B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T Tp. HCM
PHM HUY HU
CHIN LC TÀI CHÍNH CHO
NHÓM 20 CÔNG TY NGÀNH
THY SN NIÊM YT TRÊN SÀN
CHNG KHOÁN VIT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH T TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ S : 60.31.12
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC: PGS.TS NGUYN NGC NH
Phm Huy Hu
Hc viên cao hc lp TCDN ngày – K16
Trng i hc kinh t TP.HCM
DANH MC CÁC T VIT TT
STT T VIT TT NI DUNG Y
1 Nhóm công ty Là Nhóm gm 20 công ty niêm yt và đc nêu c th trong phn "i tng
và phm vi nghiên cu".
2 B NN&PTNT B Nông Nghip và Phát Trin Nông Thôn
3 TSC Tài sn c đnh
4 P/E H s giá trên thu nhp ca mt c phiu
5 EPS Thu nhp trên mi c phn
6 g T l tng trng
7 D1 Mc c tc trong nm tip theo ca nm hin ti
8 Re T sut sinh li mong mun ca c phiu
9 Rf Lãi sut phi ri ro
10 Rm Lãi sut th trng
11 CAPM Mô hình đnh giá tài sn vn
12 Rd Chi phí s dng n, lãi sut cho vay
13 WACC Chi phí s dng vn bình quân
14 D Tng s n
15 E Tng s vn ch s hu
16 EU Liên minh Châu Âu
17 IUU Lut chng khai thác thy sn bt hp pháp, không khai báo và không theo quy
đnh ca Hi đng Châu Âu (EC)
18 VASEP Hip hi ch bin và xut khu thy sn Vit Nam
19 USFDA Cc qun lý Thc phm và Dc Hoa K
20 USDA B Nông Nghip Hoa K
21 BSCL ng bng sông Cu Long
Bảng 1.6: Các thông số chính cho chiến lợc ti chính trong giai đoạn bảo hòa
(sung mãn): 15
Bảng 1.7: Các thông số chính cho chiến lợc ti chính trong giai đoạn suy giảm16
Bảng 2.1: Các thông tin tổng quan về Nhóm công ty: 27
Bảng 2.2: Tổng hợp rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty: 30
Bảng 2.3: Doanh thu v mức tăng trởng doanh thu của Nhóm công ty: 31
Bảng 2.4: P/E, EPS v P của Nhóm công ty: 32
Bảng 2.5: Dòng tiền của Nhóm công ty: 35
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn của Nhóm công ty: 37
Bảng 2.7: Beta của Nhóm công ty 41
Bảng 3.1: ROA v ROE của Nhóm công ty 62
DANH MC CC TH V HèNH V
Đồ thị 1.1: Thông số ti chính thay đổi theo vòng đời sản phẩm 10
Đồ thị 2.1: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2003 2009 21
Hình 1.1: Ma trận BCG 11
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa P, P/E v EPS kỳ vọng 19
Hình 3.1: Chiến lợc ti chính đề xuất cho giai đoạn tăng trởng 59
M U 1
Sự cần thiết của đề ti 1
Mục đích nghiên cứu 1
Đối tợng v phạm vi nghiên cứu 1
Phơng pháp nghiên cứu 2
Nguồn dữ liệu của đề ti 2
Kết cấu của đề ti 3
CHNG 1: TNG QUAN V CHIN LC TI CHNH 4
2.1.2 Giai đoạn của Ngnh thủy sản Việt Nam theo lý thuyết Vòng đời sản phẩm
22
2.1.3 Một số cơ hội v thách thức chủ yếu của Ngnh thủy sản Việt Nam 24
2.1.4 Rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty 26
