Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
lời nói đầu
XKLĐ là một hoạt động KT- XH góp phần phát triển nguồn nhân lực,
giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao
động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp tác
quốc tế giữa nớc ta với các nớc.
Cùng với giải quyết việc trong nớc là chính thì XKLĐ là chiến lợc
quan trọng và lâu dài góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc
xây dựng Đất nớc trong thời kỳ công nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá;
là một bộ phận của hợp tác quốc tế, củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu
dài với các nớc.
Nhận thấy đợc vai trò tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nớc ta, Bộ Lao
động Thơng binh và Xã hội đã và đang hoàn thiện cơ chế, chính sách, mở
rộng thị trờng, đẩy mạnh công tác XKLĐ cả và số lợng và chất lợng.
Trong đó tỉnh Hải Dơng đợc chọn làm thí điểm XKLĐ đi Malaysia và
đã đạt đợc thành công lớn và đợc nhân rộng ra các tỉnh trong cả nớc.
Sau một thời gian Thực tập tại TTDV-VL đơn vị thuộc Sở Lao động- Th -
ơng binh và Xã hội Hải Dơng, đi sâu tìm hiểucông tác XKLĐ, đợc sự h-
ớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của TS.Trần thị Thu, Ths.Ngô
quỳnh An, của các chú, các anh chị tại TT em đã chọn đề tài: "
Công tác tuyển mộ tuyển chọn, đào tạo, giáo dục định hớng cho
ngời lao động trớc khi xuất cảnh sang Malaysia tại Trung tâm
DV-VL, đơn vị thuộc Sở Lao động- Thơng binh và Xã hội tỉnh
Hải Dơng", Với hy vọng giúp mọi ngời hiểu hơn về công tác XKLĐ tại
TT.
Kết cấu nội dung của chuyên đề này đợc chia làm 4 phần:
Phần 1 - Sự cần thiết phải tuyển mộ tuyển chọn, đào tạo,
giáo dục định hớng cho ngời lao động tr ớc khi xuất cảnh lao động
, làm việc ở nớc ngoài.
Phần 2 - Khái quát chung việc thực hiện "Thí điểm XKLĐ
sang Malaysia tại tỉnh Hải Dơng" (Thực hiện công văn số 1672
Từ xa xa, trong chế độ săn bắn hái l ợm con ngời đã biết di c
từ nơi này sang nơi khác để tìm kiếm cáI ăn. Ngay cả khi đã tạo
lập đợc ra nơi c trú, con ng ời vẫn tiếp tục di c để cảI thiện đời
sống. Xã hội loài ng ời ngày càng phát triển, phạm vi di c càng
rộng lớn, không chỉ gới hạn từ vùng này sang vùng khác mà còn
từ quốc gia này sang quốc gia khác, khu vực này sang khu vực
khác trên thế giới, trở thành di c l ao động quốc tế, tiền thân của
hoạt động xuất khẩu lao động.
Ba giai đoạn của quá trình hì nh thành và phát triển của trào l u di
c lao động quốc tế.
- Giai đoạn 1 ( Từ thế kỷ 15 đến đầu thế kỷ 20) Hình thức sơ
khai của xuất khẩu lao động. Buôn bán nô lệ, lao động đó là
đặc điểm nổi bật, con ng ời bị coi nh một thứ hàng hoá.
- Giai đoạn 2 ( Thời kỳ chiến tranh thứ nhất đến sau chiến
tranh thế giới thứ hai).Đã bắt đầu xuất hiện những biện pháp
thu hút cũng nh các biện pháp hạn chế lao động nhập c , có
thể nói hoạt động xuất khẩu đão thực sự hình thành và trở
thành chiến lợc riêng của mỗi khu vực, mỗi quốc gia.
- Giai đoạn 3 (Từ năm 1970 đến nay) Di c lao động quốc tế đã
thực sự đóng góp vào việc hôI nhập quốc tế giữa các quốc
gia không chỉ trên ph ơng diện lao động mà còn trên cả ph ơng
diện chính trị, công nghệ, tay nghề .
