Xác định mức protein thích hợp trong khẩu phần đến sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn rừng lai f2 nuôi tại thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG HOÀN

XÁC ĐỊNH MỨC PROTEIN THÍCH HỢP TRONG
KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG
CHO THỊT CỦA LỢN RỪNG LAI F2
NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. BÙI THỊ THƠM
2. PGS.TS. TRẦN VĂN PHÙNG

THÁI NGUYÊN - 2013


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và thanh toán đầy đủ, các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Trang
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................iii
MỤC LỤC.....................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................................3
1.1.1. Đặc điểm cơ bản về sinh lý tiêu hoá của lợn.....................................................3
1.1.1.1. Tiêu hóa protein trong cơ thể của lợn...........................................................13
Khái niệm protein lý tưởng .........................................................................................17
1.1.1.2. Vai trò protein và axit amin đối với lợn nuôi thịt........................................19
1.1.1.3. Nhu cầu về protein và axit amin của lợn......................................................20
1.1.1.4. Mối quan hệ tương tác giữa protein với năng lượng trong thức ăn...........22
1.1.2. Vai trò của năng lượng trao đổi thức ăn đên sự sống của lợn .....................23
1.1.2.1. Nguồn cung cấp năng lượng cho lợn............................................................23
1.1.2.2. Vai trò thức ăn dinh dưỡng đối với chăn nuôi lợn rừng lai ........................24
1.1.3. Tổng quan về lợn rừng và con lai .....................................................................3
1.1.3.1. Một số đặc điểm về ngoại hình, sinh sản và tập tính ....................................6
1.1.3.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn rừng và con lai ..............................8
1.1.3.3. Khẩu phần ăn và tiêu chuẩn thức ăn của lợn rừng và lợn rừng lai F2 ............10
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................25
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.....................................................................25


v


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Bắt đầu

Du

Giống lợn Duroc

ĐB×MC Lợn lai giữa Đại Bạch và Móng Cái
H

Giống lợn Hampshire

Lr

Giống lợn Landrace

LW

Giống lợn LargeWhite

LrYr hoặc (Lr×Yr) Lợn lai giữa Landrace và Yorkshire
MC

Giống lợn Móng Cái



Lợn lai giữa PiDu và Landrace

PD×Yr

Lợn lai giữa PiDu và Yorkshire

Yr

Giống lợn Yorkshire

Yr×MC Lợn lai giữa Yorkshire và Móng Cái
YrLr hoặc (Yr×Lr) Lợn lai giữa Yorkshire và Landrace
TTTA

Tiêu tốn thức ăn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Khối lượng của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân (kg) ..................... 39
Bảng 3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ................ 41
Bảng 3.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) ............................. 44
Bảng 3.4. Tiêu thụ thức ăn/ ngày của lợn thí nghiệm (kg/con/ngày) ............. 46
Bảng 3.5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm (kg) .............. 49
Bảng 3.6. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm (g)................. 51
Bảng 3.7. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm (đ).................. 53
Bảng 3.8: Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thí nghiệm ........................ 55

triển mạnh tại hầu hết các địa phương trong cả nước, góp phần cung cấp
nguồn thực phẩm thịt lợn cho nhu cầu của người tiêu dùng. Đặc biệt, người
chăn nuôi đang quan tâm bảo tồn nguồn gen quý của một số giống lợn địa
phương và lợn rừng ở Việt Nam. Lợn rừng có đặc điểm tốt về khả năng
thích nghi, chống chịu điều kiện khắc nghiệt ở miền núi và tận dụng nguồn
thức ăn tự nhiên, yêu cầu kỹ thuật không cao. Bên cạnh đó, xã hội ngày càng
phát triển, nhu cầu thịt lợn rừng và lợn địa phương thuần đang được quan
tâm ưu thích. Vì vậy, người chăn nuôi đang dần thuần hóa nuôi theo hướng
tập trung nhưng vẫn giữ được tập tính hoang dã của chúng. Để chăn nuôi lợn
rừng thuần và lợn rừng lai có hiệu quả thì việc cân đối thành phần dinh
dưỡng thức ăn và mức protein thô trong khẩu phần phù hợp cho giống lợn
này dựa trên nguồn thức ăn tự nhiên là điều cần thiết. Với nguồn dinh dưỡng
thích hợp sẽ là điều kiện thuận lợi cho lợn sinh trưởng, có năng suất và chất
lượng thịt cao, hàm lượng cholesterol trong máu thấp, thịt có màu đỏ tươi,
tăng chất lượng con giống hay duy trì nguồn gen sẽ tốt hơn. Hiện nay ở địa