2.1.4.1 Rủi ro sản phẩm v rủi ro đợc thị trờng chấp nhận 26
2.1.4.2 Rủi ro từ thị trờng tiêu thụ, rủi ro chiếm lĩnh thị trờng: 28
2.1.4.3 Một số rủi ro kinh doanh quan trọng khác: 28
2.2 Thực tiễn chiến lợc ti chính của Nhóm công ty 30
2.2.1 Doanh thu, EPS v P/E: 30
2.2.2 Tình hình đầu t: 34
2.2.3 Dòng tiền: 35
2.2.4 Cơ cấu vốn: 37
2.2.5 Chính sách chia cổ tức 38
2.2.6 Phân tích một số trờng hợp đại diện: 39
2.2.6.1 Xác đinh tỷ suất sinh lợi mong muốn của nh đầu t đối với ngnh thủy sản
39
2.2.6.2 Phân tích chiến lợc ti chính cho một số trờng hợp đại diện của Nhóm
công ty: 42
Kết luận cho chơng II 56
CHNG 3: MT S XUT V CHIN LC TI CHNH CHO
NHểM CễNG TY NGNH THY SN VIT NAM 57
3.1 Chiến lợc ti chính rủi ro thấp gắn với chiến lợc u tiên tăng trởng có
rủi ro kinh doanh cao. 59
3.2 Cấu trúc vốn thận trọng để giảm rủi ro ti chính 61
3.3 Chính sách cổ tức thấp (danh nghĩa) 63
3.4 Các dấu hiệu đánh giá cho chiến lợc ti chính trong tơng lai phải phù
hợp v gắn với đặc điểm của từng công ty (P/E v EPS) 63
3.5 Những đề xuất thêm cho chiến lợc ti chính của Nhóm công ty: 67
Kết luận cho chơng III 69
KT LUN CA TI 70
hiện nay của Nhóm công ty nh thế no?
+ Dựa trên tình hình hiện tại, Nhóm công ty nên có những hnh động gì cho chiến
lợc ti chính của mình?
Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
Đề ti tập trung nghiên cứu về Chiến lợc ti chính của Nhóm gồm 20 công ty đang
niêm yết trên sn chứng khoán Việt Nam, đợc gọi tắt l Nhóm công ty gồm:
AAM: Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong.
ABT: Công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản Bến Tre.
ACL: Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long An Giang.
AGD: Công ty Cổ phần Gò Đng.
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
2
AGF: Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang.
ANV: Công ty Cổ phần Nam Việt.
ATA: Công ty Cổ phần NTACO.
BAS: Công ty Cổ phần Basa.
BLF: Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu.
CAD: Công ty Cổ phần chế biến v XNK Thủy sản Cadovimex.
FBT: Công ty Cổ phần XNK lâm thủy sản Bến Tre.
FMC: Công ty Cổ phần thực phẩm Sao Ta.
HVG: Công ty Cổ phần Hùng Vơng.
ICF: Công ty Cổ phần đầu t thơng mại Thủy sản.
MPC: Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú.
NGC: Công ty Cổ phần chế biến xuất khẩu Ngô Quyền.
SJ1: Công ty Cổ phần Thủy sản số 1.
TS4: Công ty Cổ phần Thủy sản số 4.
VHC: Công ty Cổ phần Vĩnh Hon.
VNH: Công ty Cổ phần Thủy hải sản Việt Nhật.
Phơng pháp nghiên cứu
Các thông tin về Chiến lợc ti chính l các thông tin bảo mật v nhạy cảm nên
kinh doanh của công ty v rủi ro liên quan đến việc thực thi các chiến lợc cạnh
tranh của công ty.
