Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Sao - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hởng đến
kết quả ấp nở trứng gà Sao
Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm, Phạm Thị Kim Thanh
Tác giả liên hệ: Bạch Thị Thanh Dân, Trung tâm nghiên cứu Gia cầm -Thụy Phơng Từ Liêm - Hà Nội
Tel: 8385621; Fax: (04) 8385804; E - mail:
ABSTRACT
Trứng gà Sao có đặc điểm khác so với trứng các loại gia cầm khác nên cần thiết phải xây dựng quy trình ấp
nở phù hợp để đạt hiệu quả cao. Kết quả xây dựng quy trình thu đợc nh sau:
Quy trình ấp máy đơn kỳ: Từ 1 - 7; 8 - 15; 16 - 23 ngày ấp với mức nhiệt độ 38,1; 37,7; 37,5oC; ẩm độ 60 -
65; 55 - 60; 50 - 55% kết quả nở/phôi đạt 87,80% và 91,10%. Từ 24 - 24,5; 24,5 - 25; 25 - 26 ngày nở nhiệt
độ 37,5; 37,3; 37,0oC; ẩm độ 85 - 90% đạt 89,06% nở/trứng có phôi. Quy trình ấp máy đa kỳ: Từ 1 - 23 ngày
ấp nhiệt độ 37,7oC; ẩm độ 55 - 60% kết quả nở/phôi: 85,09% và 89,36%. Từ 24 - 26 ngày nở nhiệt độ 37,5 -
37,0oC; ẩm độ 85 - 90% đạt 87,42% nở/trứng có phôi. ứng dụng kỹ thuật kích nở đạt 91,45% tỷ lệ nở/phôi.
Trứng bảo quản đến 10 ngày nhiệt độ 20 - 25oC và 7 ngày nhiệt độ 30 - 35oC đạt 90,42% và 90,34%
nở/phôi.
Đặt vấn đề
Gà Sao (Guinea Fowl) là giống gà đặc sản có phẩm chất thịt, trứng đặc biệt thơm ngon. Điểm
khác biệt của gà Sao là bay giỏi nh chim. Trứng gà Sao có độ dày vỏ và độ chịu lực lớn gấp 1,5
- 2 lần so với trứng các giống gà đợc nuôi phổ biến hiện nay. Do sự khác biệt về cấu trúc vỏ
nên thời gian ấp của trứng gà Sao là 26 ngày. Chính vì vậy khi ấp trứng gà Sao cùng chung quy
trình với trứng gà đ cho kết quả ấp nở rất thấp, thời gian nở kéo dài.
Với mục đích đa dạng vật nuôi và phát huy u điểm của gà Sao, Trung tâm NCGC Thụy Phơng
đ nhập nội 3 dòng gà Sao từ Viện nghiên cứu tiểu gia súc Godollo (Hungary). Để nuôi thích
nghi và phát triển giống gà mới này, rất nhiều nội dung cần phải nghiên cứu trong đó có quy

37,7

55 - 60
24 - 26 37,5 - 37,3 85 - 90
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở
1 - 23 Theo lô có tỷ lệ nở cao nhất trong giai đoạn ấp 55 - 60
24 24,5 37,5 37,3
24,5 - 25 37,3 37,1
25 - 26 37,0
37,3 85 - 90

Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ trong máy ấp đa kỳ
Nhiệt độ (
o
C)
Ngày
Lô 1 Lô 2 Lô 3
ẩm độ (%)
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn ấp
1 - 23 37,9 37,7 37,5 55 - 60
24 - 26 37,5 - 37,3 85 - 90
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở
1 - 23 Theo lô có tỷ lệ nở cao nhất trong giai đoạn ấp 55 - 60
24 - 25 37,5 37,1 37,3
25 - 26 37,0
85-90

Thí nghiệm 3: Xác định ẩm độ trong máy ấp đơn kỳ
ẩm độ (%)
Giai đoạn

p dụng kỹ thuật kích nở bằng
Hỗ trợ nở bằng tác động cơ học đối
với những trứng đủ điều kiện nở.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
(không tác
động)
phơng pháp điều chỉnh gián đoạn
lợng không khí ra, vào buồng nở
với thời gian đóng là 2 phút và mở
là 1,45 phút.
với những trứng đủ điều kiện nở.
(Trong tự nhiên gà Sao mẹ dùng mỏ
cứng giúp con non mổ vỏ)

