Chọn tạo hai dòng gà hướng trứng HA1, HA2 - Pdf 14



CHỌN TẠO HAI DÒNG GÀ HƯỚNG TRỨNG HA1, HA2
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Thị Mười, Phạm Thùy Linh,
Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Thị Kim Oanh, Lê Thị Thu Hiền, Đào Bích Loan,
Trần Thu Hằng, Nguyễn Trọng Thiện
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tóm tắt
Nhằm tạo được 2 dòng gà trứng có năng suất trứng cao, chất lượng trứng thơm ngon, dễ nuôi. Từ nguyên
liệu gà Hyline có năng suất trứng cao và gà Ai Cập có chất lượng trứng thơm ngon, sức đề kháng tốt. Sử dụng
phương pháp lai, cố định dòng và chọn lọc tạo dòng mới đặc trưng. Kết quả qua cac the he đạt được:
Gà HA1, HA2, trưởng thành có màu lông đen pha trắng xám thiên về màu gà Ai Cập. Tỷ lệ nuôi sống của
gà mái HA1, HA2 ở các giai đoạn đều cao đạt từ 95,3 – 98,69%. Tiêu thụ thức ăn giai đoạn 0 - 19 tuần tuổi gà trống
HA1 là 8,21 -8,57 kg; mái HA1 là 7,19 – 7,36 kg; gà trống HA2 là 8,34 - 8,68 kg; gà mái HA2 là 7,24 – 7,41 kg. 19
tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà trống HA1 đạt 1828,9 – 1873,33; gà mái HA1 đạt 1383,17 – 1456g; Gà trống
HA2 đạt 1872,34 – 1900,67 g và gà mái HA2 đạt 1445,33 – 1480,18g. Năng suất trứng/mái/72 tuần tuổi của gà HA1
đạt 232,38- 234,73 quả; HA2 đạt 228,37- 229,48 quả. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà HA1 là 2,09kg; HA2 2,1 kg.
Trứng gà HA1, HA2 có màu sắc trứng đẹp, chất lượng trứng thơm ngon gần tương đương trứng gà Ai Cập.
Chất lượng trứng gà HA1 thấp hơn trứng gà HA2; khối lượng trứng gà HA1 cao hơn khối lượng trứng gà HA2. Tỷ
lệ phôi của gà HA1 đạt từ 96,44- 96,21%, HA2 đạt 97,47 - 97,57%.
Kết quả đạt được trên tổ hợp lai HA12 và HA21: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0- 19 tuần tuổi đạt từ 98-
98,97%Tiêu tốn thức ăn/ con ở giai đoạn 0-9 tuần tuổi từ 2,05- 2,06 kg; giai đoạn 0- 19 tuần tuổi từ 6,99-
7,15kg.Năng suất trứng HA12 đạt 237,47 quả, HA21 đạt 231,90 quả, chênh lệch 5,18 quả. Tiêu tốn thúc ăn/10 trứng
là2,05 kg ở HA12; 2,08 kg ở HA21. Tỷ lệ phôi của gà HA12 đạt 98,45%, gà HA21 đạt 98,66%. Chất lượng trứng
của HA21 cao hơn HA12 và tương đương với HA1, HA2.
1. Đặt vấn đề
Gà Ai cập được nhập từ Ai Cập vào Việt Nam năm 1997 và kết quả được Bộ Nông nghiệp
và PTNT công nhận giống gà thuần Ai Cập theo Quyết định 953 QD/BNN-KHCN ngày
16/04/2004, nay được nuôi giữ giống gốc tại trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương – Viện
Chăn nuôi. Giống gà này phát triển mạnh trong mấy năm gần đây bởi nó có một số ưu việt sau :
gà khỏe, nuôi được ở nhiều vùng sinh thái khác nhau và dặc biệt là chất lượng trứng thơm ngon


  HA11 Tự giao, chọn lọc
tạo dòng mới đặc trưng
(HA1) HA21 Tự giao, chọn
lọc tạo dòng mới đặc
trưng (HA2) 2.4.1. Các bước chọn lọc cố định dòng
- Bước 1 : Khảo sát đánh giá chọn lọc nguyên liệu
- Bước 2 : Từ số lượng gà đã được chọn lọc tiến hành ghép phối tạo thế hệ F1.
- Bước 3 : Tự giao tạo thế hệ 2, chọn lọc bằng phương pháp phân tích di truyền đồng dạng
các tính trạng, chọn quần thể ưu tú với kiểu di truyền tương đồng về tính trạng năng suất trứng
cao và màu sắc lông theo định hướng.
- Bước 4 : Cố định dòng bằng theo dõi cá thể để tránh cận huyết cho đời sau. Áp dụng
phương pháp nhân giống dòng thuần đẻ bảo tồn tính trạng chọn lọc, mỗi dòng xây dựng tối thiểu
20 gia đình cá thể, áp dụng quy luật tuần hoàn luân chuyển trống để tránh cận huyết của
H.Pedroso (1975).
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu:
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh vật học và chương trình phần mềm Exel, sai
khác về khối lượng cơ thể và khối lượng trứng ở gà HA1, HA2 qua các thế hệ dùng phương pháp


