BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ðÀO QUANG THANH
ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH THEO CHIỀU SÂU
ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ
NƯỚC CHÂU Á, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI
ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH THEO CHIỀU SÂU
ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ
NƯỚC CHÂU Á, BÀI HỌC CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh. Năm- 2009
41
Bảng 3.12 Bảng tính toán kết quả kiểm ñịnh Log-likelihood 42
DANH MỤC HÌNH
Tên hình Trang
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế 17
Hình 3.1 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP
của Hàn Quốc
29
Hình 3.2 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP
của Thái Lan
30
Hình 3.3 ðồ thị mô tả mối quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với
GDP của Malaysia
30
Hình 4.1 ðồ thị mô tả sự gia tăng M2 và Tín dụng nội ñịa Việt
Nam
46
Hình 4.2 So sánh ñộ sâu tài chính M2/GDP một số quốc gia khu
vực Châu Á
49
Hình 4.3 So sánh ñộ sâu tài chính PD/GDP một số quốc gia khu
vực Châu Á
50
2.1.1 Hệ thống tài chính 7
2.1.2 Phát triển tài chính theo chiều sâu và áp chế tài chính 8
2.1.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 9
2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế 10
2.2.1 Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế 10
2.2.2 Các ñặc trưng có liên quan của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh
tế 14
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế 17
Kết luận 22
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1
Mô hình ñịnh lượng 23
3.1.1 Lưa chọn mô hình 23
3.1.2 Chọn mẫu 27
4 47
.1.2 ðánh giá mức ñộ phát triển tài chính Việt Nam 47
4.2 Bài học gợi ý về chính sách phát triển hệ thống tài chính Việt Nam ổn
ñịnh theo chiều sâu 51
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 54
GỢI Ý CHO NGHIÊN CỨU SAU 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
CÁC PHỤ LỤC 60
3
LỜI DẪN
tế ñã ñược ñề cập từ lâu trong lý thuyết kinh tế. Schumpeter (1911) cho rằng
những người kinh doanh cần nguồn tín dụng ñể tài trợ cho những kỹ thuật sản
xuất mới. Và hệ thống ngân hàng ñược xem như là những chủ thể quan trọng
thúc ñẩy các hoạt ñộng trung gian tài chính và thúc ñẩy kinh tế phát triển. Vì thế,
một hệ thống tài chính phát triển sẽ làm cho các nguồn lực tài chính ñược phân
phối và sử dụng hiệu quả hơn.
Phát triển tài chính theo chiều sâu hay tư do hóa tài chính và vai trò của
trung gian tài chính ñối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ñược rất nhiều nhà
kinh tế nghiên cứu và ñạt ñược nhiều kết luận khác nhau. Sau nhiều cuộc khủng
hoảng tài chính nổ ra gần ñây, kể cả khủng hoảng ở các quốc gia có nền kinh tế
tài chính phát triển như các quốc gia EU và Mỹ, thì những tranh cãi về phát triển
tài chính theo chiều sâu tác ñộng tích cực lên tăng trưởng kinh tế lại trở thành ñề
tài nóng trong giới học thuật và những nhà hoạch ñịnh chính sách. Tuy nhiên,
phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm ñến nay của các nhà nghiên cứu nổi tiếng
trong ngành tài chính như Mc Kinnon và Shaw, King và Levine ñiều có kết luận
khẳng ñịnh vai trò tích cực của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế.
Các quốc gia khu vực Châu Á trong nghiên cứu này là những quốc gia có
nhiều ñiểm tương ñồng về văn hóa và lịch sử phát triển và cả chính sách phát
triển kinh tế. Cho ñến nay, có rất nhiều nghiên cứu về kinh tế phát triển, tư vấn
hoạch ñịnh chính sách thường sử dụng kinh nghiệm phát triển kinh tế của các
quốc gia ðông Á ñể làm bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế Việt Nam
cũng như các quốc gia khác.
5
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ những diễn biến của hệ thống tài chính thế giới qua nhiều
giai ñoạn phát triển “thăng trầm” cùng với thay ñổi của các nền kinh tế. Phát
triển một nền tài chính vững mạnh, có chiều sâu ñóng vai trò có ý nghĩa ñối với
phát triển kinh tế các quốc gia. Tuy nhiên, tự do hóa tài chính cũng gây thiệt hại
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử sụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên
cứu ñể thực hiện nghiên cứu nhằm phân tích, làm rõ, kiểm chứng các mối quan
hệ mà mục tiêu nghiên cứu ñề ra. Các phương pháp sử dụng là: phương pháp
phân tích, ñánh giá thực trạng, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so
sánh, phương pháp ñịnh lượng thông qua mô hình kinh tế lượng.