Nguyên nhân xuất khẩu lao động: 3 nguyên nhân
- Do sự phân bố tài nguyên không đều giữa các quốc gia
- Do sự chênh lệch về KT-XH giữa n ớc nhận lao động và nớc
có lao động xuất khẩu.
- Do chính sách giữa các quốc gia.
- Xuất khẩu lao động : Là một hoạt động đa lao động đi làm việc
tại một quốc gia khác, một khu vực khác theo sự hợp đồng có thời
hạn nhất định.
2.1. Nội dung của tuyển mộ.
Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự, nguồn tài nguyên bên
trong, nguồn bên ngoài để từ xác định đúng số l ợng lao động có nhu cầu
làm việc để chuẩn bị lên kế hoạch tuyển chọn.
Theo tài liệu của Cục Quản lý lao động với nớc ngoài về tập huấn cán
bộ nghiệp vụ xuất khẩu lao động thì: Tuyển mộ lao động xuất khẩu là
hoạt động thu hút những ngời có nhu cầu làm việc tại nớc ngoài đến nộp
đơn đăng ký.
Biểu 1: Tiến trình tuyển mộ lao động:
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
Môi trờng bên ngoài
Môi trờng bên trong
Nguồn: Tham khảo cuốn Quản trị nhân sự, của tác giả Nguyễn Hữu
Thân
ảnh hởng của môi trờng bên ngoài là các chủ trơng, chính sách,
của Đảng, Nhà Nớc về công tác xuất khẩu lao động và gần hơn nữa là
các các quy định của địa phơng, khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Môi trờng bên trong là các chiến lợc kinh doanh, chiến lợc phát
triển của doanh nghiệp.
Sau khi xem xét sự ảnh hởng của môi trờng, các doanh nghiệp sẽ
lên kế hoạch hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự, lên kế hoạch tuyển
mộ.
Hoạch định TNNS là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ
thống những yêu cầu về TNNS để đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ,
đúng số lợng ngời có đủ các kỹ năng theo yêu cầu.
Nguồn bên trong: Đây chính là nguồn nhân lực trên địa bàn, khu
vực mà doanh nghiệp đặt trụ sở, có thể nói đây là nguồn chủ yếu mà
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
HOạCH ĐịNH nguồn Lđ
này phải chuẩn bị các mẫu trắc nghiệm, mẫu phỏng vấn, đặc biệt là dựa
trên yêu cầu của đối tác doanh nghiệp phải chú trọng trong việc lập ra
bản mô tả chi tiết công việc. Nhờ có bảng mô tả này mà các nhà tuyển
dụng sẽ biết cần những lao động có tiêu chuẩn nào.
Nh vậy, trớc khi tiến hành tuyển chọn chính thức điều quan trọng
là các doanh nghiệp xuất khẩu lao động hải có đợc bản mô tả công việc.
Có nh vậy, các nhà tuyển dụng mới thành công trong công tác tuyển
chọn lao động đi làm việc ở nớc ngoài, chọn đợc đúng ngời theo đúng
yêu cấu của công việc.
Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp yêu cầu ngời lao động khám sức
khoẻ sau khi xem xét hồ sơ của họ nhằm loại ngay những ng ời không đủ
tiêu chuẩn sức khoẻ hoặc mắc bệnh truyền nhiễm.
Biểu 2: Tiến trình tuyển chọn:
Môi trờng bên ngoài
Môi trờng bên trong
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
Nguồn: Tham khảo cuốn Quản trị nhân sự, của tác giả
Nguyễn Hữu Thân
Giai đoạn chính thức: Gồm 5 bớc.
B ớc 1 : Tiếp nhận và Xét hồ sơ xin việc.
Mẫu đơn tình nguyện đi làm việc tại nớc ngoài do doanh nghiệp
kết hợp với ngời lao động soạn thảo: Là một mẫu đơn trong đó phả thể
hiện rõ nguyện vọng đi làm việc ở nớc ngoàI của ngời lao động cũng
nh nghĩa vụ, trách nhiệm mà ngời lao động phảI thực hiện đối với doanh
nghiệp, doanh nghiệp càng dễ quản lý, yêu cầu ngời lao động thực hiện
đúng yêu cầu công việc đã thoả thuận trong hợp đồng.
