Nghiên cứu sử dụng bột nấm men sản xuất từ phụ phẩm men bia làm thức ăn cho lợn nuôi thương phẩm - Pdf 27


1
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỘT NẤM MEN SẢN XUẤT TỪ PHỤ PHẨM
MEN BIA LÀM THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THƯƠNG PHẨM
Trịnh Vinh Hiển, Nguyễn Xuân Khoái
Viện Chăn nuôi

ABCTRACT
Research on use of yeast powder produced from beer yeast by-products
as foodstuff for pigs

From beer yeast byproducts of the beer production industry, the National
Institute of Animal Husbandry has studied, processed and produced yeast
powder with content of protein reaching 48% ± 1. Experiments were carried
out on using this yeast powder on 180 pigs that were divided into 6 lots. The
aim of the experiments was to assess the value of utilization, limits of
utilization and compare the value of utilization of protein in yeast powder to
that in fish paste (60% CP). The results of the experiments are as follows:

1. Using 3% to 10% of yeast powder (48% CP) in the ration of pigs in
phase 1 (20-45 kg) has positively influenced pigs’ growth with an
increase from 1,5% to 7% compared to using 3% of fish meal (60%
CP), improved consuming capacity, reduced feed cost indicators as
well as cost price of production.
2. Using 3% to 5% of yeast powder (48% CP) in the ration of pigs in
phase 2 (from 45 kg to slaughter) has improved weight gain, reduced
cost price and feed cost compared to using 3% of fish meal (60% CP).
3. Using yeast powder (48% CP) in the ration of pigs has not caused
digestive diseases (such as diarrhea, raw shit). Meanwhile, using more
than 5% of fish meal might cause these digestive diseases.


dạng bột có chất lượng cao, hàm lượng protein cao (47-48 % CP) với sự có
mặt ñầy ñủ của các loại axit amin không thay thế (TrịnhVinh Hiển Nguyễn
Hoàng Anh, Bùi Thu Huyền; 2006). Tiếp theo, cần phải nghiên cứu sử dụng
chúng trên gia súc, gia cầm, trong ñó có lợn nuôi lấy thịt với ñề tài “ Nghiên
cứu sử dụng bột nấm men sản xuất từ phụ phẩm men bia làm thức ăn cho lợn
nuôi thương phẩm”. Nghiên cứu này nhằm mục ñích ñánh giá việc sử dụng
bột nấm men như là một nguồn thức ăn giàu ñạm và xác ñịnh giới hạn sử
dụng chúng trong khẩu phần ăn trên lợn nuôi thịt ñể tiến tới việc khai thác
triệt ñể và nâng cao giá trị sử dụng của phụ phẩm nấm men ñược thải ra trong
quá trình sản xuất bia tại Việt nam.

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. N
i dung nghiên c u:
Nghiên cứu sử dụng bột nấm men như một loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
cao ñạm dùng cho lợn ngoại nuôi thịt từ 20 kg ñến xuất.

2.2. Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
2.2.1 Vật liệu và yếu tố thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 180 lợn con giống ngoại ( Mẹ Landrace x
Yorshire, Bố L19 ) hết giai ñoạn sau cai sữa (62-64 ngày tuổi) ñược chọn từ
20 ổ nái ñẻ, tất cả nái ñều sinh sản ở lứa thứ 5. Lợn thí nghiệm ñược chia làm
6 lô, mỗi lô 30 con. Lợn thí nghiệm trong mỗi lô ñược nuôi trong 3 ô liền
nhau, mỗi ô 10 con (4 ñực và 6 cái) và ñược coi như là một lần lặp lại.
Lợn trong các lô thí nghiệm ñược nuôi trong chuồng ñảm bảo thông thoáng,
nền xi măng và ñược cho ăn theo chế ñộ tự do với hệ thống máng ăn và hệ
thống nước uống tự ñộng.
Lợn thí nghiệm ñược nuôi làm hai giai ñoạn (hai pha). Giai ñoạn 1 từ 20
kg ñến 45 kg, giai ñoạn 2 từ 45 kg ñến xuất.