1.6 Kết cấu của nghiên cứu
Ngoài Chương 1 giới thiệu, luận văn sẽ trình bày 3 chương tiếp theo.
Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm gần ñây
trên thế giới làm cơ sở cho phân tích thực nghiệm và so sánh ñối chiếu với
nghiên cứu này; Chương 3: Trình bày mô hình nghiên cứu và phân tích các kết
quả , rút ra những kết luận trả lời các mục tiêu ñặt ra của nghiên cứu; Chương 4:
Tập trung phân tích tình hình phát triển tài chính Việt Nam và ñưa ra bài học
chính sách mang tính gợi ý ñể phát triển hệ thống tài chính Việt Nam.
7
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
2.1 Các khái niệm về tài chính và tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Hệ thống tài chính
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2006), Hệ thống tài chính ñược cấu thành từ
các bộ phận gồm: tổ chức tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính, công cụ tài chính và
thị trường tài chính.
- Thị trường tài chính: là tổng hòa các mối quan hệ cung cầu về vốn diễn
ra dưới hình thức vay mượn, mua bán về vốn, tiền tệ và các chứng từ có giá
nhằm chuyển dịch từ nơi cung cấp ñến nơi có nhu cầu về vốn cho các hoạt ñộng
kinh tế. Một hệ thống thị trường tài chính hoàn chỉnh phải bao gồm hệ thống thị
quả, nó bao gồm các nhân tố như hệ thống thanh toán, cơ quan thông tin tín
dụng, và ñăng ký thế chấp, cầm cố. Rộng hơn, cơ sở hạ tầng tài chính bao gồm
sự tồn tại của khung luật pháp và quy ñịnh cho khu vực tài chính hoạt ñộng.
2.1.2 Phát triển tài chính theo chiều sâu và áp chế tài chính
Kitchen (1995), viết về những khái niệm về phát triển tài chính theo chiều
sâu và kiềm chế tài chính dựa trên những nghiên cứu của Mc Kinnon (1973) và
Shaw (1973):
Phát triển tài chính theo chiều sâu có nghĩa là “tích lũy các tài sản tài
chính nhanh hơn tích lũy các tài sản phi tài chính”. Phát triển tài chính theo
chiều sâu ñược ño lường thông qua các tỉ số: Tổng cung tiền rộng trong nền kinh
tế so với GDP, Tín dụng cấp cho khu vực tư nhân so với GDP và Tổng tài sản 1
Công ty Tài chính quốc tế - Ngân hàng thế giới ñịnh nghĩa tại ñịa chỉ http://www.ifc.org/ifcext/gfm.nsf/content/financialInfrastrusture.
9
của hệ thống ngân hàng thương mại so với tổng tài sản của ngân hàng trung
ương; các tỉ số này càng lớn thì nền tài chính phát triển càng sâu.
Theo quan ñiểm của P.A. Samuelson
2
, thì M2 gồm: tiền pháp ñịnh, tiền
gởi không kỳ hạn hay tiền gởi thanh toán có thể phát hành séc, séc du lịch, các
loại tiền gởi có kỳ hạn loại nhỏ, tiền gởi tiết kiệm, các chứng từ nợ ngắn hạn,
tiền gửi trên thị trường tiền tệ ngắn hạn,
2.1.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Quy mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân ñầu người
hoặc thu nhập bình quân ñầu người (Per Capita Income, PCI).
tranh cãi này xoay quanh tác ñộng của hệ thống tài chính lên tăng trưởng kinh tế,
trọng ñiểm là tác ñộng của nó lên hành vi tiết kiệm của các cá nhân.
i) Quan ñiểm áp chế tài chính:
Fry (1988) ñề cập lý thuyết áp chế tài chính của Keynes - Tobin như sau:
Mô hình Keynes (1936) dựa trên nền tảng nền cân bằng vĩ mô và nền kinh
tế ở trạng thái toàn dụng và cầu tiền nhạy cảm với thay ñổi trong lãi suất. Ông
cho rằng nếu không quản lý tiền thận trọng có thể sẽ gây phá huỷ nghiêm trọng
ñến tăng trưởng kinh tế. “Bẫy thanh khoản” của Keynes cho rằng phải thiết lập
mức lãi suất trần danh nghĩa. Nếu bẫy thanh khoản ñược lấp kín lãi suất thực sẽ
vượt mức cân bằng toàn dụng. Bẫy thanh khoản là trạng thái mà tiết kiệm kế
hoạch/thu nhập ở mức toàn dụng vượt quá ñầu tư kế hoạch. Sự mất cân bằng này
ñươc giải quyết bằng cách giảm thu nhập thực và dẫn ñến giảm trong tiết kiệm
kế hoạch.
