
b
861,6
c
937,9
c
40
(a,b,c trên cùng hàng ngang biểu hiện sự sai khác có ý nghĩa p < 0,05) 6
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
thu nhận thức ăn và tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dỡng trong khẩu phần.
- Tăng trọng của nghé tăng dần theo tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần, lô bổ sung 30%
thức ăn tinh nghé cho tăng trọng cao nhất (561g/ngày), sau đó là lô bổ sung 20%
(548g/ngày), tiếp theo là lô bổ sung 10% (423g/ngày) và thấp nhất lô đối chứng
(256g/ngày).
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
- Lô bổ sung 20% thức ăn tinh trong khẩu phần tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng là thấp nhất
(8,17kg VCK/kg T.T), chi phí thức ăn/1kg tăng trọng là rẻ nhất (13,81 ngàn đồng).
- Trong sản xuất có thể áp dụng bổ sung cho nghé 7-12 tháng tuổi 20% thức ăn tinh trong
khẩu phần (theo VCK).
Tài liệu tham khảo
Đào Lan Nhi (2002). Nghiên cứu nuôi vỗ béo trâu 18-24 tháng tuổi bằng
nguồn thức ăn sẵn có nhằm tăng khả năng cho thịt, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội 2002.
Khổng Văn Đĩnh và Phí Nh Liễu (1987). Xác định nhu cầu dinh dỡng của nghé Murran bằng phơng
pháp hồi qui. Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, 1987(1), tr. 125- 131.
Mai Văn Sánh (1996). Khả năng sinh trởng, sinh sản, cho sữa, thịt của trâu Murrah nuôi tại Sông Bé và kết
quả lai tạo với trâu nội. Luận án PTS, Hà Nội.
Nguyễn Đức Thạc (1983). Một số đặc điểm về sinh trởng, cho thịt sữa của loại hình trâu to miền Bắc và
khả năng cải tạo với trâu Murrah. Luận án PTS, Hà Nội.
Trịnh Văn Trung, Mai Văn Sánh, Đào Lan Nhi, Tiến Hồng Phúc và Đỗ Xuân Cốn (2002). ảnh hởng
của các mức bổ sung thức ăn khác nhau đến khả năng sinh trởng, phát triển của nghé từ 7 đến 12 và 13
đến 18 tháng tuổi. Tuyển tập báo cáo KH Chăn nuôi - Thú y 2002, Bộ NN và PTNT, Hà Nội, tr. 149-155.
Kearl. C (1982). Nutrient requirements of ruminants in developing countries, International feedstuffs
Institute. UTAH. Agricultural Experiment Station, UTAN. State University, Logan December 1982. pp. 109-