Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả
chăn nuôi bò sữa tại Bình Định
Đoàn Trọng Tuấn, Hoàng Văn Trờng, Cao Cự Cờng, Nguyễn Trung Thịnh
Trung tâm nghiên cứu và PTCN miền Trung
Đặt vấn đề
Nghề chăn nuôi bò sữa tại khu vực Miền Trung mới chỉ bắt đầu phát triển từ năm 2001
thông qua dự án phát triển chăn nuôi bò sữa quốc gia. Theo kết quả điều tra tháng 10 năm
2002 thì tại các tỉnh Duyên hải Miền trung mới chỉ có hai tỉnh có chăn nuôi bò sữa, đó là
Nghệ An và Bình Định. Tại thời điểm này Bình Định có khoảng 1.340 con bò hớng sữa,
trong đó có 14 bò cái sinh sản Holstein Friesian thuần nhập từ Australia, 327 bò lai hớng
sữa F
1
và F
2
nhập từ TP. Hồ Chí Minh và khoảng 1000 bê lai hớng sữa F
1
lai tạo tại địa
phơng.
Bình định có diện tích đất cha sử dụng trên 256 ha, có thể tận dụng làm bi chăn thả gia
súc nhai lại. Sản lợng phụ phẩm trồng trọt khá dồi dào và phong phú, ớc tính hàng năm
có khoảng trên 380 ngàn tấn rơm rạ; 81 ngàn tấn cám gạo; 36 ngàn tấn cây ngô; 112,8
ngàn tấn ngọn lá mía có thể sử dụng để phục vụ cho chăn nuôigia súc nhai lại (số liệu
thống kê năm 2002).
Tại Bình định đ có một nhà máy chế biến sữa của Vinamilk đ đợc xây dựng ở thành
- Nâng cao kỹ năng về chăn nuôi bò sữa cho ngời nông dân là các chủ hộ, chủ trang trại
tham gia đề tài và ngời chăn nuôi bò sữa trong khu vực.
- Giúp ngời chăn nuôi chủ động nguồn thức ăn, giảm giá thành sản phẩm, tăng thêm thu
nhập từ chăn nuôi bò sữa.
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu trên các đối tợng gia súc là bò lai hớng sữa HF ở các
mức độ máu lai khác nhau và bò HF thuần.
- Bò lai hớng sữa F
1
(HF x Laizebu). Số lợng: 40 bê cái hậu bị theo dõi khả năng sinh
trởng; 20 bò cái theo dõi khả năng sinh sản và năng suất sữa.
- Bò lai hớng sữa (F
2
) 75% máu Holstein Friesian. Số lợng: 20 bê cái hậu bị theo dõi
sinh trởng ; 34 bò cái sinh sản theo dõi sinh sản và năng suất sữa.
-Bò cái HF thuần nhập từ Australia. Số lợng:14 cái sinh sản và 10 bê hậu bị.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất của các nhóm bò F
1
, F
2
và bò HF
thuần trong điều kiện chăn nuôi tại Bình định gồm: sinh trởng, sinh sản, năng suất sữa và
tỷ lệ cảm nhiễm bệnh tật.
- Nghiên cứu thử nghiệm một số giải pháp kỹ thuật cải thiện chế độ dinh dỡng chăn nuôi
bò sữa:
Thử nghiệm hỗn hợp thức ăn tinh sản xuất tại hộ bằng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa
phơng dùng chăn nuôi bò cái vắt sữa, thay thế thức ăn công nghiệp.
- Thời gian mang thai (ngày)
- Thời gian động dục sau khi đẻ (ngày)
Năng suất sữa: Số liệu về năng suất sữa đợc thu thập trực tiếp tại chuồng. Xác định khả
năng cho sữa thông qua các chỉ tiêu: năng suất sữa bình quân (kg/ngày); sản lợng sữa
(kg/chu kỳ 300 ngày) của chu kỳ khai thác sữa thứ nhất và thứ 2.