Đơn tình nguyện đi làm việc tại nớc ngoài là loại giấy tờ tất yếu phải có
trong hồ sơ đi lao động xuất khẩu. Thông thờng, hồ sơ đi lao động xuất
khẩu bao giờ cũng có 3 loại giấy tờ sau:
vậy, nhà tuyển dụng cần phải có nhữnh điều kiện sau: Cởi mở, thân
tình, vui vẻ và đầy thiện chí trong việc giải thích và hớng dẫn những
yêu cầu công việc cho ngời lao động. Nhà tuyển dụng phảI có kiến thức
tông quát về hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp, có khả
năng giao tiếp, khéo léo và có t tởng bình đẳng đối ngời lao động.
Đây là giai đoạn lọc sơ khai để loại những ngời lao động không đủ
yêu cầu. Nhà tuyển dụng có thể hỏi thẳng một số câu hỏi về chuyên
môn, ngành nghề yêu cầu ngay. Tuy nhiên, cũng có khi ng ời lao động tỏ
ra không am hiẻu sâu sắc về nghề mà doanh nghiệp đang cần tuyển nh -
ng lại có kiến thức chắc chắn về một nghề nào đó thì nhà tuyển dụng
không nên trả lại hồ sơ ngay mà giữ lại hồ sơ đó cho lần tuyển sau.
B ớc 3: Trắc nghiệm.
- Lợi điểm:
Tiên đoán ngời lao động có thể thành công đến mức nào đối với công
việc cần tuyển.
Khám phá đợc những khả năng hay năng khiếu đặc biệt của ng ời
lao động mà đôi khi cả ngời lao động cũng không hề hay biết.
Qua việc chắc nghiệm, có thể biết đợc cá tính của ngời lao động nh kiên
nhẫn hay không kiên nhẫn, tính nóng nẩy hay ôn hoà dự đoán đ ợc cá
tính ngời lao động rất quan trọng trong việc xem xét sự phù hợp của ng -
ời lao động đối với một công việc cụ thể. Ví dụ ngời không có tính kiên
nhẫn không thể làm đợc những công việc đòi hỏi sự tỷ mỉ, phức tạp nh
những công việc liên quan dến lĩnh vực điện tử.
- Phơng pháp trắc nghiệm .
+ Bút vấn trắc nghiệm.
Là phơng pháp trắc nghiệm bằng cách đa cho ngòi lao động một bảng
câu hỏi, một bài toán đó hay một số hình thù yêu cầu ng ời lao động
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
nhiệm phỏng vấn. Tuy nhiên , đối với một số thị trơng nh Nhật Bản,
Hàn Quốc phía đối tác yêu cầu đợc cùng tham gia phỏng vấn ngời lao
đông. Nếu thực hiện đợc điều này ở tất cả các thị trờng là điều rất tốt vì
bên đối tác cũng chính là bên giám sát trực tiếp công việc của ng ời lao
động ở nớc ngoại .
Việc ngời chỉ huy trực tiếp của ngời lao động sau này phụ trách phỏng
vấn là hay nhất bởi vì họ hiểu dõ với công việc này thì cần tuyển loại
lao động nào, ngời lao động nào thích hợp nhất với công việc trên. Do
đó sự tham dự của ngời chỉ huy trực tiếp của ngời lao động trong việc
tuyển lựa thờng đa đến những u điểm sau:
+ Về kỹ thuật, họ là ngời có dịp theo dõi việc tuyển chọn lao
động nhiều nhất, qua những kỳ thi tuyển, trắc nghiệm, su tra của ng -
ơi lao động. Bởi vậy, sự nhận xét của họ khách quan và chính xác hơn .
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
+ Về phơng diện tâm lý, họ là ngời có trách nhiệm thực hiện và
duy trì những mốt liên hệ với ngời lao động sau này trong suốt quá trình
hoàn thiện hợp đồng lao động.
B ớc 5: Quyết định tuyển chọn.