2

phương nuôi lợn rừng và con lai phát huy được tiềm năng di truyền và đặc
tính tốt của phẩm giống, dễ nuôi theo phương thức tập trung và bán hoang
dã nâng cao thu nhập người dân địa phương. Tuy nhiên, thức ăn chăn nuôi
chiếm 70-75% tổng chi phí, mà đơn giá của các loại thức ăn giàu protein có
nguồn gốc động thực vật như khô đậu tuơng, bột cá… thuờng cao, làm tăng
chi phí đầu vào cho chăn nuôi lợn đã thúc đẩy người chăn nuôi và các hãng
sản xuất thức ăn chăn nuôi tìm cách giảm chi phí thức ăn, tính toán tỷ lệ
protein phù hợp nhằm làm giảm giá thành thức ăn và nâng cao hiệu quả sử
dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu về mức protein thô thích hợp trong khẩu phần của lợn ngoại
và lợn lai nhưng việc nghiên cứu cân đối mức protein thô thích hợp cho khẩu

dưỡng chúng để trở thành một con vật nuôi thì là hoàn toàn mới lạ ở Việt
Nam. Ở Thái Lan và Trung Quốc lợn rừng cũng đã được thuần hóa và lai với
lợn bản địa để trở thành con vật nuôi trong hệ thống chăn nuôi từ 12-18 năm
nay. Một số quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn rừng cũng đã được đề cập
nhưng về tập tính của nó như thế nào trong quá trình nuôi dưỡng thì ít thông
tin công bố. Ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã bắt đầu nuôi
giống lợn rừng. Nguồn gốc của nó thì bằng nhiều con đường như: Nhập khẩu
từ Thái Lan, Trung Quốc theo con đường chính ngạch và tiểu ngạch và còn
một số cũng đã xuất phát từ thuần hóa lợn rừng của rừng Việt Nam. Nhưng tất
cả các nơi nuôi lợn rừng cũng chỉ là theo kinh nghiệm và một phần từ tài liệu
đơn giản, sơ sài của những trang trại ở Thái Lan, hay một vài bài báo viết
dưới dạng cảm tính hoặc chủ quan mà thôi. Về mặt sinh học và tập tính của
nó như thế nào thì ít có tài liệu nói đến. Đối với các nhà khoa học Việt Nam
thì hoàn toàn là mới hoặc có đề cập tới dưới dạng thông tin ngắn.
Phân bố giống lợn rừng trên thế giới
Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển
Nông nghiệp (Pháp) thì lợn rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục
địa trên thế giới


4

Phân loại các giống lợn rừng trên thế giới
TT
1
2
3

Tên giống
Sus scrofa Affimis


Bắc Tây Ban Nha

8

Sus scrofa Chirodontus Trung Quốc

9

Sus scrofa Coreanus

10

Sus scerofa Cristatus

11

Sus scrofa Davidi

12

Sus scrofa Falzfeini

Ba Lan

13

Sus scrofa Ferus

Bắc châu Âu


Sus scrofa Libycus

18

Sus scrofa Majoli

Miền Trung Italia

19

Sus scrofa

Trung Quốc

Uzebekistan; Kazaktan


5

Mandehuricus
20
21
22
23

Sus scrofa
Mediterrancus

Tây Ban Nha

Sus scrofa Raddeanus

Mông Cổ

27

Sus scrofa Reiseki

Yogoslavie; Albania; Grice; Hungary

28

Sus scrofa Riukinanus

đảo Rycon - Nhật Bản

29

Sus scrofa Sardous

Cadague; Corse
đảo Tây Ban Nha; Bắc Italia; Đức; Pháp;

