Chọn chủng vi khuẩn escherichia coli, salmonella chế tạo vacxin đa giá phòng bệnh tiêu chảy, phù đầu và bại huyết ở lợn tại một số tỉnh phía bắc việt nam - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN VIỆT DŨNG KIÊN

CHỌN CHỦNG VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI,
SALMONELLA CHẾ TẠO VACXIN ðA GIÁ PHÒNG
BỆNH TIÊU CHẢY, PHÙ ðẦU VÀ BẠI HUYẾT Ở
LỢN TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013

HÀ NỘI, NĂM 2013Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, Ngày 31 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Việt Dũng Kiên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
tôi xin ñược ñặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy: PGS.TS. Cù Hữu

I. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 31
II. ðỐI TƯỢNG ðỊA ðIỂM : 31
III. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 31
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Kết quả thu thập các chủng vi khuẩn E. coli, Salmonella phân lập ñược dùng cho nghiên cứu38
3.2 Kết quả giám ñịnh, xác ñịnh serotype và một số yếu tố gây bệnh của các chủng E. coli nghiên
cứu 38
3.3. Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính nuôi cấy và sinh hóa của các chủng Salmonella phân lập. 44
3.4 Kết quả kiểm tra ñộc lực của các chủng vi khuẩn E. coli và Salmonella nghiên cứu trên chuột
nhắt trắng 51
3.5 Kết quả gây bệnh thực nghiệm một số chủng vi khuẩn E. coli và Salmonella nghiên cứu trên
lợn 55
3.6. Kết quả chế tạo thử nghiệm vacxin phòng bệnh phù ñầu, tiêu chảy và bại huyết cho lợn 63
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66

I. Kết luận 66
II. ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

Bảng 3.17: Kết quả thử hiệu lực của vacxin trên chuột nhắt trắng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vDANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Quy trình phân lập vi khuẩn ñường ruột
Hình 2.2. Quy trình sản xuất vacxin vô hoạt bổ trợ keo phèn
Hình 3.1. Tỷ lệ kháng nguyên O của các chủng E. coli phân lập ñược
Hình 3.2. Sản phẩm PCR xác ñịnh yếu tố gây bệnh của E. coli
Hình 3.3. Kết quả của phản ứng PCR xác ñịnh yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Salmonella
Hình 3.4 Gây bệnh thực nghiệm cho lợn
Hình 3.5 Lợn Gây bệnh với E. coli dung huyết: viêm giác mạc mắt, phù ñầu
Hình 3.6 Lợn Gây bệnh với E. coli dung huyết: viêm giác mạc mắt, phù ñầu
Hình 3.7 Lợn Gây bệnh với Salmonella: lách sưng, nhồi huyết Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADP Adenosine DiPhosphate
ATP Adenosine TriPhosphate
BHI Brain Heart Infusion
BPW Buffered Pepton Water
BG Brillian Green
CHO Chinese Hamster Ovary Cell

xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi và góp phần xóa ñói giảm nghèo.
Theo số liệu tổng hợp của Tổng Cục Thống kê thì tính sơ bộ ñến năm 2011,
cả nước có trên 27 triệu ñầu lợn. Còn theo ñịnh hướng ñược Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt trong quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 về chiến
lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, thì ñến năm 2020 mục tiêu là phát triển nhanh
quy mô ñàn lợn ngoại theo hướng trang trại, duy trì quy mô nhất ñịnh ñối với chăn nuôi
lợn lai, lợn ñặc sản phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số vùng.
Tăng tổng ñàn lợn bình quân 2% năm, ñạt 35 triệu con trong ñó ñàn lợn ngoại nuôi
trang trại công nghiệp chiếm 37%.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn phải ñối mặt với nhiều khó khăn
như về chất lượng con giống, thức ăn, giá cả thị trường,… ñặc biệt là bệnh dịch vẫn
thường xuyên xảy ra trên ñàn lợn gây thiệt hại lớn về kinh tế. Một số bệnh thường
xuyên xảy ra không những ảnh hưởng ñến mục tiêu phát triển chăn nuôi mà còn ñe dọa
ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người. Bệnh phù ñầu do vi khuẩn E. coli, bệnh do vi
khuẩn Salmonella vẫn gây tổn thất nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn trong toàn quốc.
Bệnh do Salmonella gây ra thường ở dạng nhiễm trùng máu cấp tính hoặc viêm ruột
non kết. Tuy nhiên hai thể bệnh này thường ít khi xảy ra ñồng thời với nhau.
Salmonella cholerasuis thường gây nhiểm trùng máu cấp tính, trong khi ñó Salmonella
typhimurium thường gây ra viêm ruột kết. Vi khuẩn Salmonella và E. coli gây tiêu chảy
cho lợn ở các lứa tuổi, ñặc biệt ở lợn trước và sau cai sữa trong cả chăn nuôi trang trại
quy mô lớn hay chăn nuôi nông hộ với quy mô nhỏ.
ðể hạn chế thấp nhất thiệt hại cho người chăn nuôi, thuận lợi cho việc sử dụng
biện pháp phòng bệnh bằng vacxin và ñảm bảo an toàn thực phẩm không lây nhiễm vi
khuẩn gây ngộ ñộc cho người tiêu dùng, việc chế tạo vacxin ña giá, tiêm một mũi
phòng ba bệnh: phù ñầu, tiêu chảy, bại huyết do vi khuẩn E. coli và Salmonella sp. gây
ra là ñòi hỏi cấp thiết của thực tế nước ta hiện nay. Vì vậy ñể có cở sở khoa học cho

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

Nguyễn Như Thanh và cs, 1997, Lê Văn Tạo, 1997a).
Vi khuẩn E. coli thuộc họ Enterobacteriaceae, là họ vi khuẩn thường trực ở
trong ruột, chiếm tới 80% các vi khuẩn hiếu khí (Hoàng Thuỷ Nguyên và cs, 1974 ),
vừa là vi khuẩn cộng sinh thường trực ñường tiêu hoá, vừa là vi khuẩn gây nhiều
bệnh ở ñường ruột và ở các cơ quan khác (Lê Văn Tạo, 1997a).
Trong ñiều kiện bình thường, E. coli khu trú thường xuyên ở phần sau của ruột, ít khi có ở
dạ dày hay ñoạn ñầu ruột non của ñộng vật. Khi gặp ñiều kiện thuận lợi, chúng phát triển
nhanh về số lượng, ñộc lực, gây loạn khuẩn, bội nhiễm ñường tiêu hoá và trở thành nguyên
nhân gây bệnh tiêu chảy (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978 ).
1.1. ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi khuẩn.
1.1.1. ðặc ñiểm hình thái.
Vi khuẩn E. coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, có kích thước 2 - 3µm x
0,3 - 0,6µm; ở môi trường nuôi cấy, trong canh khuẩn già, xuất hiện những trực
khuẩn dài 4 - 8 µm. Trong cơ thể người và ñộng vật, vi khuẩn thường có hình cầu
trực khuẩn, ñứng riêng lẻ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Phần lớn vi khuẩn E. coli có
khả năng di ñộng do có lông ở xung quanh thân, không sinh nha bào, có thể có giáp
mô. Vi khuẩn bắt màu gram âm, có thể bắt màu ñều hoặc sẫm ở hai ñầu, khoảng giữa
nhạt hơn. Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy ñể nhuộm, có thể thấy giáp mô, nhưng
khi soi tươi thì thường không nhìn thấy ñược.
1.1.2. ðặc ñiểm cấu trúc:
Vi khuẩn E. coli ñược chia làm các serotype khác nhau dựa vào cấu trúc
kháng nguyên thân O, giáp mô K, lông H và kháng nguyên bám dính F. Bằng phản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