Sau khi ngời lao động đã trải qua 5 bớc tuyển chọn trên và đạt yêu cầu
thì nhà tuyển dụng sẽ ra quyết dịnh tuyển chọn những ng ời lao động đạt
yêu cầu, những ngời phù hợp với công việc nhất.
2.2.2. Phơng pháp tuyển chọn.
2.2.2.1. Phơng pháp trực tiếp:
Là phơng pháp mà cán bộ tuyển dụng gặp trực tiếp ngời lao động
ngay tại đơn vị và làm các thủ tục cần thiết để lựa chọn đợc lao động
đúng theo yêu cầu của công việc.
Ưu điểm: Kiểm tra chính xác, trực tiếp đợc năng lực, tay nghề của
ngời lao động.
Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong công ty đợc xác dịnh từ các
kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty. Căn cứ vào khối l ợng sản
phẩm, khối lợng công việc mà công ty xác định đợc số lao động cần
thiết. Trong khi đó mắt hàng các doanh nghiệp xuất khẩu lao động kinh
doanh lại chính là sức lao động của ngời lao động. Vì vậy, nhu cẩu
đào tạo công nhân lao động xuất khẩu phải căn cứ vào số lao động ký
kết đợc với đối tác.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có thể lựa chọn
cách thức đào tạo lao động dự phòng. Tức là đào tạo lao động theo
những ngành nghề đang có trên thị trờng lao động quốc tế nhng phía đối
tác cha đòi hỏi doanh nghiệp phải xuất khẩu lao động có ngành nghề
đó. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ đào tạo những ngời lao động dự phòng để
khi có hợp đồng yêu cầu lao động có ngành nghề này thì ng ời lao động
dự phòng sẽ đợc đa ra . Số lợng lao động dự phòng sẽ do doanh nghiệp
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Lựa chọn đối tợng đào tạo
Xây dựng chơng trình và lựa
chọn PP đào tạo
Thực hiện chơng trình đào
tạo
Thi cấp chứng chỉ
Đánh giá chơng trình đào tạo
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
xem xét mức độ a chuộng ngành nghề đó trên thị trờng lao động quốc tế
và khả năng phát triển của loại nghề đó mà quyết định .
2.3.1.2. Lựa chọn đối tợng đào tạo.
Lựa chọn đối tợng đào tạo phải dựa vào nhu cầu và yêu cầu của thị
trờng lao động. Căn cứ vào nhu cầu đào tạo các doanh nghiệp có thể
lắm bắt đợc số lợng lao động cần đợc đào tạo cũng nh ngành nghề đào
tạo. Từ đó, doanh nghệp quyết định nên chọn đối t ợng nào, u tiên đối t-
pháp đào tạo sẽ tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí đào tạo , thời gian đào
tạo mà chất lợng học viên sau khoá học vẫn đảm bảo đáp ứng đợc yêu
cầu của mục tiêu đào tạo đắt ra.