Thí nghiệm 6: ảnh hởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản trứng đến kết quả ấp nở
Lô TN 1 2 3
TG BQ (ngày) 3 7 10

13

16

3 7 10


X
(g)
Cv (%)
Khối lợng trứng g
45,42 0,48
5,82
Chỉ số hình dạng
1,28 0,08
3,55
Tỷ lệ lòng đỏ %
31,89 0,48
8,38
Tỷ lệ lòng trắng %
50,14 0,71
7,83
Tỷ lệ vỏ %
17,95 0,29
9,02
Chỉ số lòng đỏ
0,42 0,004
6,48
Chỉ số lòng trắng
0,09 0,002
12,40
Độ dày vỏ mm
0,53 0,005
6,55
Độ chịu lực kg/cm
2
> 5

Bảng 2: ảnh hởng của các mức nhiệt độ đến kết quả ấp
Chỉ tiêu Đơn vị tính Lô 1 Lô 2 Lô 3
Số trứng vào ấp quả 732 725 738
Số trứng có phôi quả 697 687 696
Tỷ lệ trứng có phôi % 95,22 94,76 94,30
Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 1 % 3,00 3,58 4,20
Số gà nở con 612 587 578
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 87,80 85,44 83,04
Tỷ lệ nở/trứng vào ấp % 83,60 80,96 78,31

Kết quả bảng 2 cho thấy trong máy ấp đơn kỳ mức nhiệt độ của lô 1: 38,1; 37,7 và 37,5
o
C
ứng với các giai đoạn: 1 - 7; 8 - 15 và 16 - 23 ngày ấp có kết quả ấp cao hơn lô 2 mức nhiệt
độ 37,9; 37,6 và 37,4
o
C là 2,36% tỷ lệ nở/trứng có phôi và cao hơn lô 3 mức nhiệt độ
37,7
o
C cho cả giai đoạn ấp là 4,76% tỷ lệ nở/trứng có phôi. Nh vậy, điều kiện nhiệt độ ấp
ở lô 1 đ đảm bảo cho phôi phát triển tốt nhất, hạn chế tỷ lệ chết phôi và tăng tỷ lệ nở.
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở:
Đề tài đ ứng dụng mức nhiệt độ của lô 1 ở giai đoạn ấp để tiếp tục bố trí thí nghiệm về
xác định nhiệt độ thích hợp giai đoạn nở. Kết quả đợc trình bày trong bảng 3:
Bảng 3: ảnh hởng của các mức nhiệt độ khác nhau đến kết quả nở
Chỉ tiêu Đơn vị tính Lô1 Lô 2 Lô 3
Số trứng ra nở quả 540 540 540
Số gà nở con 523 511 514
Tỷ lệ nở/trứng ra nở % 96,85 94,63 95,18
Tỷ lệ nở/ trứng có phôi % 89,06 84,89 86,93

Số gà nở con 784 837 817
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 86,15 91,10 89,09
Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp % 80,82 85,93 83,71

Kết quả bảng 4 cho thấy trong máy ấp đơn kỳ giai đoạn ấp 1 - 7, 8 - 15 và 16 - 23 ngày mức
ẩm độ 60 - 65, 55 - 60 và 50 - 55% (lô 2) có kết quả cao hơn mức ẩm độ 55 - 60, 50 - 55 và 45
- 50% (lô 3) là 2,01% nở/trứng có phôi và 2,22% nở/tổng trứng ấp, cao hơn mức ẩm độ 65 -
70; 60 - 65 và 55 - 60% (lô 1) tơng ứng 4,95% và 5,11% sai khác có ý nghĩa thống kê với (P
< 0,05).
Nhận xét: Qua kết quả của bảng 2, 3 và 4 cho thấy trong máy đơn kỳ: Giai đoạn ấp từ 1 -
7; 8 - 15; 16 - 23 ngày với mức nhiệt độ: 38,1; 37,7; 37,5
o
C, mức ẩm độ: 60 - 65; 55 - 60;
50 - 55%. Giai đoạn nở: 24 - 24,5; 24,5 - 25; 25 - 26 ngày với mức nhiệt độ: 37,6 - 37,5;
37,3; 37,1 - 37,0
o
C, ẩm độ 85 - 90% chung cho cả giai đoạn nở là thích hợp đối với trứng
gà Sao.
Xác định chế độ ấp trong máy ấp đa kỳ
Xác định chế độ nhiệt độ thích hợp
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn ấp
Bảng 5: ảnh hởng của các mức nhiệt độ khác nhau đến kết quả ấp
Chỉ tiêu Đơn vị tính