30

Sus scrofa Serofa

Benelux; Đan Mạch; Ba Lan, Cộng hoà
Séc; Slovakia; Albania


36

Sus scrofa Vittatus
Indonesia; Malaysia; Bali; đảo Pơ Cang
Theo nghiên cứu hợp tác nghiên cứu quốc tế phát triển nông nghiệp

Transbaikalia

(Pháp) Tạp chí chăn nuôi sô 10 – 2008.


6

Lợn rừng phân bố chủ yếu trên thế giới là ở các vùng Bắc Phi; châu
Âu, phía Nam Nga, Trung Quốc, vùng Trung Đông, Ấn Độ, Sri Lanka,
Indonesia (Sumatin, Java, Sumbawa), đảo Corse, Sardiaigue, những vùng sâu,
xa của Ai Cập và Sudan. Theo một số tài liệu khác thì lợn rừng cũng được tìm
thấy rất nhiều ở miền Tây Ấn Độ, Hoa Kỳ (California, Texas, Florida,
Virginia, Hawai...) Australia, New Zealand và các đảo thuộc vùng biển Nam
Thái Bình Dương.
1.1.1.1. Một số đặc điểm về ngoại hình, sinh sản và tập tính
* Đặc điểm ngoại hình
Theo Đào Lệ Hằng (2008) [7]: Lợn rừng, toàn thân được bao phủ bởi
những lông ngắn, giống tóc rễ tre, thường có mầu nâu đen. Đầu và chiều dài
cơ thể lợn trưởng thành khoảng 90 – 180 cm, chiều dài đuôi khoảng 30cm,
chiều cao của vai khoảng 55 – 110 cm. Đàn lợn rừng có thể di chuyển cùng
nhau suốt hành trình dài để tới khu vực định cư mới nhưng không di trú. Lợn
rừng hoạt động nhiều hơn vào ban đêm, lúc chạng vạng tối và lúc bình minh.
Khi lợn đực trưởng thành nó sẽ rời khỏi bầy đàn và sống độc lập khoảng 50 –
350 kg, có vài con nuôi thuần dưỡng có khả năng lên đến 450 kg. Con đực

Đàn lợn rừng có thể di chuyển cùng nhau suốt hành trình dài để tới khu
vực định cư mới nhưng không di trú. lợn rừng hoạt động nhiều hơn vào ban
đêm, lúc chạng vạng tối và lúc bình minh. Khi lợn đực trưởng thành nó sẽ rời
khỏi bầy đàn và sống độc lập.
* Thói quen ăn uống
Lợn rừng là loài ăn tạp và đôi khi ăn bừa bãi. Thức ăn hàng ngày là
nấm, củ, thóc, lúa, trái cây, trứng, cà rốt, động vật có xương sống. Nhờ khả
năng ăn nhiều loại thức ăn khác nhau mà lợn rừng tồn tại ở nhiều môi trường
khác nhau, từ hoang mạc cho đến vùng đồi núi.
Thức ăn động vật là chim, động vật có vú, lưỡng cư, bò sát, xác chết,
côn trùng, động vật chân đốt sống trên mặt đất, động vật thân mềm.