Tình hình cảm nhiễm bệnh tật: Theo dõi tỷ lệ cảm nhiễm một số bệnh sau:
- Bệnh sinh sản: Sẩy thai, sót nhau, Viêm vú, viêm tủ cung, chậm sinh, vô sinh
- Bệnh truyền nhiễm: Tụ huyết trùng, LMLM, dịch tả
- Bệnh dinh dỡng: Bại liệt trớc và sau khi đẻ, sốt sữa, chân móng
Phơng pháp triển khai các thử nghiệm giải pháp kỹ thuật
- Khẩu phần thức ăn tinh sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phơng dùng chăn nuôi
bò cái vắt sữa đợc tiến hành trên đối tợng là bò cái đang vắt sữa F
1
và F
2
với hai thí
nghiệm độc lập nhau. Mỗi thí nghiệm đợc bố trí thành hai lô, một lô thí nghiệm (TN) và
một lô đối chứng (ĐC). 4
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiBảng 1: Bố trí thí nghiệm thức ăn tinh sản xuất tại hộ cho bò cái đang vắt sữa
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2
TT
Chỉ tiêu
3 Bột ngô 19,8 25,4
4 Bột sắn 33,9 17,9
5 Khô dầu lạc 10,2 7,3
6 Bột cá loại 35% đạm 5,2
7 Premix K+Vitamin 0,5 0,3
Tổng cộng 100 100
ME(kcal/kg CK) 2.813 2.713
Pr thô(%/CK) 14,47 15,18
- Thử nghiệm khẩu phần thức ăn sử dụng rơm ủ 4% urea cho bò cái vắt sữa: đợc tiến hành
trên đối tợng là bò cái lai hớng sữa F
2
với khẩu phần thức ăn xanh hạn chế và đợc bố trí
thành 2 lô nh sau:
Bảng 3: Bố trí thí nghiệm rơm ủ urea thay thế thức xanh
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Thí nghiệm Đối chứng
1 Số lợng bò TN con 4 4
2 Ngày khai thác sữa ngày 145-155 145-155
3 Năng suất sữa bình quân kg/ngày 20,7 19,1
4 Thời gian thí nghiệm ngày 90 90
5 Thức ăn:
- Rơm (yếu tố thí nghiệm)
ủ urea 4% + rơm
khô ăn tự do
Rơm khô ăn
tự do
- Cỏ voi kg 5 20
- Thức ăn tinh kg 8,5
(*)
8,5
1 Số lợng bê con 4 4
2 Tuổi bê bắt đầu tập ăn ngày 15 30
3 Thời gian thí nghiệm ngày 120 120
4 Tuổi cai sữa ngày 90 120
5 Lợng sữa nguyên sử dụng/ngày
+ Từ 1-30 ngày tuổi kg 5 5
+ Từ 30- 60 ngày tuổi kg 5 6
+ Từ 60-90 ngày tuổi kg 2.5 5
+ Từ 90-120 ngày tuổi kg 0 2
Khối lợng bê đợc cân tại các thời điểm: sơ sinh, 1,2,3 và 4 tháng bằng cân đại gia súc.
Thức ăn thô đợc sử dụng để tập ăn cho bê là cỏ phơi héo và rơm cát ngắn cho bê ăn tự do
theo khả năng. Thức ăn tinh đợc cung cấp tại chỗ bằng máng ăn, bắt đầu từ 0,1
kg/con/ngày và tăng dần theo khả năng ăn vào của bê. Từ 40 ngày tuổi bắt đầu cho bê tập
ăn cỏ tơi kết hợp với cỏ phơi héo.
- Thử nghiệm qui trình vỗ béo bò đực lai hớng sữa: tiến hành với bò đực lai hớng sữa
F
1
(Holstein Friesian x Laisind) ở hai độ tuổi 12 tháng và 18 tháng.