Lô 1 Lô 2 Lô 3
Số trứng vào ấp quả 1244 1252 1275
Số trứng có phôi quả 1176 1194 1210
Tỷ lệ trứng có phôi % 94,53 95,36 94,90
Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 1 % 6,35 3,27 4,94
Số gà nở con 937 1016 999

o
C) đạt kết quả cao đề tài đ ứng dụng để
làm về nhiệt độ khi nở. Kết quả đợc thể hiện trong bảng 6:
Bảng 6: ảnh hởng của các mức nhiệt độ khác nhau đến kết quả nở
Chỉ tiêu Đơn vị tính Lô 1 Lô 2 Lô 3
Số trứng ra nở quả 900 900 900
Số gà nở con 861 838 852
Tỷ lệ nở/trứng ra nở % 95,66 92,78 94,67
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 87,42 84,13 85,52
Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp % 83,27 79,81 81,14
Tỷ lệ gà loại 1 % 98,64 96,39 97,56

Bảng 6 cho thấy lô 1 với mức nhiệt độ: 37,5 và 37,0
o
C ứng với các ngày nở 24 - 25 và 25 -
26 đạt tỷ lệ nở cao hơn lô 2 mức nhiệt độ 37,1 và 37,0
o
C là 2,88% tỷ lệ nở/trứng ra nở;
2,25% tỷ lệ gà loại 1 và 3,29% tỷ lệ nở/trứng có phôi sai khác có ý nghĩa thống kê với
(P<0,05). Cao hơn lô 3 mức nhiệt độ 37,3 và 37,0
o
C tơng ứng là 0,99%; 1,08% và 1,90%,
sai khác về tỷ lệ nở/phôi với (P<0,05). Chênh lệch này khẳng định đợc lô 1 có điều kiện
nhiệt độ nở tốt nhất để ấp nở trứng gà Sao.
Xác định chế độ ẩm độ thích hợp
Bảng 7: ảnh hởng của các mức ẩm độ khác nhau đến kết quả ấp
Chỉ tiêu Đơn vị tính Lô 1 Lô 2 Lô 3
Số trứng vào ấp quả 1572 1565 1575
Số trứng có phôi quả 1472 1467 1484
Tỷ lệ trứng có phôi % 93,63 93,73 94,22

Tỷ lệ nở/trứng ra nở % 87,43 96,67 95,13
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 81,69 91,45 89,89
Tỷ lệ gà loại 1 % 93,73 98,80 96,62
Tỷ lệ gà nở ngày 26 % 55,74 93,54 84,84
Tỷ lệ gà nở ngày 27 % 30,09 6,46 15,16
Tỷ lệ gà nở sau ngày 27 % 14,17 - -
Tỷ lệ nuôi sống đến 7 ngày tuổi % 98,0 99,57 98,84

Bảng 8 cho thấy lô 2 (áp dụng kỹ thuật kích nở) có kết quả nở cao hơn lô 3 (hỗ trợ nở) là
1,54% tỷ lệ nở/trứng ra nở; 1,56% tỷ lệ nở/trứng có phôi và 0,73% tỷ lệ gà loại 1, sai khác
có ý nghĩa thống kê với (P < 0,05). Cao hơn lô 1 (không tác động) tơng ứng là 9,24%;
9,76% và 1,57% sai khác rõ rệt với (P < 0,01).
Bên cạnh đó, khi áp dụng kỹ thuật kích nở (lô 2) có tỷ lệ gà nở đúng ngày (26 ngày) cao
hơn rất nhiều so với không tác động (lô 1) là 37,8% sai khác rất rõ rệt với (P<0,001), cao
hơn hỗ trợ nở (lô 3) tơng ứng 8,7% sai khác rõ rệt với (P<0,01).
Nhận xét: Do trứng gà Sao có độ dày vỏ và độ chịu lực lớn nên áp dụng kỹ thuật kích nở
trứng trong giai đoạn nở là việc làm cần thiết giúp gà Sao con mổ vỏ và chui ra ngoài đồng
loạt đợc dễ dàng mà không ảnh hởng đến chất lợng gà con mới nở. Đem lại hiệu quả
cao hơn so với không tác động (lô 1) và hỗ trợ nở (lô 3).
ảnh hởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản trứng đến kết quả ấp nở
Kết quả bảng 9 cho thấy, bảo quản đến thời gian 10 ngày lô 1 và lô 2 cho tỷ lệ nở/trứng có
phôi đạt kết quả cao tơng ứng: 90,78% và 90,46%. Khi so sánh kết quả bảo quản 7 ngày
và 3 ngày với bảo quản 10 ngày của 2 lô không có sai khác với (P < 0,05). Bảo quản đến
13 ngày: Lô 1 giảm 3,54% và lô 2 giảm 3,95%. Bảo quản đến 16 ngày: Lô 1 giảm 5,66%
và lô 2 giảm 6,71%. Sai khác giữa thời gian bảo quản 10 ngày với 13 và 16 ngày rõ rệt ở mức
(P<0,05).
Lô 3 bảo quản đến 7 ngày cho kết quả tơng đơng với lô 1 và lô 2 ở thời điểm 10 ngày là
90,34% tỷ lệ nở/trứng có phôi. Bảo quản đến 10 ngày giảm 2,42%; đến 13 ngày giảm
16
Chỉ tiêu