Mô hình Keynes giản ñơn có thể tóm tắt cơ chế như sau: có ñộng cơ tự
ñiều chỉnh khi có sự thay ñổi trong lợi suất có ñược trên hai loại tài sản cạnh
tranh là tiền và vốn, giả ñịnh là mức giá cố ñịnh và tương lai mức giá cũng
không ñổi. Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ là giảm lãi suất và làm gia tăng sở
thích giữ tiền mặt. Khi chính quyền áp dụng trần lãi suất, ñầu tư có thể vẫn tăng
11
lên do trần lãi suất vẫn thấp hơn lãi suất thực cân bằng. Mô hình này không tính
ñến hậu quả lạm phát có thể xảy ra khi thực hiện chính sách mở rộng tiền tệ.
Keynes cũng ñề nghị một mức thuế ñánh trên việc giữ tiền bằng mức chênh lệch
giữa mức lãi suất cân bằng thực và mức lãi suất cân bằng toàn dụng tại ñó ñầu tư
ñúng bằng tiết kiệm.
Một quan ñiểm lý thuyết về áp chế tài chính khác do Tobin (1965) phát
triển dựa trên mô hình quan hệ giữa tiền và tăng trưởng kinh tế. Giả ñịnh các hộ
gia ñình phân phối tiền bằng cách giữ tiền và ñầu tư vào tài sản vốn. Lợi suất
trên việc ñầu tư vào tài sản vốn càng cao thì tiền ñầu tư vào nó càng cao. ðiều
này sẽ làm tỷ lệ K/L tăng và vì thế sẽ làm tăng thu nhập Y trên ñầu người. Tăng
danh nghĩa, π
e
là tỉ lệ lạm phát mong ñợi.
Cả hai cách kết hợp này ñều theo quan ñiểm cơ bản là “ Các thay ñổi của
cầu tiền sẽ ảnh hưởng trước tiên lên tiết kiệm và ñầu tư” (McKinnon 1973,
tr.60). Vì thế, các bổ sung kết hợp của McKinnon cũng có thể trình bày thành
hàm ñầu tư dạng:
I/Y = f(r
t
, d - π
e
) (2.2)
Trong ñó: r
t
là suất sinh lợi trung bình của vốn vật chất (McKinnon 1973,
tr.61). Từ các phương trình 2.1 và 2.2, McKinnon rút ra kết quả nghiên cứu về
mặt công thức:
;0
)/(
)/(
>
∂
∂
YI
PM
0
) - d(
) (2.3)
Trong ñó: v là vector chi phí cơ hội thực tế trong việc giữ tiền. Shaw cho
rằng lợi tức trên tất cả các loại tài sản, gồm cả tiền, có tác ñộng tích cực lên tỉ lệ
tiết kiệm (Shaw 1973, tr.73). Giả thuyết bổ sung này không hoàn toàn ñúng
trong thực tế vì những nhà ñầu tư không bị hạn chế về phương thức tự tài trợ.
Khi tổ chức tín dụng không sẵn có, những thị trường không chính thức vẫn tồn
tại. Thực tế, Mc Kinnon cũng nhận thấy tầm quan trọng của trung gian tài chính.
Giả thuyết của Mc Kinnon nhấn mạnh vai trò của tiền tiết kiệm trong việc
tự tài trợ cho ñầu tư. Quan ñiểm trung gian nợ của Shaw, nhấn mạnh vai trò tích
luỹ tiền trong việc mở rộng tiềm năng cho vay của các trung gian tài chính và từ
ñó thúc ñẩy phát triển hoạt ñộng ñầu tư bằng nguồn tài trợ từ bên ngoài. Dù Mc
Kinnon và Shaw nhấn mạnh những khía cạnh khác nhau của việc tích luỹ tài sản
14
tài chính và nợ, nhưng các nghiên cứu sau này ñiều xem ñây là quan ñiểm bổ
sung cho nhau trong lý thuyết tài chính và phát triển.
Nhìn chung, hai luận ñiểm này chỉ ra rằng với mức phát triển tài chính cao
hơn, mà có thể là kết quả của tự do hóa tài chính, sẽ dẫn ñến gia tăng sản lượng.
Quan ñiểm này tiếp tục phát triển với nhiều nghiên cứu thực nghiệm sau này của
các tác giả King và Levine (1993), Levine, Loayza và Beck (2000), thông qua
dữ liệu của nhiều quốc gia bằng các mô hình kinh tế lượng.