Một cách đơn giản để đánh giá rủi ro kinh doanh l xem xét các rủi ro m
công ty phải đối mặt. Ruth Bender, Keith Ward (Corporate Financial Strategy 2
nd
edtion, 2002) đã đề xuất một số vấn đề cần quan tâm khi phân tích rủi ro kinh
doanh:
a. Biến động ở phía cầu (demand): các yếu tố thị trờng, thay đổi trong thị hiếu,
sản phẩm chu kỳ sống ngắn, hnh động của các đối thủ
b. Biến động trong giá bán (selling price): các yếu tố thị trờng, cuộc chiến giá cả,
các điều kiện kinh tế, giá của các sản phẩm thay thế v kết hợp, cung quá nhiều
(hoặc quá thiếu)
c. Biến động trong chi phí đầu vo (input cost): số lợng v khả năng của nh cung
cấp, hiệu quả, quan hệ với chi phí cho TSCĐ, sự tin tởng vo thị trờng, mức độ
liên quan của chi phí khi thay đổi giá v lợng
d. Biến động trong chi phí gián tiếp (expense): độ tin cậy của các nh cung cấp
chính, mức độ liên quan của chi phí TSCĐ, chi phí biến động nh thế no theo quy
mô của doanh nghiệp
e. Nhân tố phát triển (growth drivers): khả năng phát triển sản phẩm mới, khả năng
tìm kiếm các phân khúc mới để phát triển, khả năng quản lý hiện tại có đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển
f. Những chủ đề quan trọng khác (other issues): phân tích công nghiệp (industry
analysis) nh sức mạnh của các đối thủ, nh cung cấp v khách hng, cơ hội gia
nhập thị trờng (các đối thủ mới), sự sẵn sng của sản phẩm thay thế; phân tích về
chính trị, môi trờng, xã hội, kỹ thuật, pháp lí, kinh tế có thể ảnh hởng tới tơng lai
của doanh nghiệp; nhu cầu vốn; rủi ro tiền tệ
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
5
chính cao
- Có thể lựa chọn trả hoặc không
trả cổ tức.
- Không phải trả vốn gốc.
- Đây l công cụ có rủi ro ti
chính thấp
Giám đốc ti chính sẽ đa ra các quyết định ti chính dựa trên rủi ro ti chính
nhìn từ khía cạnh công ty. Tuy nhiên, các sản phẩm ti chính đợc đa ra từ vị giám
đốc ny sẽ phải nhìn từ khía cạnh của nh đầu t để hy vọng rằng nó sẽ đợc các
nh đầu t chấp nhận.
1.1.3 Chiến lợc ti chính:
Nói đến chiến lợc ti chính l nói đến khía cạnh ti chính của một quyết
định chiến lợc.
Chiến lợc ti chính đề cập đến các quan hệ ở cấp độ vi mô của các yếu tố
trong một doanh nghiệp. Chiến lợc ti chính có thể đợc định nghĩa theo 2 thnh
phần sau đây. Một l huy động các nguồn vốn theo nhu cầu của doanh nghiệp theo
những cách thích hợp. Hai l quản trị sự vận hnh của các nguồn vốn ny, bao gồm
cả quyết định tái đầu t hay phân phối lợi nhuận đạt đợc của doanh nghiệp.
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
6
Nói cách khác, chiến lợc ti chính l sự kết nối giữa các quyết định, từ quyết
định đầu t, quyết định huy động vốn cho đến quyết định tái đầu t, phân phối lợi
nhuận.
Cuối cùng, chiến lợc ti chính l nhằm tạo ra các giá trị tăng thêm cho
doanh nghiệp, điều không phải luôn đạt đợc bằng cách tối thiểu hóa chi phí.
1.1.4 Một số lý thuyết về cấu trúc vốn v chính sách cổ tức.
Nh đã trình by ở phần 1.1.3, ta thấy chiến lợc ti chính gồm 02 phần quan trọng
l cấu trúc vốn v chính sách cổ tức. Trong phần 1.1.4 ny, chúng ta sẽ trình by
một số lý thuyết nghiên cứu về cấu trúc vốn v chính sách cổ tức.
1.1.4.1 Lý thuyết chi phí trung gian
bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vòng một vi năm nên phát hnh cổ phần, hạn
chế cổ tức hay bán bớt ti sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn.
1.1.4.3 Lý thuyết trật tự phân hạng của ti trợ doanh nghiệp
Lý thuyết ny hm ý:
+ Các doanh nghiệp thích ti trợ nội bộ hơn.
+ Các doanh nghiệp điều chỉnh các tỷ lệ chi trả cổ tức theo các cơ hội đầu t, trong
khi tránh các thay đổi đột xuất trong cổ tức.
+ Nếu cần ti trợ từ bên ngoi, các doanh nghiệp sẽ phát hnh nợ trớc, sau đó đến
chứng khoán ghép nh trái phiếu chuyển đổi, cổ phần thờng l giải pháp cuối cùng.