ứng ngưng kết, các nhà khoa học ñã tìm ra ñược 250 serotype O, 89 serotype K, 56
serotype H và một số serotype F (Fairbrother.J.M, 1992). Khi xác ñịnh serotype ñầy
ñủ của 1 chủng vi khuẩn E. coli thì phải xác ñịnh ñủ cả 3 loại kháng nguyên nói


Hầu hết các chủng E. coli gây bệnh ñều sản sinh ra một hoặc nhiều kháng nguyên
bám dính. Các chủng không gây bệnh thì không có kháng nguyên bám dính. Kháng
nguyên bám dính giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể ñặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu
mô ruột và trên lớp màng nhày ñể xâm nhập và gây bệnh, ñồng thời chống lại khả
năng ñào thải vi khuẩn của nhu ñộng ruột.
Một số loại kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E. coli thuộc nhóm ETEC
(Enterotoxigenic E. coli) gây bệnh chủ yếu cho lợn là F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P),
F18 và F41 (Cater.G.R và cs, 1995).
1.2. ðặc tính nuôi cấy, sinh vật, hoá học.
1.2.1. ðặc tính nuôi cấy:
Vi khuẩn E. coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở
phổ nhiệt ñộ khá rộng (từ 5- 40
0
C), nhiệt ñộ thích hợp là 37
0
C và phổ pH rộng (pH
từ 5,5 – 8,0), pH thích hợp nhất là từ 7,2-7,4.
Vi khuẩn E. coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường. Khi
nuôi cấy trên các môi trường, ñể trong tủ ấm ở 37
o
C

và sau 24 giờ vi khuẩn sẽ phát
triển như sau:
- Môi trường thạch thường: Hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, bóng láng
không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính từ 2-3mm. Nuôi lâu,
khuẩn lạc có màu nâu nhạt và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc
dạng R (Rough) và M (Mucous).
- Môi trường nước thịt: Phát triển rất nhanh, tốt, môi trường ñục ñều có lắng cặn

chức, gây viêm và sản sinh ñộc tố gồm Enterotoxin và Verotoxin, phá huỷ tế bào tổ
chức, gây tụ huyết và xuất huyết.
1.3.2. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli:
Các yếu tố gây bệnh của E. coli bao gồm khả năng kháng khuẩn, yếu tố bám
dính, khả năng xâm nhập, yếu tố gây dung huyết và khả năng sản xuất ñộc tố. Các
chủng vi khuẩn E. coli không có các yếu tố trên thì không có khả năng gây bệnh.
Dựa vào các yếu tố gây bệnh nói trên, người ta ñã phân loại vi khuẩn E. coli
thành các loại sau: Enterotoxigenic E. coli (ETEC), Enteropathogenic E. coli
(EPEC), Adherence Enteropathogenic E. coli (AEEC) và Verotoxingenic E. coli
(VTEC) (Lê Văn Tạo, 1997a). Trong ñó, các chủng vi khuẩn thuộc nhóm ETEC và
VTEC thường gây bệnh tiêu chảy cho lợn con sơ sinh và lợn sau cai sữa
(Fairbrother.J.M, 1992).
* Yếu tố kháng khuẩn:
Nhiều chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản sinh ra chất kháng khuẩn có
tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác, gọi là ColicinV. Vì vậy, yếu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

tố này cũng ñược coi là 1 trong các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn E. coli gây bệnh
(Smith.H.W và cs, 1967).
* Yếu tố bám dính:
ðể gây bệnh, các chủng ETEC phải bám dính lên trên tế bào biểu mô của ruột
non. Hầu hết các chủng ETEC ñều có mang 1 hoặc nhiều các yếu tố bám dính như:
F4(K88), F5 (K99), F6(987P), F17, F18, F41, F42 và F165. Ở lợn, các chủng vi
khuẩn ETEC gây bệnh tiêu chảy thường mang các yếu tố bám dính sau ñây:
- F4 (K88): F4 hay còn gọi là K88 và là một kháng nguyên không chịu nhiệt.
Bằng việc sử dụng các kháng huyết thanh ñặc hiệu, Orskov và cs (1964) ñã phân biệt
ñược hai loại khác nhau của F4 là F4ab và F4ac. Loại thứ 3 ñược phát hiện bởi Guinee