Tên nguyên liệu
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6
Bột cá nhạt 60 % CP
3 0 5 0 10 0
Bột nấm men 48 % CP
0 3 0 5 0 10
Khô ñỗ tương 45 % CP
20,6 21,3 17,6 19 10,6 13,3
Sữa bột ( Specilac ) 38% CP
3 3 3 3 3 3
Mầm mạch
3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,6
Ngô vàng
42,5 42,1 44,5 42,3 44,5 42,1
Sắn khô
12 11 12 10,6 14,5 10,4
Cám mỳ
10 10 10 10 11 11
NaCl 0,32 0,34 0,26 0,35 0,1 0,35
Đ.C.P.
1,6 2 1,1 2,06 0,2 2,2
Bột sò
1 1 1 0,9 1 0,7
Premix Vitamin
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Premix khoáng
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Lyzine 98 %
0,05 0,11 0,02 0,14 0 0,21
Methionine 98 %

3 0 5 0 10 0
Bột nấm men 48 % CP
0 3 0 5 0 10
Khô ñỗ tương 45 % CP
17,7 18,4 14,4 16,1 6,2 10,2
Mầm mạch
4,6 4,6 4,6 4,6 4,6 4,6
Ngô vàng
47,4 47,5 47,3 47,5 47,3 47,5
Sắn khô
13 11,3 13,8 11,4 16,8 12,2
Cám mỳ
11 11 12 11 13,3 11
NaCl 0,35 0,39 0,35 0,46 0,25 0,47
Đ.C.P.
0,9 1,5 0,5 1,5 0 1,5
Bột sò
1 0,9 1 0,9 0,8 0,8
Premix Vitamin
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Premix khoáng
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Lyzine 98 %
0 0,05 0 0,08 0 0,16
Methionine 98 %
0 0,01 0 0,01 0 0,02
Dầu thực vật 0,25 0,4 0,25 0,4 0 0,5
Mỡ cá
0,25 0,4 0,25 0,5 0,2 0,5
Kemzyme

4. Màu sắc và ñộ cứng của phân, tiêu chảy
2.5. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thu thập ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học bằng
chương trình Minitab trên máy tính.

3. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 180 lợn con sau cai sữa ở ñộ tuổi 62-64
ngày và ñược chia làm 6 lô. Lô 2, lô 4 và lô 6 sử dụng trong khẩu phần tương
ứng 3 %, 5 % và 10 % bột nấm men (48 % CP). Lô 1, lô 3 và lô 5 sử dụng
trong khẩu phần có 3 % , 5 % và 10 % bột cá (60 % CP). Mỗi lô thí nghiệm
gồm 30 con và ñược chia thành 3 ô và coi mỗi ô như là 1 lần lặp lại. Lợn thí
nghiệm ñược nuôi theo phương thức chăn nuôi 2 giai ñoạn và ñược ăn hoàn
toàn tự do trong máng ăn tự ñộng. Kết quả thí nghiệm của giai ñoạn 1 (từ 20
kg ñến 45 kg ) với 40 ngày nuôi ñược thể hiện ở Bảng 4.

Bảng 4: Kết quả thí nghiệm của lợn nuôi thịt giai ñoạn 1 (20 -45 Kg)

Lô thí nghiệm Chỉ tiêu theo
dõi
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 SE P
Số lợn TN (con) 30 30 30 30 30 30
Thời gian TN (ng) 40 40 40 40 40 40
KL ban ñầu (kg/c) 21.39 21.51 21.38 21.37 21.44 21.37 0.05 0.389
KL KT GĐ1 (kg/c) 47.27
a

47.78
ab
48.60
ab

ac
1.59
b
1.73
c
0.01 0.001
So sánh (%) 100 100.6 101.8 103.7 97.0 105.5
FCR
2.53
ab
2.51
a
2.45
a
2.48
a
2.64
b
2.54
ab
0.02 0.001
So sánh (%) 100 99.2 96.8 98.0 104.3 100.4
C. phí TĂ/kg TTr
(ng. ñ / kg T Tr)
9.399 9.322 9.300 9.401 10.652