2.2.2 Các ñặc trưng có liên quan của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Sự hình thành và hoạt ñộng của các thể chế tài chính (bao gồm trung gian
tài chính) làm gia tăng hiệu quả và giảm thiểu chi phí giao dịch, nghĩa là phát
triển tài chính sẽ thuận lợi khi các trung gian tài chính thực hiện tốt hai mục tiêu,
gồm: tối thiểu hóa chi phí giao dịch và tối ña hóa sự phân bổ lợi tức vốn ñầu tư.
Các trung gian tài chính cung cấp dịch vụ tài chính gần mức tối ưu cho tất
cả các ngành/khu vực của nền kinh tế và tất cả các lĩnh vực của xã hội. Phát triển
tài chính và sự hình thành cơ sở hạ tầng liên quan ñến trung gian tài chính tạo
ñiều kiện cho việc giảm thiểu những sự bất cân xứng về thông tin, nghĩa là, xác
vẫn luôn
tồn tại, thay ñổi nhiều theo hình thức, ngay cả với các thể chế tài chính vận hành
hữu hiệu xem là có hiệu quả. Kinh nghiệm của một số nền kinh tế chuyển ñổi
cho ta thấy những ñặc trưng như vậy. Các vấn ñề về rủi ro ñạo ñức và chọn lựa
bất lợi dường như hiện hữu trong nhiều trường hợp. 4
Asymmetric Information
16
Hermes và Lensink (2000) cũng ñã lưu ý, hệ thống ngân hàng tại một số
nước bị làm suy yếu bởi các danh mục nợ xấu hiện hữu tích lũy từ trước và có
các ñộng cơ mạnh mẽ hơn trong việc thực hiện các hành vi rủi ro quá mức (có lẽ
do tình trạng tuyệt vọng). Khi không có một nền tảng nguồn lực vững mạnh của
chính phủ hay bất cứ “cứu cánh” cho vay cuối cùng nào khác, sự yếu kém của hệ
thống tài chính sẽ vẫn mở rộng tác ñộng của các ngoại tác tiêu cực ñến phần còn
lại của hệ thống kinh tế.
Mặc dù, các nghiên cứu thực nghiệm ñã thiết lập ñược mối liên kết thuận
và vững chắc giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế (mặc dù không phải
phát triển kinh tế trong một số trường hợp), có rất nhiều sự khác biệt hiện hữu tại
các nước trong những nhân tố nhân quả và các ñóng góp tương ñối của những
nhân tố này. Các chính sách kinh tế, và hiệu quả hoạt ñộng của phát triển tài
chính giải thích phần lớn cho những khác biệt này. Ngoài ra, chi phí gián tiếp và
hậu quả kinh tế của khủng hoảng ngân hàng, mà thỉnh thoảng xuất hiện cũng rất
quan trọng. Hơn nữa, luôn có những cái giá phải trả khi tự do hóa tài chính.
Trong hầu hết trường hợp, các cải cách thể chế và chính sách ñòi hỏi cần có
trước khi thực hiện những cải cách tài chính.
Nghiên cứu của Patrick (1966), Goladsmith (1969) và McKinnon (1973)
quan tâm ñáng kể trong lý thuyết về tăng trưởng. Nền tảng lý thuyết tài chính và
tăng trưởng ñươc phát triển sâu bằng các nghiên cứu của Tobin –Keynes cuối
những năm 60 thế kỷ XX và McKinnon, Shaw vào thập niên 70. ðến những năm
90, nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực nghiệm về mối quan hệ giữa phát triển tài
chính với tăng trưởng, phát triển kinh tế mới thật sự ñược nghiên cứu sâu, rộng.
Phần lớn những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường tài chính, sử dụng tiền
Chi phí thị trường
Chi phí thông tin
Chi phí giao dịch
Thị trường tài chính và các
trung gian tài chính
Các kênh tăng trưởng
- Tích luỹ vốn
- ðổi mới công nghệ
Các chức năng tài chính
- Huy ñộng tiết kiệm
- Phân phối các nguồn lực
- Thúc ñẩy kiểm soát doanh nghiệp
- ðẩy mạnh quản trị rủi ro
- Thúc ñẩy lưu thông hàng hoá, dịch vụ và
hợp ñồng
-
C
ải thiện thanh khoản
Tăng trưởng kinh tế
18
= aC+bI+cShare
i,k
+d(External
k
*FD
i
)+u
i,k
(2.5)
Trong ñó: Growth
i,k
là tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm của giá tri
gia tăng ngành k và quốc gia i trong giai ñoạn 1980-90, C và I là ma trận các
quốc gia và ngành là các biến giả, Share
i,k
là tỷ trong ngành k trong ngành công
nghiệp chế tạo của quốc gia i năm 1980; FD
i
là chỉ số phát triển tài chính ñối với
quốc gia i; FD ñược ño lường bằng (i) tín dụng nội ñịa so với GDP và vốn hoá
thị trường chứng khoán so với GDP,(ii) các chuẩn mực kế toán là chỉ số chất
lượng báo cáo tài chính. Dữ liệu ñược sử dụng cho nghiên cứu là dữ liệu bảng, từ
36 ngành và qua 41 quốc gia.