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
Trong hoạt động xuất khẩu lao động, đặc điểm đặc biệt là ng ời lao
động làm việc không phài tại công ty thậm chí họ không làm việc trên
lãnh thổ Việt Nam mà làm việc tại nớc ngoài. Do đó, các doanh nghiệp
xuất khẩu lao động phải tổ chức đào tạo cho ngời lao động tại các cơ sở
đào tạo trên lãnh thổ nớc mình. Tại các cơ sở này ngời lao động đợc học
ngoại ngữ, học nghề và đợc giáo dục định hớng . Tuỳ theo cách thức tổ
chức đào tạo của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng ph ơng
pháp giảng dạy trên lớp, phơng pháp diễn giải, xem băng, thực hành
ngay trên thiết bị máy móc hay học qua mô hình của thiết bị. Tuỳ theo
phơng pháp giảng dạy mà doanh nghiệp đợc áp dụng mà doanh nghiệp
lựa chọn cơ sở cho ngời lao động có thể là:
Đào tạo tại các trung tâm dạy nghề của trung tâm đào tạo xuất
khẩu lao động. Đây là hình thức đào tạo có hiệu quả nhất nh ng cũng tốn
kém nhất. Tại đây ngời lao động đợc tham gia các khoá học do cơ sở
đào tạo của doanh nghiệp xuất khẩu lao động thực hiện hoặc của các
doanh nghiệp gửi đến các trung tâm dạy nghề. Ngời lao động sẽ đợc
theo chơng trình đào tạo từ lý thuyết cũng nh thành thạo trong việc vận
hành máy móc. Các trung tâm này thờng đào tạo theo quy mô lớn, đào
tạo công nhân có trình độ lành nghề cao khi tổ chức các tr ờng dạy nghề
cần phải có bộ máy quản lý đội ngũ những giáo viên chuyên trách và cơ
sở vật chất riêng cho đào tạo. Hình thức đào tạo này có u và nhợc điểm
sau:
+ Ưu điểm: ngời lao động đợc học một cách có hệ thống từ đơn
giản đến phức tạp từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện tiếp thu kiến
thức nhanh chóng dễ dàng. Ngời lao động đợc đào tạo toàn diện cả về lý
bớc công việc đã đợc học trong chơng trình đào tạo. Những ngời xếp
loại khá, giỏi bao giờ cũng đợc u tiên hơn đối với những ngời xếp loại
trung bình.
- Mức độ hoàn thành công việc sau khi đào tạo: thể hiện ở sự
chênh lệch năng suất lao động trớc và sau khi đào tạo. Nếu năng suất
lao động sau khi đào tạo cao hơn năng suất trớc khi đào tạo thì việc đào
tạo đạt hiệu quả và ngợc lại.
- Hiệu quả đào tạo còn thể hiện ở ý thức kỷ luật, tinh thần trách
nhiệm của ngời lao động sau khi đào tạo. Sau khi đào tạo, ngời lao động
phải có tác phong công nghiệp, nhanh nhẹn phải hết mình với công việc
đợc giao và phải có ý thức kỷ luật tốt. Điều này thể hiện trong việc so
sánh % số lao động bỏ việ, vi phạm kỷ luật lao động tr ớc và sau khi
đào tạo trong tổng số lao động đa đi đào tạo .
Để đánh giá chính xác hiệu quả của chơng trình đào tạo, phải thu
thập đầy đủ thông tin trong tiến trình đào tạo, thông tin về ý thức học
tập, giảng dạy, kết quả của học viên cũng nh kết quả lao động ở nơi làm
việc. Có những kết quả thấy ngay đợc nhng cũng có kết quả phải qua
một thời gian dài mới thấy đợc kết quả. Tóm lại cần phải đánh giá hiệu
quả chơng trình đào tạo một cách nghiêm túc để rút ra những kinh
nghiệm cho chơng trình đào tạo sau thực hiện có hiệu quả cao hơn.
2.3.2. Các phơng pháp đào tạo lao động:
Hiện nay ở nớc ta để phục vụ cho công tác xuất khẩu lao động có các
phơng pháp đào tạo lao động chủ yếu sau:
2.3.2.1. Đào tạo tại chỗ.
Đào tạo tại chỗ hay đào tạo ngay trong lúc làm việc là một biện
pháp phổ biến ở Việt Nam mà chúng ta hay gọi là kèm cặp ng ời lao
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
động đợc phân công làm việc chung với một ngời thợ có kinh nghiệm
với phơng pháp đào tạo tại chỗ ở chỗ lao động học việc không cần làm
gián đoạn hay trì trệ dây chuyền sản xuất. Ngoài ra, có những loại máy
móc mà ngời lao động mới học việc đững máy có thể gây ra nguy hiểm
đến tính mạng hoặc phá huỷ cơ sở vật chất của đơn vị. Thông th ờng các
huấn luyện viên là các công nhân dày dạn kinh nghiệm, đặc biệt là các
công nhân có tay nghề cao đã về hu đợc mời ở lại huấn luyện lớp thợ
trẻ.
2.4. Nội dung của giáo dục định hớng.
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
Ngoại ngữ.
