Nghiên cứu chọn tạo 1 dòng gà hướng trứng (ra) có năng suất chất lượng cao - Pdf 27

Nghiên cứu chọn tạo 1 dòng gà hớng trứng (RA)
có năng suất chất lợng cao
Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng, Vũ Thị Hng, Nguyễn Văn Đồng,
Nguyễn Nh Liên, Vũ Chí Thiện, Trần Thị Hiền
Trung tâm Nghiên cứu gia cầm
Summary
The research on 2 breeding chicken: Straw yellow Ri and Ai Cap. That is sources of material
creating egg production type chicken (RA). The result was showed that: external character for feather color
of these. 2 breeding chicken has its own specific trait.
Body weight to 9, 19 week of age respectively straw yellow Ri and Ai Cap chicken of males and
females as 764.0 g, 643,0 g; 1,620.0 g, 1,322.0 g. Survival rate from 1 19 weeks of age 84.8 89.7%
(straw yellow Ri); 88.8 92.4% (Ai Cap chicken).
Egg productivity to 50 weeks of age for straw yellow Ri and Ai Cap chicken 100.81; 125.56 eggs
respectively.
Egg weight at 38 weeks of age straw yellow Ri as 41.82 g, figure index 1.33, yolk rate 33.55% and
Haugh unit is 85.99; Ai Cap chicken respectively 44.4 g, 1.31, 32.31% and 80.90.

1. Đặt vấn đề
Nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gà lông màu năng
suất chất lợng cao của Bộ Nông nghiệp & PTNT, đồng thời sử dụng có hiệu quả
các nguồn giống nội cũng nh nhập nội sẵn có nh gà Ri vàng rơm với chất lợng
thịt, trứng thơm ngon đã đợc chọn lọc qua 3 thế hệ tại Trung tâm Nghiên cứu gia
cầm Vạn Phúc và gà Ai Cập với năng suất, chất lợng trứng cao đã đợc nuôi thích
nghi 6 đời tại Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng để tạo ra giống gà đẻ
trứng lông màu cho năng suất cao phù hợp với điều kiện chăn nuôi trang trại và
nông hộ hiện nay.
Năm 2006 Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đợc giao thực hiện đề
tài Nghiên cứu chọn tạo một dòng gà hớng trứng (RA) có năng suất, chất lợng
cao thuộc đề tài trọng điểm cấp Bộ Nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số
giống gà lông màu hớng trứng và thịt giai đoạn 2006 2010. Trên cơ sở đó năm
2006 Trung tâm tiến hành triển khai đề tài: Nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu


Sơ sinh 500 2.000
10 164 211 130 750
20 96 180 75 625

2.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi trên đàn gà Ai Cập và Ri vàng rơm
- Đặc điểm ngoại hình về màu lông, thân hình, mào, tích, chân 01 ngày tuổi
19 tuần tuổi.
- Khả năng sinh trởng và phát triển từ 1 - 19 tuần tuổi.
- Sức sống và khả năng chống chịu bệnh tật từ 1 19 tuần tuổi
- Hiệu quả sử dụng thức ăn giai đoạn gà con 1 9 tuần tuổi và giai đoạn gà
dò, hậu bị 10 19 tuần tuổi
- Khả năng sinh sản và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
- Khảo sát chất lợng trứng tại thời điểm 34, 38 và 44 tuần tuổi.
2.3.3. Chế độ chăm sóc và nuôi dỡng
Chế độ chăm sóc nuôi dỡng của 2 đàn gà Ri vàng rơm và Ai Cập đợc áp
dụng nh sau:
Giai đoạn
Chỉ tiêu
0 - 9 TT
(Gà con)
10 - 19 TT
(Gà hậu bị)
>20 TT
(Gà đẻ)
ME ( Kcal/kg) 2950 2750 2750
Protein (%) 18 14-14,5 17,5
Canxi (%) 0,95-1,0 0,95-1,0 3,5
Photpho TS (%) 0,75 0,70 0,75
Mật độ nuôi (con/m

Ri
vàng
rơm
Toàn thân màu vàng
rơm, chân, mỏ màu
vàng
Thân có màu lông vàng với
lông cờm ở cổ, lng và cánh
màu vàng óng.
Đỉnh lông cánh và đuôi có
màu đen.
Da, mỏ và chân có màu vàng.