Trong lý thuyết ny, sự hấp dẫn của tấm chắn thuế đợc coi l có tác động hạng nhì.
Nó giải thích các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít thờng vay ít hơn, không phải
vì họ có tỷ lệ nợ mục tiêu thấp m vì họ không cần tiền từ bên ngoi.
Bảng sau đây sẽ tóm tắt lại thứ tự a thích của các loại vốn:
Thứ tự Nguồn
1 Thu nhập giữ lại
2 Vay nợ trực tiếp
3 Nợ có thể chuyển đổi
4 Cổ phần u đãi
5 Cổ phần thờng
1.1.4.4 Một số chính sách cổ tức.
Trong thực tiễn, các công ty thờng áp dụng một số chính cổ tức nh sau:
Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động:
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
8
Chính sách ny đề xuất rằng doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp
có các cơ hội đầu t hứa hẹn một tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi m các nh
đầu t mong đợi. Điều ny có nghĩa l việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt chỉ l u tiên
thứ hai.
Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:
Chính sách ny đề xuất doanh nghiệp nên trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định trong một
Bảng 1.2: Ma trận rủi ro kinh doanh v rủi ro ti chính
Cao
X
X
Rủi
ro
kinh
doanh
Thấp X
XThấp Cao
Rủi ro ti chính
(Nguồn: Ruth Bender, Keith Ward 2002)
Việc kết hợp giữa rủi ro kinh doanh cao v rủi ro ti chính cao, ví dụ nh việc
thnh lập một công ty kỹ thuật sinh học cao (rủi ro kinh doanh cao) bằng tỷ lệ nợ
cao (rủi ro ti chính cao) sẽ tạo ra một chiến lợc ti chính gần nh không thể xảy ra
trong thực tế vì các chủ nợ sẽ không chấp nhận việc cho mợn ny.
Ngợc lại, một kết hợp giữa rủi ro kinh doanh thấp (thực phẩm phục vụ nhu
cầu tiêu dùng hng ngy nh thịt, cá) v rủi ro ti chính thấp cũng rất khó xảy ra vì
các chủ sở hữu sẽ tận dụng rủi ro kinh doanh thấp của mình để sử dụng các đòn bẩy
ti chính cho công ty.
Tuy nhiên, kết hợp trên chỉ hợp lý cho các công ty cổ phần niêm yết vì một
công ty t nhân có thể u tiên cho quyền sở hữu của họ đối với công ty v họ sẵn
sng bỏ qua yếu tố rủi ro ti chính cao.
1.1.5.2 Vòng đời sản phẩm
Nhận thấy rủi ro kinh doanh của công ty thờng phát sinh v thay đổi theo
vòng đời của sản phẩm m công ty đó sản xuất (theo bảng 1.3 v đồ thị 1.1). Ruth
chiếm lĩnh thị
trờng.
+ Rủi ro độ lớn thị
trờng khi đạt mức
bảo hòa.
+ Rủi ro độ di
thời gian bảo hòa.
+ Rủi ro duy trì thị
phần.
+ Rủi ro trong tỷ lệ
lãi thu hồi.
+ Rủi ro độ di
thời gian bảo hòa.
+ Rủi ro duy trì thị
phần.
+ Rủi ro trong tỷ lệ
lãi thu hồi.
1.1.5.3 Ma trận BCG (Boston Consulting Group Matrix)
Boston Consulting Group (BCG) xác định 2 yếu tố quan trọng cho thnh công
của doanh nghiệp l thị phần công ty v tốc độ tăng trởng của thị trờng sản phẩm
đó. Do đó, khi một doanh nghiệp bắt đầu đa sản phẩm của mình ra thị trờng (thị
phần thấp, thực ra l bằng 0) thì họ thờng chọn các thị trờng có tốc độ tăng trởng
cao. Vị trí của nó do đó sẽ ở ô dấu chấm hỏi. Chiến lợc của doanh nghiệp ở giai
đoạn ny rõ rng l nên tập trung vo nghiên cứu v phát triển thị trờng cho sản
phẩm mới. Tiềm năng thnh công của sản phẩm sẽ bị ảnh hởng nhiều nếu chúng ta
chậm trễ trong khi các đối thủ đã thiết lập đợc thị phần vững chắc. Đa đờng
vòng đời sản phẩm vo ma trận BCG, chúng ta sẽ thấy rõ các hnh động phải lm.