Bảng 5: Bố trí thí nghiệm vỗ béo bò đực lai hớng sữa lấy thịt
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Lô I Lô II
1 Số lợng bò vỗ béo con 4 4
2 Tuổi bò bắt đầu vỗ béo tháng
chuồng, không sử dụng phân hoá học, phân chuồng 20 tấn/ha.
+ Công thức II: Cỏ voi madagasca, diện tích 0,5 ha. Trồng trên đất trồng màu, bón phân
chuồng 20 tấn/ha. Đạm (N) 220, Lân (P
2
O
5
) 160, Kali(K
2
O) 160 kg/ha. Tới nớc chủ
động
+ Công thức III: Cỏ Stylo 184, diện tích 0,2 ha. Trồng trên đất trồng màu, bón phân
chuồng 20 tấn/ha. Đạm (N) 20, Lân (P
2
O
5
) 160, Kali(K
2
O) 160 kg/ha. Tới nớc chủ động
+ Công thức IV: Cỏ ghi nê Harmil, diện tích 0,4 ha. Trồng trên dấttrồng màu, bón phân
chuồng 20 tấn/ha, đạm (N) 220, Lân (P
2
O
5
) 160, Kali(K
2
O) 160 kg/ha và tới nớc chủ
động
Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Năng suất chất xanh; (tấn/ha/năm)
+ Chất lợng cỏ: lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu: Vật chất khô; protein thô, xơ thô; mở thô,
(tháng) Khối lợng
(kg)
Tăng
trọng
(kg/ngày)
Khối lợng
(kg)
Tăng
trọng
(kg/ngày)
Khối lợng
(kg)
Tăng
trọng
(kg/ngày)
Sơ sinh
26,8 0,3
34,1 0,9
30,4 0,9
0,430
168,6 3,7
0,394
157,1 5,2
0,345
12
184,4 5,7
0,337
204,8 6,7
0,402
184,2 5,0
0,303
18
237,3 6,5
0,294
280,9 7,1
0,416
Tăng trọng từ 5-18 tháng
0,3600,4100,370+ Bê cái hớng sữa nuôi tại Bình Định phát triển tơng đối tốt, khối lợng trung bình bê sơ
sinh F
1
, F
2
và HF thuần lần lợt là 26,8kg, 34,1 kg và 30,4 kg.
+ Giai đoạn nuôi sữa bê F
1
đợc cho theo mẹ bú tự do đạt khối lợng cai sữa trung bình lúc
4 tháng là 87,1 kg với mức tăng trọng bình quân 0,502 kg/ngày. Bê F
2
và HF thuần đợc
nuôi nhốt cung cấp sữa và thức ăn tại chuồng, khối lợng cai sữa tơng đối đồng đều, lúc 4
tháng lần lợt là 107,6 kg và 104,3kg với mức tăng trọng bình quân đạt 0,612 và 0,615
kg/ngày, cao hơn hẳn bê F
1
.
2
là 25-26 tháng tuổi và bò HF thuần
là 27-28 tháng tuổi.
+ Tần số phối giống đậu thai từ 1,8-2,2 lần là tơng đối cao. Nguyên nhân theo chúng tôi
là do bò hầu hết nuôi nhốt ít đợc vận động, một số con có biểu hiện động dục kéo dài và
không rõ ràng, khó xác định thời điểm gieo tinh thích hợp, làm giảm tỷ lệ đậu thai.
Bảng 7: Một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái hớng sữa tại Bình Định
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Bò F
1
Bò F
2
Bò HF thuần
1
Kết quả phối giống 1.1
Số bò đợc phối giống
con
30
55 29
1.2
Tổng số lần phối giống
liều
4
Tuổi đẻ lứa đầu
tháng
23,4 1,0
25,8 1,0 27,5 1,1
5
Thời gian mang thai
ngày
278,4 3,3
285,0 1,4 274,8 4,6
6
Thời gian động dục trở
lại sau khi đẻ
ngày
125,0 16,7
106,0 2,6 177,8 3,0
7
Khoảng cách lứa đẻ
tháng
14,9 1,4
14,4 1,5 15,7 0,8
+ Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ của 3 nhóm bò F
1
, F
2
và HF thuần có sự chênh lệch
rõ rệt, đạt lần lợt là 125 ngày; 106 ngày và 177,8 ngày. Tuy nhiên khoảng cách lứa đẻ lại
không có sự khác biệt lớn, lần lợt là 14,9; 14,4; 15,7 tháng.