Một ñặc ñiểm ñáng chú ý ở F18ac là chúng không bám vào riềm bàn chải
của lợn sơ sinh trong ñiều kiện thực tế và trong phòng thí nghiệm (Nagy và cs, 1992 ),
cũng không tập trung ở lớp màng nhầy của ruột ở lợn con mới sinh (Casey và cs,
1992). ðiều này ngược với F5 và F6, chúng bám vào các tế bào biểu mô ruột. Khả
năng bám này ở lợn cai sữa nhiều hơn so với lợn sơ sinh. Lý do xác ñáng ñể giải
thích về việc tăng sự mẫn cảm với bám dính của F18ab và F18ac theo tuổi của lợn
vẫn chưa ñược làm rõ, nhưng có thể là do sự tăng dần các receptor ñặc hiệu ở lông
nhung của ruột lợn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi. Sự thiếu hụt các receptor của F18ab
và F18ac ở lợn sơ sinh có thể

giải thích cho lý do vì sao chỉ thấy các chủng VTEC
và ETEC ở lợn cai sữa (Nagy và cs, 1999).
* Yếu tố xâm nhập của vi khuẩn E. coli: là một khái niệm dùng ñể chỉ quá trình
chưa ñược xác ñịnh một cách rõ ràng mà nhờ ñó vi khuẩn E. coli qua ñược hàng rào
bảo vệ của lớp màng nhầy (mucosa) trên bề mặt niêm mạc ñể xâm nhập vào tế bào
biểu mô (Epithel), ñồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này. Trong khi ñó
những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua ñược hàng rào bảo
vệ của lớp màng nhầy hoặc khi qua ñược hàng rào này, sẽ bị giữ lại bởi tế bào ñại thực
bào của tổ chức hạ niêm mạc (Giannella và cs, 1976).
* ðộc tố của vi khuẩn E. coli:
Vi khuẩn E. coli sản sinh nhiều loại ñộc tố: Enterotoxin, Verotoxin, Neurotoxin.
Mỗi loại ñộc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra.
- Nhóm ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin): gồm hai loại:
+ ðộc tố chịu nhiệt (Heat Stable Toxin - ST): ðộc tố này chịu ñược
nhiệt ñộ 100
0
C trong vòng 15 phút. ðộc tố ST chia thành hai nhóm STa và STb dựa
trên ñặc tính sinh học và khả năng hòa tan trong methanol. STa kích thích sản sinh
ra cGMP mức cao trong tế bào, ngăn trở hệ thống chuyển Na
+

(ETEC). ðộc tố Vero (VTs) hay Shiga (SLTs) là thuật ngữ ñược sử dụng trước ñây.
Gần ñây, các nhà khoa học ñã ñề nghị sử dụng tên ñộc tố Shiga (Stx) cho tất cả
những ñộc tố tế bào này. Stx sản sinh bởi E. coli bao gồm 2 nhóm: Stx1và Stx2. ðộc
tố Shiga ở lợn là một loại trong nhóm ñộc tố Stx2 với một số khác biệt trong ñặc
tính sinh học. Stx1 và Stx2 gây ñộc cho tế bào Hela. Stx2e kém ñộc hơn, nhưng gây
ñộc mạnh cho tế bào Vero.
* Vai trò gây bệnh của các loại kháng nguyên:
Theo ý kiến của nhiều tác giả, mặc dù các vi khuẩn E. coli có nhiều loại kháng
nguyên, trong ñó, có loại tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn
dịch phòng vệ cho vật chủ nhưng ñều tham gia vào quá trình gây bệnh bằng cách tạo
ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ và tham gia vào quá trình kháng lại
các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ. Các kháng nguyên tham gia quá trình trên phải
kể ñến là kháng nguyên O, kháng nguyên K, kháng nguyên F.
* Yếu tố dung huyết (Hly):