Mào đơn.
Thân có màu l
ông vàng rơm
hoặc đợc điểm thêm các
đốm hoa mơ ở cổ và cánh.
Đỉnh lông cánh và đuôi có
màu đen.
Da, mỏ và chân có màu vàng.
Đầu thanh nhỏ. Mào đơn.
Ai
Cập
Thân lông màu xám
nhạt, lng có 2 sọc
nâu thẫm. Lông cổ
màu trắng. Chân
màu chì.
Thân có màu lông đ

này đạt tơng đơng với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến (2004) trên đàn gà Ai
Cập thế hệ 5 gà trống là 850,3g và mái là 706,8g. 19 tuần tuổi khối lợng gà trống
1609,5g và mái 1322,4g với kết quả nh vậy gà mái đã đạt khối lợng tơng đơng với
kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến (2004) (1348,1g) còn gà trống đạt thấp hơn
(1767,7g).
Bảng 2.
Khối lợng cơ thể 1 19 tuần tuổi (gam)
Ri vàng rơm Ai Cập
(n = 50 con) (n = 50 con) (n = 50 con) (n = 100 con)
TT
SDX

SDX

SDX

SDX

SS
29,7

2,7 28,2

2,0
1
55,4

7,2 59,4

6,9

44,5 457,1

62,5 395,6

38,2

7
564,080,6 504,6

73,6 563,8

71,4 479,0

48,8

8
621,031,4 565,2

73,7 721,3

83,4 570,6

55,5


71,6 1070,0

63,9 852,0

67,4

12
974,091,4 887,3

62,9 1138,9

85,3 919,1

60,7

13
1056,7106,5 981,7

121,4 1228,6

75,5 1016,0

71,5


129,8 1453,3

110,2 1175,8

70,8

17
1485,0133,2 1278,3

173,2 1531,6

105,4 1201,4

82,5

18
1559,3123,7 1324,8

143,8 1585,7

114,0 1290,4

95,7


. Tiêu thụ thức ăn 1 19 tuần tuổi (g/con/ngày)
Ri vàng rơm Ai Cập
Tuần

1 9,1 9,9
2 19,5 19,4
3 27,6 30,3
4 35,7 34,1
5 42,1 40,8
6 42,9 43,9
7 47,9 55,1
8 53,4 50,2 78,8 56,5
9 55,1 50,0 80,7 63,1
10 55,3 50,0 65,0 60,0
11 55,0 50,2 65,0 60,0
12 55,0 50,2 65,0 65,0
13 55,3 50,2 70,0 65,0
14 71,1 65,0 70,0 66,5
15 75,5 70,1 70,0 65,0
16 79,6 74,8 80,0 60,0
17 84,7 80,3 80,0 64,0
18 85,1 84,9 82,0 70,0
19 90,3 90,1 87,0 75,0
1-9 2333,1 2224,6 2751 2471,7
10-19 4948,3 4660,6 5138 4553,5
1-19 7281,4 6885,2 7889 7025,2

3.4. Tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống của đàn Ri vàng rơm và Ai Cập đợc thể hiện ở bảng 4.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nuôi sống của cả 2 đàn Ri vàng rơm

13 99,6 99,0 100 99,6
14 99,6 90,0 100 99,0
15 99,6 100 100 99,4
16 100 100 97,8 99,7
17 98,9 100 98,9 99,7
18 100 100 100 100
19 99,2 100 100 100
1-9 92,8 95,8 93,2 95,0
10-19 96,9 89,0 95,6 96,6
1-19 89,7 84,8 88,8 92,4
20-50 91,7 88,2

3.5. Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
Kết quả theo dõi khả năng sinh sản và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của 2
đàn Ri vàng rơm và Ai Cập nh sau:
Đối với đàn gà Ri vàng rơm năng suất trứng ở 38 tuần tuổi là 68,71
quả/mái; đến 50 tuần tuổi năng suất trứng là 100,81 quả/mái so với kết quả nghiên
cứu trên đàn Ri vàng rơm của Vũ Thị Hng (2005) thì cả 2 chỉ tiêu này đều cao
hơn (tơng ứng là 57,66 quả/mái và 89,91 quả/mái).
Đối với đàn Ai Cập năng suất trứng 38 tuần tuổi là 67,88 quả/mái; đến 50 tuần
tuổi năng suất trứng đạt 125,56 quả/mái với kết quả này năng suất trứng 38 tuần tuổi
của đàn Ai Cập thấp hơn, còn năng suất trứng đến 50 tuần tuổi đạt tơng đơng với kết
quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến (2004) (tơng ứng là 70,05 quả/mái và 124,14
quả/mái).
Kết quả so sánh năng suất trứng giữa 2 đàn gà thí nghiệm cho thấy năng
suất trứng 38 tuần tuổi của gà Ai Cập bằng 98,8% so với năng suất trứng của gà Ri
vàng rơm tuy nhiên đến 50 tuần tuổi năng suất trứng của gà Ai Cập cao hơn so với
gà Ri vàng rơm là 24,6%, điều này cho thấy gà Ri đẻ cao ở các tuần tuổi đầu và đẻ
giảm ở giai đoạn sau (ảnh hởng của hiện tợng ấp bóng trong đàn), còn gà Ai Cập
vẫn giữ đợc tỷ lệ đẻ cao sau 38 tuần tuổi.