Tổng trứng ấp (q) 1550

1510

1490

1500

1390

1547

1515

1495

1410

1390

1545

1515

1495

1400


1305

Tỷ lệ phôi (%) 93,41

93,50

93,95

93,53

94,31

93,47

93,79

94,04

93,61

93,02

93,85

94,38

93,64

93,5


1224

1116

1322

1295

1272

1142

1083

1315

1292

1231

1098

1050

Tỷ lệ nở/trứng có phôi (%)

91,16

91,00


85,30

81,60

80,28

85,45

85,47

85,08

80,99

77,91

85,11

85,28

82,34

78,42

75,81

Tỷ lệ gà loại 1 98,67

98,59
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao tại Trung tâm NCGC Thụy Phơng
Bảng 10: Kết quả ứng dụng quy trình trong ấp đơn kỳ
Chỉ tiêu ĐVT Trớc khi XD quy trình

Sau khi XD quy trình

Số trứng vào ấp quả 5165 6640
Số trứng có phôi quả 4861 6292
Tỷ lệ trứng có phôi % 94,11 94,76
Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 1 % 4,62 2,96
Số gà nở con 4076 5656
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 83,85 89,89
Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp % 78,92 85,18
Tỷ lệ gà loại 1/tổng nở % 95,0 99,06

Bảng 10 cho thấy, sau khi ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao vào sản xuất trên máy ấp
đơn kỳ, kết quả ấp nở đ tăng với: 6,04% tỷ lệ nở/trứng có phôi; 6,26% tỷ lệ nở/tổng trứng
ấp và 4,06% tỷ lệ gà loại 1 so với kết quả ấp nở trớc khi có quy trình.
Bảng 11: Kết quả ứng dụng quy trình trong ấp đa kỳ
Chỉ tiêu ĐVT Trớc khi XD quy trình

Sau khi XD quy trình

Số trứng vào ấp quả 38533 64862

o
C;
mức ẩm độ 85 - 90% đạt 87,42% nở/trứng có phôi. 2

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiThực hiện kỹ thuật kích nở bằng phơng pháp điều chỉnh gián đoạn lợng không khí ra,
vào buồng nở đ làm tăng hiệu quả với 96,67% tỷ lệ nở/trứng ra nở; 98,80% tỷ lệ gà loại 1;
91,45% tỷ lệ nở/trứng có phôi. Khi gà đợc nuôi đến 7 ngày tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt
99,57%.
ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao vào sản xuất, kết quả đ vợt so với trớc khi có
quy trình là 6,04% tỷ lệ nở/trứng có phôi và 4,06% tỷ lệ gà loại 1 trong ấp đơn kỳ; tơng
ứng 6,64% và 4,24% trong ấp đa kỳ.
Bảo quản trứng đến 10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 20 - 25
o
C và đến 7 ngày ở điều kiện nhiệt độ
30 - 35
o
C với ẩm độ 70 - 80%, đ cho hiệu quả nở/trứng có phôi đạt 90,42% và 90,34%. Sau
thời gian trên kết quả đều giảm.
Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng khoa học công nhận kết quả nghiên cứu là tiến bộ kỹ thuật và cho
phép áp dụng vào sản xuất.
Tài liệu tham khảo
Isatel B.P; Nguyễn Xuân Sơn (1979). Giáo trình hớng dẫn kỹ thuật ấp trứng nhân tạo và kiểm tra sinh vật học trong
quá trình ấp, Công ty giống gia cầm và gà công nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status