Loại gà

Thế hệ
Đầu con trước khi
chọn lọc
Đầu con sau khi chọn
lọc
Tỷ lệ chọn lọc
(%)
Trống
Mái
Trống
Mái
Trống
Mái
Gà HA1
XP
594
581
55
330
9,26
56,80
1
553
546
45
314
8,14

71,44
2
746
712
77
545
10,32
76,54

3
880
970
99
820
11,25
84,53

Tại các thời điểm chọn lọc 9 và 19 tuần tuổi, chọn loại những gà không đủ tiêu chuẩn
giống (gà quá to hoặc quá nhỏ so với khối lượng trung bình; những gà có màu lông không điển
hình).
Kết quả chọn lọc qua 4 thế hệ như sau: tỷ lệ chọn lọc đối với gà trống HA1 từ 8,14 – 10,94%; gà mái HA1 từ 57,51 – 70,36%; gà HA2 có tỷ lệ chọn lọc từ 9,92 – 11,25% đối với gà
trống và 70,92 – 78,45% đối với gà mái.
2,1
Giai đoạn 10 – 19 tuần tuổi
Thế hệ XP
5,76
5,1
6,11
5,18
Thế hệ 1
6,05
5,12
5,86
5,1
Thế hệ 2
5,98
5,1
5,95
5,15
Thế hệ 3
5,89
5,27
6
5,28
Giai đoạn 0 –19 tuần tuổi
Thế hệ XP
8,47
7,3
8,68
7,38
Thế hệ 1
8,57 Bảng 4. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng lúc đẻ đầu, 5%, 50%, đỉnh cao và 38 tuần
tuổi
Chỉ tiêu
Đơn vị
HA1
HA2
1.Tuổi đẻ

Thế hệ
XP
Thế hệ
1
Thế hệ 2
Thế hệ
XP
Thế hệ
1
Thế hệ 2
Tỷ lệ đẻ đầu
ngày
124
120
122
122
119
120

1335,49
1358,67
1391,67

Cv(%)
8,98
8,81
8,51
10,55
9,73
8,57
Tỷ lệ đẻ đạt 5%
P(g)
1443
1413,17
1464,33
1428,33
1445,33
1488,67

Cv(%)
10,02
9,11
8,26
9,89
10,36
8,78
Tỷ lệ đẻ đạt 50%
P(g)
1627,43

P(g)
1883,34
1852
1803,33
1890,86
1872,11
1830,00

Cv(%)
10,54
10,47
5,98
11,61
9,79
4,80
3.Khối lượng trứng
Tỷ lệ đẻ đạt 5%
P(g)
34,22
a
34,52
a
34,16
a
32,15
b
33,24
a
32,22
b

Tỷ lệ đẻ đỉnh cao
P(g)
46,19
a
46,24
a
46,03
a
45,54
b
45,71
b
45,37
b
(n=100)
Cv(%)
7,43
7,08
6,89
8,06
7,61
7,94
38TT(n=100)
P(g)
49,56
a
49,43
a
49,30
a

Sản lượng trứng trung bình(quả)
60,37
66,02
68,41
δ(độ lệch chuẩn)
16,69
18,84
16,55 Cv(%)
27,65
28,53
24,19

Số lượng (con)
131
183
151
Đàn chọn lọc
Sản lượng trứng trung bình(quả)
73,24
78,77
78,84
δ(độ lệch chuẩn)
9,53
7,37
6,96
Cv(%)
13,02

Số lượng (con)
268
260
256
Sản lượng trứng trung bình(quả)
51,42
56,88
57,93
δ(độ lệch chuẩn)
20,59
15,63
18,22
Cv(%)
40,03
27,47
31,45
Đàn chọn
lọc

Số lượng (con)
148
134
136
Sản lượng trứng trung bình(quả)
66,55
68,87
71,11
δ(độ lệch chuẩn)
10,19
9,67

Thế hệ 2 Gà HA 1

Tỷ lệ đẻ BQ
%
64,55
63,95
65,50
NST đến 38 tuần tuổi
quả
88,3
86,36
87,25
NST đến 72 tuần tuổi
quả
232,88
232,38
234,73
TTTA/10 trứng
kg
1,78
1,89
2,01
Gà HA 2