10
8,4 0,4
2.526
Bò F
2
(75% HF)
24
13,8 0,4 16,0 0,3
3.966 4.809 21,6
Bò HF thuần
13
11,2 0,4
12,2 0,2
3.347 3.646 8,9
+ ở chu kỳ cho sữa thứ nhất, sản lợng sữa bò F
1
đạt 2526 kg; bò F
2
3.966 kg; và bò HF
thuần là 3.347 kg/chu kỳ. Sản lợng sữa của chu kỳ khai thác thứ 2 so với chu kỳ thứ nhất
ở các nhóm bò đều tăng, ở bò F
2
tăng 21,6% và bò HF thuần tăng 8,9%. Kết quả này ngoài
yếu tố di truyền còn nhờ sự cải thiện chế độ dinh dỡng trong suốt quá trình tham gia đề
Tỷ lệ
(%)
Số bò bị
bệnh (con)
Tỷ lệ
(%)
1 Đẻ khó 2 6,67 5 10,00 1 4,76
2 Sát nhau 1 3,33 6 12,00 2 9,52
3 Bại liệt trớc
và sau khi đẻ
0 - 0 - 2 9,52
4 Chậm sinh 2 6,67 3 6,00 4 19,05
5 Viêm vú 2 6,67 5 10,00 7 33,33
6 Viêm tử cung
2 6,67 4 8,00 4 19,05
7 Chân móng 0 - 3 6,00 1 4,76
8 Tụ huyết trùng
3 10,00 5 10,00 3 14,29
9 LMLM 0 0 12 57,14 10
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Lô TN
Lô ĐC
Lô TN
Lô ĐC
I Thu nhận thức ăn
1 Cỏ voi kg 20,7
20,6
25,6
29,2
2 Rơm ủ u rê kg 5,0
1
Năng suất sữa bình quân bắt đầu thí
nghiệm kg
8,5
8,3
12,2
12,5
2
Năng suất sữa bình quân kết thúc thí
nghiệm
kg
8,1
6,5
12,5
10,1
3
Mức độ biến động năng suất sữa trớc và
sau thí nghiệm
% -4,7
-26,5
Lô TN Lô ĐC Lô TN Lô ĐC
1 Đơn giá thức ăn tinh 3.035 2.800 2.485 2.700
2 Giá thành khẩu phần 23.657 22.155 29.284 35.600
3 Năng suất sữa QB (kg/ngày) 8,67 7,4 12,3 11,5
4 Chi phí TĂ/ 1 kg sữa 2.729 2.994 2.380 3.095
5 Giá bán sữa 3.800 3.800 3.200 3.200
6 Thu/kg sữa bán (trừ chi TĂ) 1.071 806 820 105
7 Chênh lệch giữa lô TN và ĐC
265 715
+ Thu nhập từ bán sữa trong thời gian thí nghiệm, sau khi đ trừ chi phí thức ăn, ở thí
nghiệm 1 cao hơn lô đối chứng là 265 đồng và thí nghiệm 2 cao hơn đối chứng 715
đồng/kg sữa bán ra.
