Hiện trạng chăn nuôi lợn tại một số tỉnh phía bắc việt nam - Pdf 27

Hiện trạng chăn nuôI lợn tại một số tỉnh
phía bắc việt nam
Đặng Đình Trung,
1
Nguyễn Văn Trung
1
, Nguyễn Văn Đức
1
và Nguyễn Thị Viễn
2

1
Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi - Viện Chăn Nuôi
2
Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Summary
50-100 householders in each province were used for investigating pig production systerm in some
northern provinces of Vietnam (HaNoi, ThaiBinh, HaiPhong, LaoCai, NgheAn) in order to build up the
objectives for improving pig production.
Number born alive of local, crossbreds and exotic breeds were 12.41, 11.22 and 10.97 piglets,
respectively. Number of weaned pigs of local breed being; crossbreds and exotic breeds to be 10.27, 9.85
and 9.84 piglet, respectively. Age of weaning were 44.26 days for local breed and 28.23 and 25.84 days for
crossbreds and exotic breeds. Weaning weights were 7.57 kg for local breed and for crossbreds and exotic
breeds were 6.36 and 6.77 kg, respectively. The aversge daily gain were 567.712.57g/day for 9,184
fattening crossbed pigs and 629.072.03g/day for 33,869 fattening exotic breed pigs. It, therefore, to
improve reproductive traits and meat production as well as to get better economical value, breeds and
conditions for rearing pigs of each household shoud be considered.
Key words: Pig production, Number born alive, Number weaned, Weaning weights, aversge daily gain.
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các ngành sản xuất
trong xã hội, ngành chăn nuôi cũng phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày

Landrace) và lợn nuôi thịt chủ yếu là lợn lai ngoại x nội và ngoại x ngoại.
Nguồn thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn trong nông hộ, nông trại và trang
trại của các tỉnh phía Bắc vẫn còn theo hình thức tận dụng phụ phẩm trong cuộc
sống hằng ngày và nông nghiệp. Tất nhiên, đã có những hình thức chăn nuôi bán
công nghiệp, sử dụng cám đậm đặc để trộn với phụ phẩm trong nông nghiệp nh
cám gạo, ngô, sắn Ngoài ra, một số cơ sở trang trại và nông trại chăn nuôi có
điều kiện chăn nuôi tốt đã thực hiện hình thức chăn nuôi công nghiệp, sử dụng thức
ăn hỗn hợp của các hãng thức ăn CP Group, Cargill và Proconco.
Nhìn chung, công tác vệ sinh phòng bệnh cho lợn cha đợc chú trọng và
trình độ chăn nuôi vẫn còn thấp trong các nông hộ và nông trại. Kết quả điều tra
đợc trình bày chi tiết theo 2 nhóm lợn nái và lợn nuôi thịt (vỗ béo).
3.1. Lợn nái
Qua kết quả điều tra cho thấy đàn lợn nái nuôi ở các tỉnh phía Bắc nhìn
chung có chất lợng tơng đối tốt.
3.1.1. Số con sơ sinh sống
Kết quả ở bảng 1 cho thấy số con sơ sinh sống/ổ (SCSSS) ở lợn nái nội cao
nhất, đó là 12,41 con, đặc biệt là đàn nái MC tại tỉnh Hải Phòng (13,860,36 con).
SCSSS ở đàn nái lai và nái ngoại tơng ứng là 11,22 con và 10,97 con. Điều này
cho thấy lợn nội, chủ yếu là giống MC, có khả năng sinh sản vợt trội so với lợn
nái lai và lợn nái ngoại. Kết quả ở điều tra này đối với lợn nái nội có SCSSS cao
hơn 0,13 con so với kết quả điều tra của Nguyễn Văn Đức và cs (2001) về khả
năng sinh sản của lợn nái MC nuôi tại Đông Anh là 12,28 con. SCSSS của các
nhóm lợn nái nuôi tại các tỉnh phía Bắc đợc trình bày chi tiết tại bảng 1.
Bảng 1. Số con sơ sinh sống của các nhóm lợn nái nuôi tại các tỉnh phía Bắc
Nái nội Nái lai Nái ngoại
Tỉnh n Mean SE n Mean SE n Mean SE
Hà Nội 63 12,890,32 147

11,570,35


Bảng 2 . Số con cai sữa của các nhóm lợn nái nuôi tại các tỉnh phía Bắc
Nhóm nái Nái nội Nái lai Nái ngoại
Tỉnh n Mean SE n Mean SE n Mean SE
Hà Nội 63 10,83 0,28