Tỷ lệ phôi (%)
Tỷ lệ nở/phôi
(%)
TL gà L1/
trứng ấp (%)
Gà HA1

Thế hệ XP
1625
96,92
88,13
83,22
Thế hệ 1
1462
96,44
89,08
82,81
Thế hệ 2
3650
96,66
89,06
84,08
Gà HA2


Trắng hồng gần giống Ai Cập
Khối lượng trứng
g
49,43
6,94
47,52
7,42
Chỉ số hình dạng

1,29
6,56
1,30
6,75 Độ dày vỏ
mm
0,332
6,62
0,346
7,63
Độ chịu lực
kg/cm2
3,77
13,54
4,23
14,02
Tỷ lệ lòng trắng
%
58,65

Đồng thời với việc nghiên cứu chọn tạo 02 dòng gà hướng trứng HA1, HA2 chúng tôi tiến
hành cho lai thuận và lai nghịch giữa 2 dòng gà tạo con lai HA12(♂HA1 x ♀ HA2) và HA21
(♂HA2 x ♀ HA1)
3.2.1. Đặc điểm ngoại hình
Gà lai HA12 và HA21 có màu lông giống gà HA1 và HA2 gần giống gà Ai Cập. Điều này
chứng tỏ gà HA1 và HA2 đã có sự ổn định màu lông.
Gà HA12 và HA21 có thân hình nhỏ gọn, mào cờ đơn, đứng, đỏ tươi, chân cao màu chì có
2 hàng vảy.
3.2.2. Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và lượng thức ăn tiêu thụ của gà HA12 và HA21
Bảng10. Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và lượng thức ăn tiêu thụ của gà
HA12 và HA21
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Gà HA12
Gà HA21
Tỷ lệ nuôi sống
0- 9 tuần tuổi
%
98,33
98
10- 19 tuần tuổi
%
98,47
98,98
Khối lượng cơ thể

0 - 9 tuần tuổi
kg
2,05
2,06
10 - 19 tuần tuổi
kg
4,94
5,09
Ghi chú: các chữ cái khác nhau theo hàng ngang biểu hiện sự khác nhau có ý nghĩa(P<0,05)

Khối lượng cơ thể của gà HA12 và HA21 lúc 9 tuần tuổi đạt 815, 67 g và 809 g
(P>0,05),19 tuần tuổi là 1468,50 - 1475,83g( P> 0,05). Tỷ lệ nuôi sống cao 98,0 - 98,98. Tiêu tốn
thức ăn/mái/giai đoạn 0 – 9 tuần tuổi là 2,05 và 2,06kg, giai đoạn 0 - 19 là 6,99 - 7,15kg.
3.2.3. Tuổi đẻ và khối lượng gà mái, khối lượng trứng trong giai đoạn thành thục sinh dục
Gà HA12 và HA21 đều có tuổi đẻ đẻ 5% 138– 142 ngày, muộn hơn 7 ngày. Tỷ lệ đẻ tăng
dần theo tuần tuổi và đạt đỉnh cao ở 209 – 215 ngày.
Khối lượng gà lúc 38 tuần tuổi của gà HA12 đạt 1824,33g, HA21 đạt 1809 g, sự sai khác
này có ý nghĩa thống kê (P< 0,05) Bảng 11. Khối lượng gà mái, khối lượng trứng lúc đẻ đầu, 5%, 50%, đỉnh cao
và 38 tuần tuổi
Chỉ tiêu
Đơn vị
Tỷ lệ đẻ
đạt 5%
Tỷ lệ đẻ
đạt 30%
Tỷ lệ đẻ

a
1610,17
a
1695,03
a
1809
a

Cv(%)
8,77
9,11
8,32
4,96
6,4
KQ phân tích
P-value
0,11
0,25
0,17
0,105
0,025
2. Khối lượng trứng(n=3)
HA12
Xtb(g)

41,21
a
42,49
a
45,54


0,25
0,67
0,47
0,017
Ghi chú: các chữ cái khác nhau theo hàng dọc biểu hiện sự khác nhau có ý nghĩa(P<0,05)

Trứng gà HA12, HA21 có màu trắng hồng gần giống như trứng gà Ai Cập. Khối lượng
trứng lúc 38 tuần tuổi của gà HA12 đạt 48,33, HA21 đạt 49,38 g, sự sai khác này có ý nghĩa
thống kê (P< 0,05)
3.2.4. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn /10 trứng và tỷ lệ ấp nở
Bảng 12. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn /10 trứng, tỷ lệ phôi