Kết quả thử nghiệm khẩu phần thức ăn sử dụng rơm ủ urea nuôi bò cái vắt sữa trong
mùa ma thiếu cỏ xanh
Khẩu phần nuôi bò nhiều rơm là đặc trng của mùa ma tại Bình Định, do ma nhiều gây
ngập úng, cỏ trồng phần lớn là cỏ voi tái sinh chậm, thức ăn thô đợc sử dụng chủ yếu là
rơm, khẩu phần thờng mất cân đối dinh dỡng, khả năng thu nhận của gia súc kém. Xử
lý rơm bằng ure 4% làm cho khả năng thu nhận thức ăn thô của bò sữa tăng lên, giá trị
dinh dỡng của rơm cũng cao hơn. (Khan & Davis, 1981; Lê Xuân Cơng, Đoàn Đức Vụ,
1994).
Thử nghiệm rơm ủ 4% urea cho bò cái đang vắt sữa F
2
trong thời gian 90 ngày của mùa
ma, thu đợc kết quả ở bảng 12 và 13. 12
Rỉ mật kg 1,00
1,00
5
Thức ăn hỗn hợp kg 8,14
8,50
II
Thu nhận chất dinh dỡng 1
VCK/con/ngày kg 17,14
15,65
2
VCK/100 kg P kg 3,40
3,15
3
tính
Thí nghiệm Đối chứng
I Diễn biến khối lợng bò
1 KL bò trớc thí nghiệm kg 504,5 496,6
2 KL bò sau thí nghiệm kg 505,1 489,6
II Diễn biến năng suất sữa
1 NS sữa TB tháng thứ nhất kg/ngày 21,41
a
20,69
a
2 NS sữa TB tháng thứ hai kg/ngày 20,54
17,94
3 NS sữa TB tháng thứ ba kg/ngày 19,93
17,16
4 NS sữa TB cả 3 tháng kg/ngày 20,63
a
18,60
b
5
Mức độ sụt giảm năng suất sữa
% 6,91
17,06
Ghi chú: Các số cùng hàng có số mũ là các chữ cái khác nhau thí sai khác có ý nghĩa thống kê với p
Tăng trọng
(kg/ngày)
Khối lợng
(kg)
Tăng trọng
(kg/ngày)
Khối lợng
(kg)
Tăng trọng
(kg/ngày)
SS 34,51,2
31,21,1 29,90,7 31,02,0
1 54,22,4
0,656 50,72,5 0,651 51,72,3 0,727 51,62,3 0,687
2 74,83,0
0,676 72,73,6 0,732 72,02,4 0,675 73,92,3 0,741
3 91,84,2
0,565 92,34,2 0,654 89,63,0 0,587 91,23,0 0,577
4
107,15,0
0,560 108,03,7
0,623 103,55,0
0,463 107,04,5 0.528
1 Rơm khô
kg
54 57 60 60
2 Cỏ (tính ở dạng tơi) kg
420 346 444 384
3 Sữa nguyên kg
384 483 430 534
4 Thức ăn tinh kg
89 72 120 108
II Giảm tiêu tốn sữa kg
99 104
III Tăng tiêu tốn thức ăn tinh
kg
17 22
IV
Giảm chi phí thức ăn đồng 254.835 252.610
14
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi+ Tập ăn sớm cho bê từ lúc 15 ngày tuổi đ giảm đáng kể lợng sữa nguyên tiêu tốn cho
0,650
321,0 4,0
1,200
2 tháng
216,5 10,6
0,717
356,0 6,2
1,167
3 tháng
235,1 9,5
0,620
374,8 5,9
0,627
4 tháng
252,1 9,8
0,567
384,6 5,2
0,327
BQ 4 tháng 0,638 0,830
+ Vỗ béo bò đực lai hớng sữa F
1
bằng rơm ủ urea, cỏ xanh và thức ăn tinh cung cấp tại
chuồng cho kết quả tăng trọng tơng đối tốt, lô thí nghiệm 1(bò 12-13 tháng tuổi) tăng
trọng bình quân đạt 0,638 kg/ngày. Lô thí nghiệm 2(bò 18-19 tháng tuổi) tăng trọng bình
quân đạt 0,83 kg/ngày. Kết quả này cũng cho thấy tuổi bò khi đa vào vỗ béo đ ảnh
hởng đến khả năng tăng trọng. ở giai đoạn 12-13 tháng tuổi, bò đang trong thời kỳ phát
triển mạnh về khung xơng, tầm vóc còn nhỏ nên tăng trọng của bò đạt thấp hơn so với lô
2. Điều này cũng thể hiện rất rõ ở kết quả khảo sát năng suất thịt tại bảng 18.