Ngời lao động phải tham dự một khoá học ngoại ngữ tập trung
theo chơng trình dành cho ngời lao động làm việc ở nớc ngoài. Đây là
một quy định bắt buộc đối với ngời lao động, một số chơng trình nh
Tiếng Anh đối với lao động đi Malaysia, tiếng Trung đối với lao động
đi Đai Loan .
Luật pháp của Việt Nam và nớc tiếp nhận lao động.
Ngời lao động đợc tham gia khoá học về Luật Lao động, Luật hình
sự, luật dân sự, luật xuất nhập cảnh và c trú của Việt Nam pháp luật
của nớc nhân lao động.
Ngời lao động đợc giới thiệu về phong tục tập quán điều kiện học
tập và sinh hoạt, quan hệ c xử giữa chủ và thợ ở nớc nhận lao động,
kinh nghiệm giao tiếp .
Ngời lao động cũng đợc giới thiệu nội dung hợp đồng mà doanh
nghiệp đã ký với các đối tác nớc ngoài và nội dung hợp đồng sẽ ký với
ngời lao động, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của lao động
trong việc thực hiện các điều cam kết đã ghi trong hợp đồng.
Trách nhiệm của doanh nghiệp với ngời lao động, trách nhiệm của
ngời lao động với doanh nghiệp.
Ngời lao động đợc hớng dẫn các tác phong công nghiệp , đợc phổ
đến lĩnh vực xuất khẩu lao động mà các nớc có nền kinh tế phát triển
cũng rất quan tâm đến vấn đề này. Các nớc này có u thế trong việc xuất
khẩu lao động có trình độ tay nghề cao. Riêng đối với các nớc đang
phát triển thì xuất khẩu lao động phổ thông là chủ yếu, đây là hạn chế
của các nớc này. Nh vậy, các nớc đang phát triển muốn cạnh tranh đợc
với các nớc phát triển thì chỉ có cách duy nhất và hiệu quả nhất là nâng
cao chất lợng xuất khẩu lao động ở nớc mình vì vậy các doanh nghiệp
xuất khẩu lao động có vai trò đặc biệt trong việc nâng cao chất l ợng lao
động của quốc gia đó. Vì trải qua thực tế tham gia thị tr ờng lao động
quốc tế, lao động của các nớc này đã bộc lộ dõ những u nhợc điểm.
Về chất lợng và về năng lực cạnh tranh, nhìn chung lao động của
các nớc đang phát triển dễ hoà nhập vào những ngành không đòi hỏi cao
về trình độ ngoại ngữ và trình độ tay nghề. Đối với những ngành nghề
đòi hỏi cao nh tin học công nghệ sinh học lao động của các nớc phát
triển nói chung ít có điều kiện tiếp cận. Do đó, để có thể cạnh tranh và
chiếm lĩnh thị trờng công tác tuyển mộ tuyển chọn, đào tạo, giáo dục
định hớng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc cung ứng số l ợng và
chất lợng lao động ổn định cho thị trờng tiếp nhận lao động sẽ tác động
quyết định đến việc có tiếp cận vững chắc vào các thị trờng mới mở
hoặc củng cố và phát triển bền vững các thị tr ờng sắn có hay không do
không có sự chuẩn bị một cách có hệ thống các trung tâm đào tạo lao
động, đa số các doanh nghiệp xuất khẩu lao động mới chỉ đảm bảo đ ợc
chất lợng lao động theo yêu cầu của phía nớc ngoài trong những đợt
cung ứng đầu tiên, trong những đợt cung ứng tiếp theo thì cung ứng
theo kiểu thu gom cho đủ số lợng đào tạo sơ qua ở mức tối thiểu, do đó
chất lợng lao động không đảm bảo. Để nâng cao chất lợng xuất khẩu
phải phát huy lợi thế của nớc mình của doanh nghiệp mình thì công tác
chuẩn bị cho ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài cần phải đợc quan
tâm trớc tiên. Tăng cờng đào tạo ngoại ngữ và giáo dục nhận thức về
cuộc sống, xã hội, tôn giáo, luật pháp và phong tục tập quán n ớc sở tại
1. Tìn h hình KT- CT-XH Hải D ơng những năm gần đây.
Hải Dơng là tỉnh nằm trên quốc l ộ 5, là tỉnh kinh tế trọng điểm
phía Bắc. Trong những năm qua Hải Dơng là tỉnh có tốc độ tăng
trởng kinh tế cao và ổn định.