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

ðể phát triển trong cơ thể, vi khuẩn E. coli cần ñược cung cấp sắt. Hầu hết
những chủng E. coli gây bệnh thường có khả năng gây dung huyết. ðể chiếm dụng
sắt của vật chủ, vi khuẩn E. coli tiết men Heamolyzin phá vỡ hồng cầu, giải phóng
sắt trong nhân HEM.
Có 4 kiểu dung huyết của vi khuẩn E. coli là: α-haemolysin, β-haemolysin, γ-
haemolysin, ε-haemolysin, nhưng quan trọng nhất là kiểu α-haemolysin và β-
haemolysin (Ketyle và cs, 1975). Căn cứ vào kết quả nghiên cứu các yếu tố gây bệnh ở
từng chủng E. coli phân lập từ các thể bệnh khác nhau, Fairbrother (1992) ñã ñặt tên
các nhóm vi khuẩn E. coli theo những yếu tố gây bệnh mà chúng có khả năng sản
sinh như: Enterotoxigenic E. coli ( ETEC), Enteropathogenic E. coli (EPEC),
Verotoxigenic E. coli (VTEC), Adhenicia Enteropathogenic E. coli (AEEC). Ông


O8 group + + +
O157KV17 + + + +
O147K89 + + + + +
O149K91
Gây bệnh
ỉa chảy ở
lợn sơ sinh
và lợn con,
xuất huyết
ñường tiêu
hóa
con
+ + + + +
O8 Group ETEC + +
O147K1285 + +
O115KV165

+
O138K81 ETEC + + +
O139K82
Gây bệnh ở
lợn trước
và sau cai
sữa

+ + +

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


lệ chết cao. Lợn con bị tiêu chảy sau khi khỏi bệnh còi cọc, khả năng tăng trọng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12

kém. Lợn choai, lợn mẹ, lợn lớn, lợn ñực giống mắc bệnh thường nhẹ, tỷ lệ chết
thấp hơn, nhiều con tự khỏi, không ảnh hưởng ñến phát triển sau này.
2.2 Bệnh tích mổ khám
Sự biến ñổi bệnh tích ở lợn bị tiêu chảy do vi khuẩn E. coli phụ thuộc rất
nhiều vào tuổi mắc bệnh, thời gian kéo dài của bệnh, nhìn chung xác lợn chết do
tiêu chảy thường gầy, bẩn, thân bê bết phân, mắt trũng sâu, tím tái ở mũi, tai. Phổi
nhợt nhạt và khô, hạch treo ruột bị tụ huyết tím bầm. Niêm mạc mắt, miệng nhợt
nhạt. Niêm mạc ruột, dạ dày xuất huyết, nếu bị tiêu chảy lâu niêm mạc bị tróc từng
mảng. Trực tràng bị loét chảy máu. Gan mất màu, có những nốt hoại tử trên mặt.
Cơ tim nhão, mất trương lực. Bàng quang xẹp, niêm mạc xuất huyết. Dạ dày chứa
ñầy thức ăn. Xuất huyết ở niêm mạc ñường cong lớn của dạ dày. Ruột non chứa ñầy
dịch loãng, niêm mạc phù nhẹ và xuất huyết. Chất chứa trong các ñoạn ruột có trạng
thái khác nhau từ nhiều nước ñến sền sệt, nhưng ñều có mùi ñặc trưng. Trong ruột
già thức ăn có dạng nhày, màu xanh xám hoặc vàng xám. Niêm mạc ñường tiêu hoa
có nhiều vết loét, nhưng vết loét sâu và nặng thường thấy ở niêm mạc ñường cong
lớn của dạ dày. Một số trường hợp lợn tiêu chảy trong phân toàn máu do niêm mạc
ñường tiêu hóa bị tổn thương sâu vì bị nhiếm E. coli có khả năng sản sinh kháng
nguyên bám dính F4 mạnh.
Quan sát bệnh tích vi thể thấy lẫn trong lớp tế bào lông nhung là vi khuẩn E.
coli. Lớp tế bào lông nhung bị phá hủy nặng.
2.3 Phòng bệnh tiêu chảy do E. coli ở lợn
Vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn là vi khuẩn tồn tại trong môi sinh,
nơi ñường tiêu hóa vật chủ. Vì vậy khâu vệ sinh chăm sóc có một ý nghĩa to lớn
trong phòng bệnh.