8

Thức ăn thực vật là rễ cây, củ, vỏ cây, cỏ, thóc, trái cây. Những loại thức ăn
khác là phân, thú ăn thịt, nấm.
Lợn rừng hoạt động mạnh và trở nên liều lĩnh nếu cảm thấy bị đe dọa,
chúng sẽ dùng toàn bộ sức lực, răng nanh và cơ thể để rượt đuổi làm bị
thương kẻ thù.
1.1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn rừng và con lai
* Đặc điểm sinh trưởng
Lợn rừng sinh trưởng chậm và đạt kích thước tối đa tùy theo từng
giống, môi trường và tuổi. Lợn rừng Châu Âu thường có tầm vóc to lớn hơn
nhiều so với lợn rừng Châu Á. Trong khi lợn rừng Châu Á chỉ có thể cao 65 70 cm, dài 120 - 140 cm, nặng 70 - 150 kg thì lợn rừng Châu Âu có thể cao
tới 90 - 100 cm, dài 150 - 160 cm, nặng tới 200 - 350 kg. Con đực thường to
lớn hơn con cái khoảng từ 20 - 30 kg. Lợn sơ sinh rất bé nhỏ, nặng 0,5 - 0,7
kg, dài 15 - 25 cm. Tuổi cai sữa 55 - 60 ngày; Trọng lượng lợn con khi cai sữa
là 4 - 5 kg/con. Tuổi giết thịt có thể tính từ 8 - 10 tháng tuổi. Trọng lượng
xuất chuồng thường dao động từ 25 - 35 kg tùy theo nhu cầu của thị trường.


8 – 10

40 – 50

666,66 - 833,33

Trích: Đào Lệ Hằng (2008) [7]
Tốc độ sinh trưởng (đối với lợn rừng đã và đang nuôi tại Thái Lan và
Việt Nam) chậm (trung bình chỉ khoảng 0,15 - 0,3 kg/ngày). Tuổi thọ sinh lý
của lợn rừng kéo dài từ 15 - 25 năm.


9

Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn rừng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Chỉ tiêu
Tuổi động dục lần đầu
Trọng lượng động dục lần đầu

bình của lợn rừng lai tăng dần từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 10. Tốc độ tăng
trọng của lợn rừng lai trung bình giai đoạn sơ sinh đến 10 tháng tuổi đạt 80,0 g/
con/ngày, tốc độ tăng trọng thấp hơn là giai đoạn 2 – 4 tháng tuổi, đạt 70,0
g/con/ngày và cao nhất là giai đoạn 8 -10 tháng tuổi, đạt 80,0 g/con/ ngày.


10

1.1.1.3. Khẩu phần ăn và tiêu chuẩn thức ăn của lợn rừng và lợn rừng lai F2
a. Đối với lợn rừng:
Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn
Nguyên liệu
Thức ăn viên
Cám gạo loại 1
Bột xương
Premix khoáng
Tổng cộng
Năng lượng (Kcal/kg)
Protein thô (%)

Tỷ lệ (%)
75
24
0,5
0,5

Thành phần trong 10 kg TAHH
7,5
2,4
0,05

2,0
7,9
0,05
0,05

Tổng cộng
100
Năng lượng (Kcal/kg)
2700
10 kg TAHH
Protein thô (%)
12-13
(Nguồn: Võ Văn Sự, 2009 [43])


11

* Vệ sinh phòng bệnh:
- Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7-10 kg và
trước khi phối giống.
- Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn.
- Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi.
- Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống.
- Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho
chuồng nuôi.
Thức ăn và cách cho ăn:
- Thức ăn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, không bị ôi thiu, mốc.
- Mức ăn trong ngày của lợn nái chửa còn phụ thuộc vào thể trạng của
lợn nái. Lợn nái gầy phải cho ăn tăng, lợn nái quá béo phải giảm thức ăn đã
phối trộn nhưng phải tăng thức ăn thô xanh.