+Bò vỗ béo ở lô thí nghiệm II đạt mức tăng trọng ở hai tháng đầu từ 1,1-1,2 kg/ngày, từ
4 Rỉ mật kg 0,20
0,30
Thức ăn hỗn hợp kg 2,32
3,46
II Thu nhận chất dinh dỡng 1 Vật chất khô/con/ngày kg 5,99
8,12
2 Năng lợng trao đổi/con/ngày MJ 9,33
13,15
3 Prôtein thô/con/ngày gam 768
1.036
4 Vật chất khô/100 kg thể trọng kg 2,79
2,36
5 Năng lợng trao đổi/kg P tăng MJ 14,62
55,15
4 Khối lợng thịt tinh kg 85,00
154,40
5 Tỷ lệ thịt tinh % 34,69
38,95
6 Tỷ lệ thịt loại I/thịt tinh % 47,53
48,30+ Tỷ lệ thịt xẻ của bò đực sữa sau khi vỗ béo đạt 55-56 % so với trọng lợng sống. Tỷ lệ
thịt tinh của bò ở lô II là 38,95%, cao hơn so với lô I (34,69%), cho thấy nên đa bò đực
sữa vào vỗ béo khi đạt trên 18 tháng tuổi để thu đợc hiệu quả kinh tế cao hơn. 16
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiChi phí thức ăn là yếu quyết định hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi. tính toán chi
phí thức ăn và hiệu quả kinh tế vỗ béo bò đực lai hớng sữa F
1
, chúng tôi thu đợc kết quả
trên bảng 19.
3,46 9.189,76
Cộng
17,03 11.391,92 22,09 16.031,76
Tổng chi phí TĂ 1.367.030 1.923.811
Thịt hơi tăng 76,6
99,6
Thịt tinh tăng 62.000 26,5
1.643.000
38,8
2.405.600
Li/con 275.970 39 481.789
+ Chi phí thức ăn bình quân cho một bò vỗ béo 120 ngày ở lô I và lô II lần lợt là
1.367.030 đồng và 1.923.811 đồng. Khối lợng thịt tinh tăng từ 26,5 và 38,8 kg/con. Mỗi
bò vỗ béo cho thu nhập từ 270 - 480 ngàn đồng.
Từ những kết quả vỗ béo bò đạt đợc ở trên cho thấy bà con chăn nuôi có thể sử dụng khẩu
phần rơm ủ urea kết hợp với thức ăn tinh sẵn có tại địa phơng nh cám gạo, khô dầu lạc,
bột sắn, cám ngô đề vỗ béo bê đực lai hớng sữa F
1
trớc khi bán thịt để tăng thu nhập.
Kết quả nghiên cứu thử nghiệm qui trình trồng một số giống cỏ tạo nguồn thức ăn
xanh nuôi bò sữa.
Trong điều hạn chế về diện tích đất để sản xuất, các hộ chăn nuôi đ tận dụng tối đa quĩ
đất để trồng cỏ cung cấp cho bò sữa nh: đất trồng màu kém hiệu quả, đất vờn, bờ bao
trang trại Giải pháp cải thiện năng suất trên một đơn vị diện tích bằng cách thay thế cỏ
voi địa phơng bằng một số giống cỏ mới cũng đợc ngời chăn nuôi hởng ứng tích cực,
bớc đầu đ đem lại hiệu quả thiết thực trong việc tạo nguồn thức ăn xanh cho chăn nuôi
bò sữa tại Bình định.