147 10,28 0,36

409 10,50 0,20
Nghệ An 42 10,30 0,17

94 9,92 0,12 2703

9,80 0,21
Thái Bình 256 10,04 0,28

560 9,74 0,17 452 9,71 0,12
Lào Cai 188 10,24 0,27

32 9,83 0,13 330 9,90 0,24
Hải Phòng 21 11,64 0,28

- - 260 10,21 0,32
Chung 570 10,27 0,26

833 9,85 0,19 4174

9,84 0,21

3.1.3. Thời gian cai sữa
Thời gian cai sữa ở các nhóm lợn nái phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, trình

cao hơn rất nhiều so với lợn lai (28,23 ngày) và lợn ngoại (25,84 ngày). Kết quả
này cao hơn kết quả điều tra của Nguyễn Văn Đức (2001) trên đàn lợn nái MC
nuôi tại Đông Anh (4,48 kg).
3.1.5. Số lứa đẻ/nái/năm
Đa số những trang trại và cơ sở chăn nuôi lợn nái ngoại đều có điều kiện kinh
tế nên có điều kiện đầu t chuồng trại và thức ăn tốt hơn, đồng thời, trình độ chăn
nuôi của họ cũng tốt. Khả năng tăng khối lợng của lợn con giống ngoại và lợn lai
tốt hơn lợn nội cho nên thời gian cai sữa đợc rút ngắn. Từ đó, số lứa đẻ/nái/năm
đợc nâng lên rõ rệt. Số lứa đẻ/nái/năm của lợn nái ngoại là 2,10 lứa, cao hơn lợn
nái nội và lợn nái lai (1,97 lứa và 2,06 lứa/nái/năm). Sự sai khác về số lứa
đẻ/nái/năm này không có ý nghĩa thống kê rõ rệ (P>0,05). Số lứa đẻ/nái/năm của
các nhóm lợn nái tại các tỉnh phía Bắc đợc trình bày chi tiết tại bảng 4.
Bảng 4
. Số lứa đẻ/nái/năm của các nhóm lợn nái nuôi tại các tỉnh phía Bắc
Nhóm nái Nái nội Nái lai Nái ngoại
Tỉnh n Mean SE n Mean SE n Mean SE
Hà Nội 63 2,10 0,01 147 2,09 0,06 409 2,13 0,05
Nghệ An 42 2,05 0,04 94 2,03 0,03 2703

2,12 0,05
Thái Bình 256 1,96 0,08 560 2,07 0,03 452 2,09 0,04
Lào Cai 188 1,91 0,05 32 2,01 0,07 330 2,06 0,06
Hải Phòng

21 2,03 0,02 - - 260 2,10 0,04
Chung 570 1,97 0,05 833 2,06 0,02 4174

2,10 0,04

3.2. Lợn nuôi thịt

Thời gian nuôi thịt (vỗ béo) là một trong những yếu tố gây ảnh hởng rất lớn
đến năng suất chăn nuôi. Kết quả điều tra cho thấy thời gian nuôi thịt giữa lợn lai
và lợn ngoại chênh lệch nhau không đáng kể (P>0,05). Lợn lai ngoại x nội có thời
gian nuôi thịt là 84,36 ngày và lợn lai ngoại x ngoại là 86,33 ngày.
3.2.3. Tăng khối lợng
Kết quả điều tra tại các tỉnh phía Bắc đợc trình bày ở bảng 6 cho thấy khả
năng tăng khối lợng của lợn ngoại trong giai đoạn vỗ béo với thời gian 84,36
ngày là 629,072,03 gam/ngày và lợn lai (ngoại x nội) là 567,71 2,57g/ngày
trong thời gian vỗ béo là 86,33 ngày. Nh vậy, khả năng tăng khối lợng của lợn
ngoại nuôi thịt cao hơn ở lợn lai (ngoại x nội) là 61,63g/ngày. Nh vậy, trong điều
kiện chăn nuôi ở miền Bắc, vỗ béo lợn có thể thực hiện cho cả lợn lợn lai (ngoại x
ngoại) và lợn lai (ngoại x nội). Tăng khối lợng của các nhóm lợn nuôi thịt tại các
tỉnh phía Bắc đợc trình bày chi tiết tại bảng 6.
Bảng 6. Tăng khối lợng (gam/ngày) trong thời gian nuôi thịt của các tỉnh phía
Bắc
Nhóm lợn thịt Lợn lai (ngoại x nội ) Lợn ngoại
Tỉnh n (con) Mean SE n Mean SE
Hà Nội 1.330 589,97 2,15 19.745 638,56 2,06
Nghệ An 321 552,23 1,63 11.252 614,38 2,08
Thái Bình 5.787 568,43 2,85 85 623,68 1,39
Lào Cai 1.415 547,94 2,17 1.531 617,28 2,14
Hải Phòng 331 565,37 2,15 1.256 626,32 1,25
Chung 9.184 567,71 2,57 33.869 629,07 2,03

4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Khả năng sinh sản của lợn nái nội nuôi ở miền Bắc tốt: Số con sơ sinh sống/ổ
cao (12,41 con); thời gian cai sữa của lợn ngoại thấp nhất (25,84 ngày), lợn nội là
44,26 ngày và lợn lai là 28,23 ngày; khoảng cách lứa đẻ/nái/năm của lợn nái nuôi ở
miền Bắc (1,97- 2,10 lứa/nái/năm); khối lợng cai sữa của lợn nội cao nhất, sau đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status