10.216
So sánh (%) 100 99.2 98.9 100.02 113.3 108.7
* Các chữ số a,b,c trong cùng một hàng bi u thị sự khác nhau có ý nghĩa v i p< ,


% và chỉ có lô 2 và lô 3 có giá thành sản xuất thấp hơn lô 1 và tương ứng là
0,8 % và 1,1 %. Như vậy, các lô sử dụng bột nấm men cho kết quả tiêu tốn
thức ăn bằng và thấp hơn so với lô 1 và thấp nhất ở lô 4 sử dụng 5 % bột nấm
men. Về hiệu quả kinh tế, lô sử dụng 5 % bột cá cho hiệu quả cao nhất sau ñó
ñến lô 2 sử dụng 3 % bột nấm men, còn lô 5 và lô 6 sử dụng 10 % bột cá và
nấm men không cho hiệu quả về kinh tế.

Giai ñoạn 2 lợn thí nghiệm ñược nuôi tiếp với thời gian 55 ngày và với
khẩu phần ăn có chứa bột nấm men và bột cá tương tự như giai ñoạn 1. Kết
quả ñó thể hiện ở Bảng 5. Từ kết quả ở Bảng 5 cho thấy tăng trọng của lợn
giai ñoạn 2 không diễn ra tương tự như giai ñoạn 1. Lô 5 cho kết quả thấp
nhất và thấp hơn so với ñối chứng 22,5 % và lô 6 cũng thấp hơn 5,6 %. Các lô
1 ñến lô 4 không có sự sai khác giữa các lô. Về thức ăn ăn ñược cũng cho kết
quả tương tự, các lô 1 ñến lô 4 không có sự sai khác giữa các lô, còn ở lô 5 và
lô 6 khả năng ăn vào thấp hơn so với lô 1 tương ứng là 21,6 % và 9 %. 7
B ng 5: Kết quả thí nghiệm của lợn nuôi thịt giai ñoạn 2 (45 Kg - xu t)

Lô thí nghiệm
Chỉ tiêu theo
dõi
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 SE P
Số lợn TN (con) 30 30 30 30 30 30
Thời gian TN (ng) 55 55 55 55 55 55
KL ban ñầu (kg/c)
47.27
a
47.78

a
808
a
610
b
743
c
9.7 0.001
So sánh (%) 100 100.6 101 102.7 77.5 94.4
TĂ ĂV (kg/c/ng)
2.22
a
2.23
a
2.21
a
2.20
a
1.74
b
2.02
c
0.02 0.001
So sánh (%) 100 100.5 99.5 99.1 78.4 91.0
FCR
2.83 2.81

2.78 2.73 2.86 2.71 0.03 0.072
So sánh (%) 100 99.6 98.2 96.5 101.1 95.6
C. phí TĂ/kg TTr

hơn so với lô1 là 3,8 % với P< 0.001, lô 5 và lô 6 thấp hơn 16,8 % và 1,5 %
tương ứng, còn lô 1, lô 2 và lô 3 cho kết quả tương ñương nhau. Khả năng thu
nhận thức ăn chỉ khác nhau ở lô 5 và lô 6, cùng thấp hơn so với lô 1 là 15,7 %
và 4,5 %.

8

B
ng 6: Kết quả thí nghiệm của lợn nuôi thịt cho 2 giai ñoạn

Lô thí nghiệm
Chỉ tiêu theo
dõi
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 SE P
Số lợn TN (con) 30 30 30 30 30 30
Thời gian TN (ng) 95 95 95 95 95 95
KL ban ñầu (kg/c) 21.39 21.51 21.38 21.37 21.44 21.37 0.05 0.389
KL KT 2 GD(kg/c)
90.55
ac
91.37
ac
92.3
ac
93.2
a
79.07
b
89.52
c

