Tác dụng của khô bã gấc đối với vịt đẻ - Pdf 27

TáC DụNG CủA KHÔ Bã GấC ĐốI VớI VịT Đẻ
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Công Suất, Lê Quang Thành, Nguyễn
Văn Duy, Hồ Khắc Oánh, Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Thị Thu Hờng, Nguyễn Thuý
Nghĩa, Đồng Thị Quyên
Abstract
"Gac" meal that is a by-product of gac oil processing branch has the nutrient
contents equivalent of corn grain (CP 10,5 %, EE 12,2%); its -caroten contents are
more rich than 90 times of corn grain, its lycopene contents more than 180 times
of fresh tomato, "gac" meal contains also a small quantity of -tocopherrol.
A trial with 120 Super M laying ducks were arranged randomly in 4 treatements
with 4 replications. The control diet (treatement I ) no contains "gac" meal but was
supplemented Red Lucanthin, one kind of synthetic pigment; the experimental
diets contain 3% (treatement II), 6% (treatement III) and 9% (treatement IV) of
"gac" meal.
The trial results showed that there weren't significant differences between
treatements on egg production percentage, egg percentage having developped
embryos, egg weight, shell thick, Haugh units. However, yolk pigmentation of
treatement III and IV was high (11,15 and 11,5 respectively).
In conclusion, "gac" meal that formulate in diets for laying ducks at 6% could
replace for synthetic pigment as yolk pigmentation.
Key words: "Gac" meal, Super M laying duck, yolk pigmentation
đặt vấn đề
Gấc đợc trồng ở Việt Nam, các tỉnh phía nam Trung Quốc, một số tỉnh phía bắc
nớc úc và ở nhiều nớc Đông Nam á. Gấc có tên khoa học là Momordica
cochinchnensis (Lour.) Spreng. [1]
Quả gấc cho một sản phẩm quý là tinh dầu gấc và một phụ phẩm gọi là khô bã gấc.
Cứ mỗi một tấn quả tơi cho 5 kg dầu và 20 kg khô bã gấc. Tinh dầu gấc đã đợc
chế biến thành thực phẩm thuốc (medical food) và đợc sử dụng rộng rãi ở nớc ta
[2], còn khô bã gấc vẫn bị bỏ phí.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá giá trị nuôi dỡng của khô bã gấc trên vịt đẻ, góp
phần tận dụng nguồn phụ phẩm của tinh dầu gấc cho chăn nuôi, đặc biệt cũng để

9

TATD 3%
khô bã gấc
4
30
37
9

TATD 6%
khô bã gấc
4
30
37
9

TATD 9%
khô bã gấc
4
* Thức ăn do Công ty Thái dơng (TATD )sản xuất
Khẩu phần các lô đối chứng và lô thí nghiệm có cùng nồng độ ME, protein, và các
chất dinh dỡng khác; khẩu phần thí nghiệm chứa 3, 6 và 9% khô bã gấc, khẩu
phần đối chứng không chứa khô bã gấc nhng có bổ sung thêm sắc chất tổng hợp
Red Lucanthin (hoạt chất là canthaxanthin, 4,4'-dioxo- caroten). Thí nghiệm đợc
lặp lại 4 lần.
Công thức thức ăn : Hỗn hợp thức ăn do công ty Thái dơng sản xuất (TATD) sản
xuất, khô bã gấc trộn cùng các nguyên liệu khác trong hỗn hợp rồi đợc nghiền và
viên (các lô này có tên là TATD 3%, TATD 6% và TATD 9% KBG) (bảng 2).
Bảng 2: Công thức thức ăn cho vịt Super M.
Lô thí nghiệm

31,31
2,00
3,20
12,00
2,00
18,00
2,00
14,30
5,00
0
0,01
0,08
7,60
1,00
0,30
0,25
0,20
0,20
0,30
0,25
100,00
30,20
0,00
3,20
10,87
2,00
18,00
2,00
15,60
5,00

0,30
0,25
100,00
25,00
0,00
3,20
11,17
1,06
18,00
2,00
15,00
5,00
9,00
0,00
0,08
7,60
0,90
0,30
0,25
0,20
0,20
0,25
0,25
100,00
Nồng độ dinh dỡng:
ME Kcal/kg
Protein %
Ca %
Pdễ
tiêu.