Ngự (2000) phân lập, ñịnh typ vi khuẩn E. coli gây bệnh phù ñầu lợn ở các tỉnh
ñồng bằng sông Cửu Long ñã phát hiên ñược 11 serotyp, nhưng chiếm tỷ lệ cao
nhất là O26 và O139. Trịnh Quang Tuyên (2004) phân lập E. coli gây bệnh phù ñầu
ở trại chăn nuôi tập trung các tỉnh phía Bắc, phát hiện 7 serotyp, trong ñó chủ yếu là
O139 chiếm 34,8% và O138 chiếm 18,5%. ðể gây ñược bệnh, ngoài các yếu tố gây
bệnh có ở E. coli gây tiêu chảy cần phải có yếu tố bám dính F18 thay cho F4, ñộc tố
tế bào(Stx2e), ñộc tố thần kinh và các yếu tố gây dung huyết mà chủ yếu là α-
haemolytic. Nhờ các yếu tố gây bệnh, vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng huyết,
trong máu yếu tố dung huyết phá vỡ hồng cầu làm máu loãng, ñộc tố tế bào vừa phá
hủy tế bào tổ chức gây bệnh tích, vừa tăng tính thành mạch, nước từ hệ tuần hoàn ñi
vào mô bào gây hiện tượng phù. ðộc tố thần kinh tác ñộng vào trung ương thần
kinh gây nên các triệu chứng thần kinh như: run rẩy, co giật.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

3.1. Triệu chứng
Theo Nguyễn Khả Ngự (2000) theo dõi bệnh ở ñồng bằng sông Cửu Long và
Phan Trọng Hổ (2001) theo dõi bệnh ở Bình ðịnh thấy bệnh xảy ra ở hai thể: quá
cấp tính rất hay gặp và cấp tính ít gặp hơn. Trong trường hợp quá cấp tính, lợn
thường chết nhanh, không có biểu hiện triệu chứng. Những trường hợp bệnh cấp
tính, lợn nằm tụm thành ñống ở góc chuồng, ít hoạt ñộng. Lợn ñi loạng choạng, mất
thăng bằng, run rảy, ho, nhiều nước mũi chảy ñặc như mủ. ðầu, mặt, mí mắt sưng
phù, niêm mạc nhợt nhạt. Khi ñứng 2 chân trước chụm lại, 2 chân sau choãi ra gọi
là “lợn ñứng 3 chân”. Tiêu chảy xuất hiện vào ngày thứ 4, phân lỏng có màu xám
hoặc trắng, có chất nhầy, có trường hợp toàn nước lẫn máu tươi, có mùi hôi tanh
khó chịu. Thân nhiệt thường tăng nhẹ 39,5-40
o
C, nhưng không kéo dài. Triệu chứng