Nghiên cứu ở góc ñộ vi mô của Demirgüç –Kunt và Maksimovic (1998),
chỉ ra rằng cả hệ thống ngân hàng phát triển và thị trường chứng khoán thanh
khoản có tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng vượt bậc của các công ty. Mô hình
kinh tế lượng ñược tác giả sử dụng là:
PROPORTION_FASTER= a + bFD
i,t
+ cCV
] +u
i
(2.7)
Trong ñó, G
j
ñại diện cho vector (chỉ một tập hợp các biến ) các biến phụ
thuộc gồm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng năng suất, tăng trưởng vốn tích luỹ;
F
i
là các biến M2/GDP và biến ño lường mức ñộ phát triển tài chính mới do các
tác giả phát triển thêm: Tín dụng tư nhân/GDP, X là vector tập hợp những biến
kiểm soát ngoại sinh. Dữ liệu hồi quy là dữ liệu chéo cho 63 quốc gia và dữ liệu
bảng ñộng cho 77 quốc gia từ năm 1960-95.
Christopuolos và Tsionac (2004), ñã sử dụng các kỹ thuật hồi quy, kiểm
ñịnh với dữ liệu bảng, mẫu nghiên cứu là 10 quốc gia ñang phát triển từ năm
1970-2000, kết quả nghiên cứu cho rằng có mối quan hệ tích cực giữa phát triển
tài chính và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn nhưng phát triển tài chính không là
nguyên nhân tăng trưởng trong ngắn hạn. Mô hình hồi quy ñược các tác giả sử
dụng ñể kiểm ñịnh mối quan hệ giữa phát triển tài chính theo chiều sâu và tăng
trưởng kinh tế là:
Y
it
= β
0i
+ β
1i
F
it
+ β
2i
Y
it
+ β
2i
S
it
+ β
3i
p
it
+ v
it
(2.9)
ðộ sâu tài chính (F) là tỷ lệ tổng tài sản nợ/GDP danh nghĩa và (S) là tỷ
trọng ñầu tư/GDP danh nghĩa, p là lạm phát ño bằng CPI
5
.
Ang (2007), trong nghiên cứu phát triển tài chính theo chiều sâu và tăng
trưởng kinh tế ở Malaysia, ñưa ra kết luận phát triển tài chính theo chiều sâu,
tích luỹ vốn vật chất và gia tăng lực lượng lao ñộng có tác ñộng tích cực ñến
tăng trưởng kinh tế. Tác giả sử dụng 2 mô hình nghiên cứu có dạng sau:
Mô hình 1: ED
t
= f
A
[PRK
t
, PUK
t
, LF
t
là M2/GDP, t là chuỗi thời
gian nghiên cứu t =
43,1
.
Nghiên cứu này, sử dụng kết hợp cả 2 nhân tố ñánh giá mức phát triển tài
chính hay ñộ sâu tài chính là M2/GDP và tín dụng tư nhân/GDP. Với mẫu
nghiên cứu tác giả sử dụng gồm dữ liệu chuỗi thời gian từ 1960-2003 và quốc
gia nghiên cứu là Malaysia. Phương pháp hồi quy sử dụng là phương pháp ước
lượng tự tương quan có phân phối trễ (ARDL- Autoregressive distributed lag).
Tóm lại, theo thời gian các nghiên cứu về mối quan hệ tài chính và tăng
trưởng kinh tế càng có cơ sở vững chắc hơn cả về mặt lý thuyết lẫn nghiên cứu
thực nghiệm. Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm ñược bổ sung và phát triển
cả về mô hình nghiên cứu lẫn các phương pháp sử dụng dữ liệu và kiểm ñịnh
ước lượng khác nhau ñể ñưa ra kết luận vững chắc hơn. 5
Consumer Price Index: Chỉ số giá tiêu dùng
.