25 48,74 3,41 17,98 2,56 42,86 3,00 5,89 2,28
26 54,17 3,79 21,77 2,31 57,89 4,05 9,94 1,67
27 56,67 3,97 25,74 2,11 70,86 4,96 14,90 1,41
28 66,69 4,67 30,41 1,81 76,61 5,36 20,27 1,34
29 66,40 4,65 35,06 1,88 78,86 5,52 25,79 1,30
30 60,82 4,26 39,31 2,22 78,86 5,52 31,31 1,30
31 61,51 4,31 43,62 1,82 80,04 5,60 36,91 1,28
32 64,59 4,52 48,14 1,72 78,86 5,52 42,43 1,30
33 64,74 4,53 52,67 1,83 63,21 4,42 46,86 1,39
34 51,76 3,62 56,29 2,30 40,51 2,84 49,69 2,32
35 41,70 2,92 59,21 2,88 52,76 3,69 53,39 1,79
36 42,39 2,97 62,18 2,84 68,80 4,82 58,20 1,53
37 46,01 3,22 65,40 2,47 70,76 4,95 63,15 1,52
38
47,30 3,31
68,71
2,41 67,49 4,72
67,88
1,67
39-42

42,11 2,95 80,50 2,71 74,79 5,24 88,82 1,55
43-46

38,00 2,66 91,14 3,00 68,19 4,77 107,91 1,75
47-50

34,51 2,42 100,81 3,43 63,01 4,41 125,56 2,00
TB 46,46 3,25 100,81 2,49 59,79 4,19 125,56 1,80

2,78 32,002,57
Chỉ số hình dạng
1,310,05 1,260,04
Chỉ số lòng trắng
0,080,01 0,090,02
Chỉ số lòng đỏ
0,460,03 0,460,03

2,53 44,403,07
Khối lợng lòng đỏ g
14,031,04 14,321,09
Tỷ lệ lòng đỏ %
33,552,31 32,312,54
Chỉ số hình dạng
1,330,07 1,310,04
Chỉ số lòng trắng
0,08

0,02
38
Đơn vị Haugh Hu
85,995,19 80,905,56
Khối lợng trứng g 43,542,81
46,072,95
Khối lợng lòng đỏ g 14,901,12
15,351,18
Tỷ lệ lòng đỏ % 34,222,45

2
3,950,72
3,730,86
Độ dày vỏ mm 0,380,02
0,420,03

Đơn vị Haugh Hu 83,505,03
78,414,36

Màu sắc trứng của gà Ri vàng rơm có màu hồng nhạt, màu sắc trứng của gà
Ai Cập có màu trắng sáng.
Kết quả phân tích chất lợng trứng ở 38 tuần tuổi cho thấy:


SDX

SDX


SS
29,3

2,1
-
-
1
64,9

5,8
8,79
98,9
2
115,4

11,2
17,4
99,8
3
188,9

18,4
23,1
99,5

50,5
67,5 54,2
99,6 100
9
867,6

80,9 681,0

57,5
67,7 53,8
100 100
1-9 2.329,5 2.139,1 95,9 96,34. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
- Qua kết quả nghiên cứu cho thấy cả 2 đàn gà Ri vàng rơm và Ai Cập đều
có đặc điểm ngoại hình đặc trng của giống, các chỉ tiêu năng suất đạt tơng
đơng với các kết quả nghiên cứu trớc đó.
- Khối lợng cơ thể 9 tuần tuổi gà Ri vàng rơm trống 764,0 g, mái 643,0 g; gà Ai
Cập tơng ứng là 873,0 g và 698,3 g. Khối lợng cơ thể 19 tuần tuổi gà Ri vàng rơm
trống 1620,0 g, mái 1378,8 g và gà Ai Cập trống 1609,5 g, mái 1322,4 g với tỷ lệ nuôi
sống 1 19 tuần tuổi gà Ri vàng rơm 84,8 89,7% và gà Ai Cập 88,8 92,4%.
- Năng suất trứng 50 tuần tuổi của gà Ri vàng rơm là 100,81 quả/mái và Ai
Cập là 125,56 quả/mái.
- Khối lợng trứng gà Ri vàng rơm 38 tuần tuổi là 41,82 g với chỉ số hình dạng
1,33, tỷ lệ lòng đỏ là 33,55%, đơn vị Hu 85,99; khối lợng trứng của gà Ai Cập là 44,40
g với chỉ số hình dạng là 1,31, tỷ lệ lòng đỏ 32,31%, đơn vị Hu 80,90 đều đạt chỉ tiêu
giống
4.2. Đề nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status