động chủ yếu của ruột già là sự lên men chất xơ do tác động của hệ vi sinh vật
ở manh tràng, kết tràng và hoạt động phân hủy protein thừa trong thức ăn bởi
các vi khuẩn gây thối tạo thành các chất độc Crezon, Fenol, Indol, Scatol. Các
chất độc này được hấp thu vào máu và được giải độc ở gan. Nếu các chất này
nhiều quá sẽ gây ngộ độc cho gan và thải ra ngoài qua phân, gây mùi thối khó
chịu, làm ô nhiễm môi trường, ngoài ra còn là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
(Trích Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006)[34].
Như vậy, trong mọi trường hợp sự lên men bởi vi sinh vật ở manh
tràng, kết tràng lợn đều tạo ra sinh khối vi sinh vật thải ra ngoài theo phân và
nguồn nitơ này cùng với nitơ thừa trong thức ăn gây ra sai số đáng kể trong
việc xác định tỷ lệ tiêu hóa thực của nitơ trong thức ăn ăn vào. Điều này bắt
buộc các nhà dinh dưỡng học phải nghiên cứu loại trừ trong các phương pháp
thí nghiệm thử mức tiêu hóa. Hoạt động tiêu hóa của lợn vào ban ngày thường
lớn hơn ban đêm và thời gian thức ăn lưu lại trong đường tiêu hóa ở lợn


13

khoảng 24 giờ. Tuy nhiên, có một phần nhỏ thức ăn sẽ thải trong khoảng 4-5
ngày (Trần Văn Phùng, 2004) [19].
1.1.2.1. Tiêu hóa protein trong cơ thể của lợn
Protein là cơ sở của sự sống, nó đóng góp vào nhiều chức năng quan
trọng trong cơ thể lợn. Protein nằm trong các mô cơ chiếm 1/2 tổng protein cơ
thể, số còn lại là nằm các cơ quan, nội tạng, máu và lông; đồng thời có một
lượng nhỏ trong các enzyme và một số chất tiết khác của cơ thể. Trong cơ thể
lợn, protein luôn ở trạng thái động, tức là luôn có protein mới được tổng hợp
để sinh trưởng, để tích luỹ thịt nạc và bù đắp phần hao hụt do sự phân giải
protein. Tuy nhiên, trong thực tế thật khó có thể xây dựng khẩu phần có
protein lý tưởng. Ta có thể biểu diễn sự phân bố protein thức ăn khi vào cơ
thể ở dạng đơn giản như sau:

loài, giống và cá thể. Ở lợn hướng mỡ khả năng tiêu hoá và lợi dụng protein
thấp hơn lợn hướng nạc. Điều này thể hiện ở khả năng phân tiết các men tiêu
hoá protein ở dịch tuỵ, dịch ruột, và thực chất là sự hình thành một kiểu di
truyền về trao đổi chất, phù hợp với tính chất thức ăn và chế độ nuôi dưỡng.
Ở các giống lợn ngoại được chọn lọc theo hướng chuyên nạc, đã hình thành
kiểu trao đổi chất thích ứng với tỷ lệ protein cao trong khẩu phần, để có
nguyên liệu cho tổng hợp protein tích luỹ cho tăng trọng phần nạc. Về bản
chất sinh hóa, đó chính là khả năng tăng cường sự chế tiết và hoạt tính men
tiêu hoá protein trong dịch tuỵ để đủ khả năng phân giải số lượng protein
được tăng cường ở mức cao trong thức ăn cho nhu cầu tăng trọng. Theo
T.Corring và R. Saucier (1972) (Trích theo Nguyễn Văn Tịnh, 1996 [22]) đã
thí nghiệm cho lợn ăn các mức protein khác nhau đã thấy rằng, lượng tiết
cũng như hoạt tính của men kimosine tăng rõ rệt. Từ đó các tác giả cho rằng
có sự thích ứng của men trong dịch tuỵ với sự thay đổi của chế độ dinh dưỡng
nói chung và chế độ protein nói riêng. Còn Grossman (1942) và Rebout
(1966) (Trích theo Nguyễn Văn Tịnh, 1996 [22) cho rằng men kimosine đáp
ứng được tất cả sự thay đổi về thành phần protein của thức ăn theo chiều
hướng thích ứng với sự tăng mức protein khẩu phần, hàm lượng protein của
khẩu phần càng cao, hoạt tính của men càng tăng mạnh. Qua đó, chúng ta có