II Cỏ voi Madagasca trồng ruộng 8
252,6
21,6
78,4
III Cỏ Stylo 184 5
65,4
29,5
70,5
IV Cỏ Ghi nê Harmil 7
132,8
45,2
54,8
Đối
chứng
Cỏ voi địa phơng 6
138,3
18,4
8,38
10,34
33,21
2,19
36,45
69,13
II Cỏ voi Madagasca 17,84
6,11
8,86
35,31
2,24
38,40
74,72
III Cỏ Stylo 184 30,16
11,37
18
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôithô của cỏ voi 6,1 và 8,4%, cỏ Stylo 11,37% và Ghi nê Harmil 5,22%. Tỷ lệ ADF tơng
đối thấp, cỏ hòa thảo từ 31-35%, cỏ Stylo 45%. Tỷ lệ NDF khá cao, từ 62 -75%.
Tính toán chi sản xuất và hạch toán giá thành 1 kg chất xanh cỏ sản xuất tại các nông hộ
theo 4 công thức, kết quả trình bày tại bảng 22.
Bảng 22: Chi phí sản xuất và giá thành các giống cỏ trồng thử nghiệm (1.000 đồng)
Diễn giải
Công thức
I
Công thức
II
Công thức
III
Công thức
IV
Đối chứng
Mua giống 1.250
1.250
1.350
450
450
Phân hóa học - 5.378
2.363
5.378
5.378
Công gieo trồng ban đầu 1.062,5
1.062,5
1.875
937,5
937,5
Công thu hoạch chăm sóc
5.000
5.000
3.000
4.000
4.000
0,094- Chi phí sản xuất của cỏ voi giống mới ở cả hai công thức I và II lần lợt là 31,04 và 58,95
đồng/kg chất xanh, thấp hơn hẳn so với giống cỏ voi mà ngời dân đang trồng (93,75
đồng/kg chất xanh). Kết quả này cũng tơng đơng với kết quả mà chúng tôi đ nghiên
cứu trong điều kiện thí nghiệm tại Bình định năm 2003, giá thành cỏ voi madagasca từ 57-
62 đ/kg chất xanh.
- Cỏ voi Madagasca trồng đất vờn, không sử dụng phân hóa học, tới tận dụng nớc rửa
chuồng có chi phí thấp nhất: 9,512 triệu đồng/ha và giá thành 31,04 đồng/kg chất xanh.
Các giống cỏ khác trồng trên đất trồng màu phải đầu t phân bón và nơc tới nên chi phí
sản xuất cao hơn, cỏ stylo 184 chi phí hết11,988 triệu đồng/ha và giá thành 183,3 đ/kg
chất xanh; cỏ ghi nê là 12,965 triệu đ/ha và 97,63 đ/kg chất xanh. Tuy nhiên theo chúng
tôi, việc tận dụng nớc rửa chuồng để tới cỏ chỉ thực hiện đợc trong qui mô nông hộ, với
diện tích cỏ trồng là đất vờn, tối đa là 0,5 ha. Đối với những trang trại có diện tích cỏ
trồng trên 0,5 ha thì cần phải có hệ thống tới nớc chủ động mới phát huy hết tiềm năng
về năng suất của các giống cỏ trên.
kết luận và đề nghị
Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu thu đợc, chúng tôi có một số kết luận sau:
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 19
+ Trong điều kiện chăn nuôi ở Bình Định, bò lai 75 % máu HF có lợi thế phát triển hơn bò
HF thuần nhập nội, thể hiện qua kết quả sinh trởng, sinh sản, năng suất sữa và khả năng
kháng bệnh tật.
+ Cho sử dụng các giống cỏ voi Madagasca, cỏ Ghi nê harmil, Stylo 184 vào trồng để thay
thế cho các giống cỏ hiện có tại địa phơng. Tạo nguồn thức ăn xanh cho chăn nuôi bò