So sánh (%) 100 100 100 100.5 84.3 95.5
FCR
2.72
ab
2.70
ab
2.65
ab
2.63
a
2.76
b
2.64
a
0.02 0.014
So sánh (%) 100 99.3 97.4 96.7 101.5 97.1
C. phí TĂ/kg TTr
(ng. ñ / kg T Tr)
9.266 9.180 9.288 9.204 10.398

9.547
So sánh (%) 100 99.1 100.2 99.3 112.2 103
* Các chữ số a,b,c trong cùng một hàng bi u thị sự khác nhau có ý nghĩa v i p< ,

Chỉ số tiêu tốn thức ăn thấp nhất ở lô 4 sử dụng 5 % bột cá, sau ñó ñến
lô 6 sử dụng 10 % bột nấm men, các lô 1, lô 2 và lô 3 tương ñương nhau và
cao nhất ở lô 5 sử dụng 10 % bột cá và cao hơn so với lô 1 là 1,5 %. Kết quả
về giá thành sản xuất cho thấy từ lô 1 ñến lô 4 chi phí sản xuất khác nhau
không nhiều, còn lô 5 và lô 6 chi phí cao hơn so với lô ñối chứng tương ứng
là 12,2 % và 3 %.

Lô thí nghiệm Chỉ tiêu theo dõi
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6
Giai ñoạn 1
Sử dụng 3 % bột cá 0 - - - - -
Sử dụng 3 % bột NM - 0 - - - -
Sử dụng 5 % bột cá
-
- 2 - - -
Sử dụng 5 % bột NM - - - 0 - -
Sử dụng 10 % bột cá - - - - 11/2 -
Sử dụng 10 % bột NM - - - - - 0
Giai ñoạn 2
Sử dụng 3 % bột cá 0 - - - - -
Sử dụng 3 % bột NM - 0 - - - -
Sử dụng 5 % bột cá - - 0 - - -
Sử dụng 5 % bột NM - - - 0 - -
Sử dụng 10 % bột cá - - - - 8 -
Sử dụng 10 % bột NM - - - - - 0
Số con 0 0 2 0 19 0

Giai ñoạn 2, các lô sử dụng bột nấm men cũng không xuất hiện các
hiện tượng tiêu chảy hay sống phân như giai ñoạn 1, các lô sử dụng 3 % và
5% bột cá cũng không có hiện tượng trên và chỉ có lô 5 sử dụng 10 % bột cá
xuất hiện sống phân 8 con trong tổng số 30 con nhưng không có biểu hiện ở
dạng tiêu chảy. Trong giai ñoạn 2 hiện tượng phân sống trong lô 5 xảy ra
trùng lặp với ñiều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa phùn kéo dài). Bệnh
tiêu chảy và biểu hiện phân sống là nguyên nhân chủ yếu làm cho khả năng
hấp thu và tiêu hoá thức ăn kém và kết quả là giảm khả năng tăng trọng của
lợn.
Từ những hiện tượng và số liệu theo dõi trên cho thấy việc sử dụng bột


1. Hồ Xưởng (1996). Công nghệ sản xuất bia. NXB KH&KT, Hà nội, Tr 12-
45.
2. Nguyễn Văn Việt (2001). Nấm men bia và ứng dụng. NXB Nông nghiệp.
Tr 7-67
3. Nguyễn Thu Hà, Trương Thị Hoà. Viện công nghiệp thực phẩm. Các công
trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm
giai ñoạn 1996 – 2000. Tr 325 – 333.
4. Tống Thị Anh Đào (2001). Luận án tiến sĩ kỹ thuật. Nghiên cứu thu nhận
chế phẩm Superoxyt dismutaza từ nấm men Saccharomyces cervisiae
5. Báo cáo tổng kết của Tổng Công ty Rượu Bia và Nước giải khát (2005)
6. Nguyễn Hoàng Anh, Bùi Thu Huyền, 2006. Nghiên cứu chế biến protein
trong nấm men trong phụ phẩm sản xuất bia làm nguyên liệu sản xuất thức ăn
chăn nuôi. Báo cáo khoa học viên, 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status