15

thể nhận xét rằng, quá trình chọn lọc đặc tính di truyền về tăng trọng phần nạc
của lợn gắn liền với sự thay đổi hoạt tính của men trong những điều kiện
tương thích để phù hợp với sự gia tăng hàm lượng protein trong khẩu phần.
Ảnh hưởng chế biến thức ăn và kỹ thuật cho ăn: Ở lợn tính chất thức
ăn, thành phần dinh dưỡng có ảnh hưởng tới tiết dịch tiêu hoá, hoạt tính men,
hiệu suất tiêu hoá và hấp thu protein, axit amin trong khẩu phần. Điều kiện
nuôi dưỡng, không chỉ ảnh hưởng đến lượng dịch tiêu hoá tiết ra, mà còn làm

có sự tích luỹ protein, mà chỉ là sự đổi mới protein theo nguyên tắc giữ cân
bằng nitơ. Nhưng ở lợn thịt sinh trưởng, nếu với khẩu phần chỉ cung cấp đủ
nhu cầu protein cho duy trì, thì khi tăng tỷ lệ protein khẩu phần sẽ dẫn đến
tăng tỷ lệ tiêu hoá protein để xác lập cân bằng nitơ dương ở mức cao dần. Tuy
nhiên, khi cung cấp lượng protein cao quá so với nhu cầu tích luỹ (thừa
protein), thì lượng nitơ đào thải ra sẽ tăng lên và cân bằng nitơ được xác lập ở
mức cao, ngược lại khi lượng protein giảm thấp hơn so với nhu cầu cho tích
luỹ protein, thì cân bằng nitơ lại xác lập ở mức thấp hơn. Từ đó có thể thấy
rằng, trong điều kiện khẩu phần đáp ứng đủ chất lượng protein, thì việc bố trí
các khẩu phần giảm mức protein tất yếu dẫn đến tăng tỷ lệ tiêu hoá và hiệu
suất sử dụng protein khẩu phần và giảm lượng nitơ thải ra. Ngược lại khẩu
phần có tỷ lệ protein cao, không chỉ làm giảm tỷ lệ tiêu hoá, hấp thu protein,
mà còn làm tăng gánh nặng cho cơ quan tiêu hoá, gan, thận và còn gây lãng
phí protein cũng như tăng sự ô nhiễm môi trường.
Không chỉ có mức protein, mà sự tương quan năng lượng/protein hay
năng lượng/axit amin trong khẩu phần cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng thức
ăn của con vật. Người ta biểu thị mối quan hệ này bằng số gam protein hoặc
cụ thể hơn là số gam axit amin/1000 Kcal ME. Các quan hệ dinh dưỡng này
cũng đã được tiêu chuẩn hoá để đảm bảo nhu cầu năng lượng cho sự tổng hợp
và tích luỹ protein trong thịt nạc. Nếu thiếu năng lượng sẽ dẫn đến việc cơ thể
phải huy động protein để lấy năng lượng, gây ra sự lãng phí không cần thiết.


17

Một trong những ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng tới khả năng tiêu hoá
của protein và axit amin trong khẩu phần là sự cân bằng giữa các axit amin
trong protein ăn vào. Nếu trong thức ăn có tỷ lệ hợp lý giữa các loại axit amin
sẽ làm giảm nhu cầu protein của lợn. Khẩu phần chứa đầy đủ và cân đối các
axit amin thiết yếu, phù hợp với nhu cầu của lợn thịt ở từng giai đoạn sinh

33

Tryptophan

19

Phenylalanine + Tyrosine 100

Arginine

42

Valine

70

Trong đó cystine có thể chiếm tới 50% nhu cầu của các axit amin có chứa
lưu huỳnh và tyrosine có chứa 50% nhu cầu axit amin có chứa mạch vòng.
Methionine và Pheniallanine có thể chuyển đổi thành cysteine và tyrosine với
100% hoạt động. Việc chuyển đổi này theo tỷ lệ 1,25 methionine = 1 cystine.
Arginine là axit amin thiết yếu chỉ với gia súc non khi đang có cường độ sinh
trưởng mạnh, còn khi gia súc đã trưởng thành trong cơ thể có thể tự tổng hợp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status