Hải Dơng là tỉnh có sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế, đã
hì nh thành thị tr ờng lao động , có 6 tr ờng dạy nghề, 4 trung tâm
DV - VL và nhiều t nhân tham gia Đào tạo nghề, đã có kinh
nghiệm trong XKLĐ , do vậy trong tình hì nh mới Hải D ơng có thể
đáp ứng nh cầu XKLĐ phù hợp với nguyện vọng của nhân dân và
sự phát triển kinh tế xã hội, và thực sự nó đã đóng góp đáng kể
vào sự phát triển, sự tăng tr ởng kinh tế xã hội chung của tỉnh.
Biểu 4: Thành tựu KT-XH của tỉnh Hải D ơng những năm
gần đây
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2002
Năm
2003
KH
Năm
2004
KH TH KH TH KH
Cơ cấu kinh tế:
CN
NN
DV
%
%
đợc chọn thí điểm Đề án trên.
Ngày 11/06/2002 Ban Th ờng vụ Tỉnh uỷ đã có Nghị quyết số 20-
NQ/TU về công tác Xuất khẩu lao độngvà tại Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ , giải
pháp Xuất khẩu lao động, cũng nh việc tổ chức thực hiện.
2.1- Ban chỉ đạo XKLĐ:
Căn cứ Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 22/091998 của Bộ Chính trị về
xuất khẩu lao động và chuyên gia , Nghị quyết 20-NQ/TU,
ngày 11/06/2002của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ Hải Dơng, Ban Thờng
vụ Tỉnh uỷ đã ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực công tác
xuất khẩu lao động với chức năng nhiệm vụ là trực tiếp chỉ đạo
công tác thực hiện XKLĐ tại tỉnh, cấp phép cho các công ty tham
gia XKLĐ tại tỉnh, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện XKLĐ.
2.2. Ngành văn hoá thông tin, Báo Hải D ơng, Đài phát thanh
và truyền hình... :
Tuyên truyền các thông tin về công tác XKLĐ, phổ biến sâu
rộng các chính sách chủ tr ơng của Đảng Nhà nớc, của tỉnh để ng ời
dân nhanh chóng tiếp nhận đợc thông tin về XKLĐ.
2.3. Ngành Lao động- Thơng binh và Xã hội:
Là cơ quan th ờng trực chỉ đạo chặt chẽ các Trung tâm DVVL,
các cơ sở đào tạo, các tr ờng nghề tổ chức đào tạo giáo dục định h -
ớng. Tổng hợp chung tình báo báo cáo về Ban th ờng vụ Tỉnh uỷ,
UBND tỉnh.
2.4. Ngành Tài chính vật giá và Kế hoạch đầu t , Kho bạc Nhà n-
ớc tỉnh:
Đề xuất các giải pháp về vốn, chính sách cho vay và các giải
pháp về vốn.
2.5. Y tế:
tuyển đủ sức
khoẻ
Số ngời đã có
hộ chiếu và
hoàn tất hồ sơ
Số ngời đã
xuất cảnh
0 7 / 0 2-
0 3 / 0 3
0 3 / 0 3-
0 3 / 0 4
0 7 / 0 2-
0 3 / 0 3
0 3 / 0 3-
0 3 / 0 4
0 7 / 0 2-
0 3 / 0 3
0 3 / 0 3-
0 3 / 0 4
1
H.Chí Linh
497 857 369 717 294 694
2
H.Kinh Môn
301 501 240 421 192 415
3
H.Tứ Kỳ
225 378 218 296 136 260
4
H.Thanh Miện
Tổng số 2.910 4.959 2.304 3.923 1.767 3.641
Tại các Công ty:
S Tên Công ty
XKLĐ
Số ngời đã
tuyển đủ sức
khoẻ
Số ngời đã có
hộ chiếu và
hoàn tất hồ sơ
Số ngời đã
xuất cảnh
0 7 / 0 2-
0 3 / 0 3
0 3 / 0 -
0 3 / 0 4
0 7 / 0 2-
0 3 / 0 3
0 3 / 0 3-
0 3 / 0 4
0 7 / 0 2-
0 3 / 0 3
0 3 / 0 3-
0 3 / 0 4
1
Đầu t TM Vạn
Xuân
302 709 289 675 278 652
2
TRAENCO 214 600 200 559 176 520
năm gần đây thêm công tác giới thiệu cung ứng lao động đủ tiêu chuẩn
cho các công ty XKLĐ .