ðể chẩn ñoán chính xác khẳng ñịnh bệnh, bắt buộc phải lấy bệnh phẩm chẩn ñoán
phòng thí nghiệm. Bệnh phẩm chẩn ñoán phòng thí nghiệm gồm: máu tim, hạch
ruột, ruột và chất chứa trong ruột, gan, lách. Ở phòng thí nghiệm tiến hành phân lập
xác ñịnh vi khuẩn E. coli, xác ñịnh các yếu tố gây bệnh trong các vi khuẩn phân lập
bằng các phương pháp sinh học, huyết thanh học, phản ứng PCR. Trong ñó ñặc biệt
chú ý xác ñịnh yếu tố bám dính F18, ñộc tố tế bào (Stx2e) và khả năng dung huyết.
3.4. Phòng bệnh
- Dùng thuốc kháng sinh mẫn cảm như: Colistin, Tetracycline ñể trộn thức
ăn cho ñến sau cai sữa 2-3 tuần. Theo Holm (1996) bổ sung kẽm vào thức ăn với
hàm lượng 2,400-3,400 ppm sẽ làm giảm tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do bệnh phù
ñầu, ñồng thời cải thiện sự tăng trưởng của lợn. Tuy vậy dùng biện pháp này khá
tốn kém.
-Giống như các bệnh E. coli nói chung, việc phòng bệnh bằng các biện pháp
vệ sinh là vô cùng quan trọng. Nuôi lợn con trên snf, tập cho lợn con ăn sớm khi
mới 2 tuần tuổi, cai sữa sớm lúc 35-45 ngày tuổi. Thực hiện biện pháp “cùng vào,
cùng ra”
-Miễn dịch bằng cách cho uống hoặc tiêm vacxin vô hoạt ñược chế tạo từ các
chủng vi khuẩn E. coli mang các kháng nguyên của yếu tố gây bệnh như: F18, F4,
dung huyết, ñộc tố tế bào, ñộc tố ñường ruột khi lợn ñược 3-5 tuần tuổi hoặc cho
uống E. coli nhược ñộc sau khi cai sữa (Moon, 1997).
Ở Việt Nam, Viện Thú y ñã nghiên cứu chế tạo thành công vacxin vô hoạt
keo phèn phòng bệnh phù ñầu lợn con bằng các chủng E. coli gây bệnh ở Việt Nam.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16

Vacxin tiêm cho lơn con vào lúc 3 tuần tuổi với liều 1ml/con, lợn có miễn dịch sau
14 ngày, bảo hộ 90% lợn con không mắc bệnh phù ñầu.
II. VI KHUẨN SALMONELLA VÀ BỆNH TIÊU CHẢY, BẠI HUYẾT DO

o
C có thể loại trừ ñược tạp khuẩn mà Salmonella vẫn phát triển

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

17

ñược (Timoney và cs, 1988). pH thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 7,6, tuy nhiên
vi khuẩn vẫn phát triển ñược ở pH từ 6-9.
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường BPW (Buffered Pepton Water) và
môi trường RV (Rappaports Vassiliadis) sau vài giờ nuôi cấy thấy môi trường vẩn
ñục nhẹ, sau 18 ñến 24 giờ thấy canh trùng ñục ñều, trên mặt môi trường có màng
mỏng, ñáy ống nghiệm có cặn.
Môi trường thạch MacConkey: Vi khuẩn phát triển thành những khuẩn lạc
tròn lồi, trong không màu, nhẵn bóng.
Trên môi trường thạch CHROM
TM
Salmonella, sau 24 giờ nuôi cấy, vi
khuẩn hình thành khuẩn lạc trơn, tròn, bóng láng (dạng S) và có màu tím
hồng.
Trong môi trường thạch TSI (Triple Sugar Iron), vi khuẩn Salmonella do sản
sinh alkaline nên phần thạch nghiêng có màu ñỏ (pH=7,3), ñáy ống nghiệm màu
vàng (pH=6,8) do vi khuẩn chỉ lên men ñường Glucose. Phần giữa ống nghiệm có
màu ñen do vi khuẩn sản sinh ra khí H
2
S. Nếu ñể lâu (quá 24 giờ), màu ñen môi
trường thường làm át phản ứng tạo axit ở phần ñáy ống nghiệm (không nhìn thấy
màu vàng). Vi khuẩn sinh hơi làm nứt thạch, có khi ñẩy thạch khỏi ñáy ống nghiệm
(Quinn và cs, 2002).
Trong môi trường LIM (Lysine Indole Motility), vi khuẩn không làm chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status