0,83
0,19

2724
18,45
2,97
0,45
0,99
0,80
0,83
0,19
thí nghiêm trên vịt Triết Giang để đa ra cách bảo quản khô bã gấc thích hợp.
Địa điểm nghiên cứu:
Phân tích khô bã gấc đợc thực hiện tại Trung tâm kiểm nghiệm VSATTP của
Viện Dinh Dỡng.
Thí nghiệm trên vịt tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Thời gian nghiên cứu : tháng 2 đến tháng 6 năm 2008.
Nội dung nghiên cứu:
- Phân tích thành phần hóa học của khô bã gấc nh protein, lipid,
chất xơ và các chất chống oxy hóa (-caroten, vitamin E, lycopene).
- Đánh giá giá trị nuôi dỡng của khô bã gấc trên vịt đẻ.
Các chỉ tiêu theo dõi trong thời gian thực hiện thí nghiệm:
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và các chỉ tiêu chất lợng trứng (khối lợng trứng,
chỉ số hình thái trứng, độ dày vỏ, độ chịu lực, đơn vị Haugh, tỷ lệ lòng đỏ, tỷ lệ
lòng trắng, đậm mầu lòng đỏ, đậm độ mầu lòng đỏ đo theo thang mầu của Roch),
các chỉ tiêu ấp nở trứng (tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở/trứngcó phôi), tiêu tốn thức ăn
cho 10 quả trứng.
Phơng pháp nghiên cứu:
+ Phân tích định lợng các thành phần của khô bã gấc. + Bố trí thí nghiệm
theo phơng pháp phân lô so sánh, các lô thí nghiệm đợc làm lặp lại 4 lần.

mg/100g
mg/100g
10,59
12,2
5,4
27,7
561,0
07,6
*Trung tâm kiểm nghiệm VSATTP-Viện dinh dỡng
Qua kết quả bảng 3 cho thấy hàm lợng caroten cao hơn của ngô hạt 90 lần,
lycopene cao hơn của cà chua tơi 180 lần, của sốt cà chua 80 lần.
Các chất chống oxy hóa trong khô bã gấc có xu hớng giảm theo thời gian bảo
quản, cho nên để không bị mất các chất này cần bảo quản khô bã gấc trong túi
nylông đen, nơi khô ráo, thoáng mát và cần cho thêm chất chống oxy hóa nh BHT
(Butyl Hydroxy Toluene) hay ethoxyquin. Khi theo dõi hàm lợng caroten bị giảm
kết quả đợc trình bày ở bảng 4.
Bảng 4: Sự tổn thất của -caroten trong khô bã gấc khi bảo quản
Caroten (mg%)

Ngày
đầu
Sau 30
ngày
Sau 60
ngày
Sau 75 ngày

Sau 90
ngày
Không có BHT

ăn, các chỉ tiêu về chất lợng trứng đợc trình bày ở bảng 5
Bảng 5: Một số chỉ tiêu năng suất và chất lợng trứng của vịt Super M
Thí nghiệm
Chỉ tiêu Đối
chứng

TATD
3%KBG
TATD
6%KBG

TATD
9%KBG
Tỷ lệ đẻ (%)
Tiêu tốn TA kg/10 quả trứng (kg)
91,83
a

2,87
a

89,04
a

2,85
a

90,37
a

96,85
b

82,05
b

Chỉ tiêu chất lợng trứng:
Khối lợng trứng (g)
Độ dày vỏ (mm)
Đơn vị Haugh
Đậm độ mầu lòng đỏ(thang mầu
Roch)