Kết quả công tác trong những năm gần đây của Trung tâm DV-VD Hải
Dơng.
Biểu 7: Kết quả t vấn- Dạy nghề-DVVL từ năm 1999-2003 và Kế
hoạch Năm 2004:
Bảng biểu
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
p.GIáM ĐốC
GIáM ĐốC
p.GIáM ĐốC
Phòng
hành
chính
Phòng
KH-TC
Phòng
giáo vụ
Phòng
đào tạo
Phòng
T vấn
Phòng
LĐNN
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
1.2. Công tác xuất khẩu lao động.
Từ khi Hải Dơng triển khai Đề án XKLĐ sang Malaysia thì Trung
tâm DV- VL Hải Dơng đã tích cực tham gia Tuyển mộ tuyển chọn, Đào
tạo, Giáo dục định hớng cho ngời lao động để giới thiệu cho các công ty
tham gia XKLĐ trên địa bàn tỉnh góp phần vào thành công chung công
triệu ngời, trong đó ngời Mã lai chiếm trên 50%, ngời Hoa: 30%, ngời
ấn: 10% còn lại là các dân tộc khác. Malaysia là một đất n ớc có dân số
trẻ có tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,5% và tỷ lệ tăng lao động 1,8%.
Lực lợng lao động chiếm trên 40% tổng dân số. ở Malaysia Đạo Hồi là
quốc đạo chiếm 55% dân số, ngoài ra còn có các tôn giáo khác nh :
SVTH: Đào Đức Đại QTNLK42B
Khoa KTLĐ và DS Chuyên đề thực tập
Thiên chúa giáo, đạo Hinđu,Tiếng Mã Lai là ngôn ngữ chính và tiếng
Anh đợc sử dụng rộng dãi trong thơng mại và làm việc.
Với mức tăng trởng kinh tế cao trong nhiều thập kỷ vừa qua, tỷ lệ gia
tăng dân số thấp, Malaysia luôn ở trong tình trạng thiếu hụt lao động
trầm trọng.
Malaysia tiếp nhận lao động nớc ngoài với số lợng lớn trong nhiều lĩnh
vực, hiện có khoảng hơn 2 triệu lao động nớc ngoài đang làm việc tại
Malaysia, trong đó cố khoảng một nửa là lao động bất hợp pháp.
Malaysia đang tiếp nhận lao động từ 10 quốc gia là: Indonesia, Thái
Lan, Campuchia, Bangladesh, Pakistan, Myanma ,Nepal, Philippines, Sri
Lanca, ấn độ. Năm lĩnh vực đợc phép thuê lao động nớc ngoài là: (Công
nghiệp: Nhận số lao động nhiều nhất khoảng 33,19%tổng số lao động n -
ớc ngoài).
Công nghiệp : 33,19%
Nông nghiệp : 21,1%
Dịch vụ gia đình : 19,55%
Xây dựng : 16,72%
Dịch vụ : 9% (khách sạn, nhà hàng, vệ sinh
công cộng..)
Với mức tăng dân số thời kỳ 1997-20015 là 1,5%/năm thì dự báo dân số
năm 2010 là 26,2 triệu ngời và năm 2015 sẽ là 27,5 triệu ngời cùng với
mức duy trì mức tăng trởng kinh tế hàng năm từ 5-6% , Malaysia vẫn
luôn ở trong tình trạng kham hiếm nguồn nhân lực và buộc tiếp tục phải