Tỷ lệ đẻ BQ
/72TT
NST đến 38
tuần tuổi
NST đến 72
tuần tuổi
TTTA/10 trứng
/72 TT
HA12
65,24
88,07
237,47
1,96
HA21
63,70
82,68
231,90


1,10
Bảng12, cho thấy kết quả theo dõi năng suất trứng đến 72 tuần tuổi của gà HA12 đạt 237,
47 quả, gà HA21 đạt 231, 90 quả . Như vậy, năng suất trứng của gà HA12 cao hơn HA21 là 5,
57 quả và so sánh năng suất trứng của hai tổ hợp lai này cao hơn năng suất trứng trung bình của
bố mẹ là 0,19- 5,13 quả , cao hơn năng suất trứng của gà Ai Cập 23-28 quả, tương đương với
10,96- 13,62%.
Qua bảng 12 thấy tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà HA12 và HA21 đạt rất cao và cao hơn
hẳn gà HA1, HA2. Nếu tính ưu thế lai thì tổ hợp lai có H % so với trung bình bố mẹ (HA1 và
HA2) về tỷ lệ phôi là 1,61- 1,63%, về tỷ lệ nở / phôi là 1,1- 1,90%.
3.2.5. Chất lượng trứng gà HA12, HA21
Bảng 13. Chất lượng trứng
Chỉ tiêu
ĐVT
HA12
HA21
P
Cv(%)
P
Cv(%)
Màu sắc vỏ trứng
Trắng hồng gần giống Ai Cập
Khối lượng trứng
g
48,74
6,71
49,89

20,01
Haugh

83,50
8,15
85,60
6,07
Màu lòng đỏ

9,73
8,46
9,90
7,76

Khảo sát chất lượng trứng gà lúc 38 tuần tuổi chúng tôi thấy trứng gà HA12, gà HA21 có
các chỉ tiêu đều cho chất lượng tốt, so với gà HA1, HA2 chất lượng là tương đương.
3.2.6. Kết quả theo dõi nuôi gà lai HA12 và HA21 ngoài sản xuất
Số lượng gà giống chuyển giao vào sản xuất trong giai đoạn từ năm 2009- 2010 Trung
tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã chuyển giao vào sản xuất 75.000 nghìn gà con 01 ngày
tuổi HA12 và HA21 cho nhiều tỉnh thành trong cả nước. Trên cơ sở đó chúng tôi theo dõi một số
mô hình nuôi trong dân tại Mê Linh- Hà Nội ( n = 7000 con), kết quả thể hiện ở bảng 14.
Bảng 14. Kết quả theo dõi nuôi gà lai HA12 và HA21 ở Mê Linh- Hà Nội
Danh mục
ĐVT
HA12
(Ông Hải)
HA21
(Bà Dậu)
Tổng thức ăn giai đoạn gà sinh sản
( 21-57 tuần tuổi)

đ
1502
1525
Giá trứng bán thương phẩm
đ
1800
1800
Chênh lệch thu chi/ quả trứng
đ/quả
298
275
Thu nhập/ mái sinh sản
đ
53082
47484
Thu nhập/ 100 mái sinh sản/9 tháng đẻ
đ
5308225
4748383
Qua bảng 14, chúng tôi thấy chênh lệch thu chi/ 100 mái sinh sản/ 9 tháng đẻ ở gà lai
HA12 là 5.308.225 đồng, ở gà lai HA21 là 4.748.383 đồng.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Sau 3 thế hệ chọn lọc định hướng màu lông giống gà Ai Cập cho thấy gà HA1 và HA2 có
màu lông dần dần đồng nhất.
Tỷ lệ nuôi sống của gà HA1 và HA2 ở giai đoạn(0-19TT) qua các thế hệ đều đạt cao từ
95,3-98,69%. Lượng thức ăn tiêu thụ (0-19TT) ở 3 thế hệ của gà mái 7,19 – 7,41kg; gà trống
8,22-8,57 kg.
Kết quả chọn lọc
Chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, năng suất trứng/72 tuần tuổi của gà HA1ở thế hệ

Ai Cập với gà Thái Hòa Trung Quốc”, Hội nghị BCKH Viện.
5. Apulication of Hy- line internatonal - 2929 Westown Parkway, 1995. “Hướng dẫn quản lý dàn bố mẹ Hy
- line”( Bùi Khánh Tiệp dịch).
6. Nguyễn Văn Thiện, Trần Đình Miên (1995). Di truyền số lượng ứng dụng trong chăn nuôi, Nhà xuất bản
nông nghiệp, Hà nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status