92,05
a

0,40
a

92,29
a

13,85
a89,83
a

a

11,50
b

Ghi chú: Các số trong cùng một hàng mang những chữ cái khác nhau thì có sự sai khác về
mặt thống kê (P<0,05).
Kết quả ở bảng 5 cho thấy tỷ lệ đẻ và tiêu tốn thức ăn/10 qủa trứng của các lô đối
chứng và thí nghiệm là tơng đơng nhau (P>0,05); tỷ lệ trứng có phôi của các lô
6% và 9 % khô bã gấc cao hơn đối chứng (97% so với 93%). Tỷ lệ trứng có phôi
cao cho thấy các chất chống oxy hoá trong khô bã gấc đã có ảnh hởng tốt tới chất
lợng tinh trùng của con trống, từ đó làm tăng khả năng thụ tinh và phát triển phôi
của trứng.
Tuy nhiên tỷ lệ nở/ trứng có phôi của các lô 3% khô bã gấc lại cao nhất
(87,3%) còn ở các lô 6% và 9% khô bã gấc lại giảm dần đi (84,0 và 82,0 % lần
lợt). Chúng tôi cha giải thích đợc điều này, tuy nhiên các số liệu về tỷ lệ
nở/trứng có phôi nêu trên là nằm trong phạm vi bình thờng. Kết quả theo dõi của
Nguyễn Đức Trọng và cộng sự (2007) trên đàn vịt CV Super M2 dòng bà nuôi tại
Trung tâm vịt Đại Xuyên là 81,02% [4]. .
Các chỉ tiêu về chất lợng trứng nh khối lợng, độ dày vỏ, đơn vị Haugh của
các lô đối chứng và thí nghiệm là tơng đơng nhau. Riêng đậm độ mầu lòng đỏ
thì trứng của các lô bổ sung khô bã gấc đều đạt đậm độ mầu cao (11-11,5), mặc dù
khẩu phần không chứa chất nhuộm mầu tổng hợp Red Lucanthin nh khẩu phần
của lô đối chứng.
Kết quả thí nghiệm trên vịt Triết Giang.
Cần chú ý rằng đậm độ mầu lòng đỏ phụ thuộc vào hàm lợng sắc chất của khô
bã gấc và các nguyên liệu khác chứa carotenoid trong khẩu phần. Hàm lợng sắc
chất của khô bã gấc giảm đi khi bảo quản (xem bảng 4 đã trình bày).
Có một cách bảo quản sắc chất khá đơn giản là trộn khô bã gấc vào trong hỗn
hợp thức ăn rồi ép viên, không để khô bã gấc trong kho quá lâu rồi mới đa vào sử


12,18
b

12,41

12,39

12,88

12,55
b

* Khô ba gấc trộn vào hỗn hợp thức ăn rồi viên
**Các số trong cùng một hàng mang những chữ cái khác nhau thì có sự sai khác
về mặt thống kê (P<0,05).
Qua bảng 6 cho thấy khi trộn khô bã gấc vào thức ăn sau đó ép viên và bảo quản
thức ăn viên thì kết quả sắc chất của khô bã gấc không bị suy giảm thể hiện đậm
độ mầu lòng đỏ của trứng vẫn tốt sau 6 tuần sử dụng.
KếT LUậN và đề nghị
Kết luận :
- Khô bã gấc là phụ phẩm của ngành sản xuất tinh dầu gấc có giá trị dinh
dỡng tơng đơng với ngô hạt loại tốt, rất giầu -caroten, -tocopherol và lycopene.
- Khô bã gấc dùng ở mức 6% trong khẩu phần vịt Super M ông bà cho tỷ lệ
đẻ, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng không sai khác so với
khẩu phần đối chứng không chứa khô bã gấc (P>0,05).
- Khô bã gấc dùng ở mức 6% và 9% trong khẩu phần của vịt Super M hay
của vịt Triết giang làm đậm độ mầu của lòng đỏ đạt từ 11 - 12,5 điểm theo thang
mầu của Roch và có thể thay đợc sắc chất tổng hợp. Khẩu phần nếu không có
sắc chất tổng hợp và khô bã gấc thì đậm độ mầu lòng đỏ chỉ đạt 8,5 điểm (thí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status