Hình 1.1: Ma trận BCG
Du chm hi
Bũ sa Con chú
N
gụi sao
ng vũng
i sn
p
h
m
Ti tr vn
Cao
T
l
tng
trng
ca
th
trng
Thp
Để thu hút đợc các nh đầu t vốn mạo hiểm, Công ty phải cho họ thấy triển
vọng tăng trởng rất cao trong tơng lai của công ty.
Một điều rất quan trọng khác đối với các nh đầu t vốn mạo hiểm l một
lối ra. Họ chắc chắn không thích phải mắc kẹt lại tại công ty khi công ty bớc qua
giai đoạn tăng trởng với một tỷ suất sinh lợi đã giảm sút.
Bảng 1.4: Các thông số chính cho chiến lợc ti chính trong giai đoạn
khởi đầu:
Rủi ro kinh doanh Rất cao
Rủi ro ti chính Rất thấp
Nguồn ti trợ Vốn đầu t mạo hiểm
Dòng tiền Âm
Chính sách cổ tức Không chi trả cổ tức.
Triển vọng tăng trởng tơng lai Rất cao
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) Rất cao
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
13
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Danh nghĩa hoặc âm
Giá cổ phần (P) Tăng nhanh hoặc biến động cao
1.2.2 Giai đoạn tăng trởng:
Một khi sản phẩm tung ra thị trờng đợc các khách hng chấp nhận, doanh
số sẽ bắt đầu tăng nhanh chóng. Rủi ro kinh doanh đi kèm với sản phẩm giảm
xuống. Nhng điều ny cũng thu hút nhiều đối thủ hơn tham gia vo thị trờng.
Rõ rng, các đối thủ mới sẽ cố gắng tăng doanh số. Trong khi đó, các đối thủ
cũ sẽ đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị phần trong một thị trờng đang phát triển nhanh
chóng.
Những điều trên cho chúng ta thấy nhu cầu cần điều chỉnh chiến lợc của
công ty. Trong chiến lợc cạnh tranh cần nhấn mạnh đến các hoạt động marketing
để chiếm lĩnh thị trờng v bảo đảm doanh số tăng trởng thoả đáng trong một thị
Rủi ro kinh doanh Cao
Rủi ro ti chính Thấp
Nguồn ti trợ Các nh đầu t vốn cổ phần tăng
trởng
Dòng tiền Dao động quanh mức 0.
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghĩa
Triển vọng tăng trởng tơng lai Cao
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Cao
EPS Thấp
Giá cổ phần (P) Tăng nhng dễ biến động
1.2.3 Giai đoạn bảo hòa (sung mãn):
Trong giai đoạn ny, cung v cầu của sản phẩm đã trở nên cân bằng v ổn
định. Doanh nghiệp tạo đợc nhiều lợi nhuận dựa trên sự ổn định của doanh số.
Rõ rng, mức độ rủi ro kinh doanh đã giảm do giai đoạn tăng trởng đã đợc
hon tất một cách thnh công. Công ty sẽ bớc vo giai đoạn sung mãn với một thị
phần tơng đối tốt.
Rủi ro kinh doanh còn lại l: Thời gian của giai đoạn bão hòa sung mãn l
bao lâu? V công ty có thể duy trì thị phần cao của mình trong suốt thời kỳ ny hay
không?
Trọng tâm của chiến lợc bây giờ chuyển sang duy trì thị phần v cải tiến
hiệu quả hoạt động. Việc chuyển tiếp giữa tăng trởng v sung mãn l không dễ
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
15
dng. Các nh quản lý cần tránh chuyển biến quá đột ngột từ chiến lợc chiếm lĩnh
thị trờng sang chiến lợc tiết kiệm chi phí (cost-cutting).
Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh giảm giúp Công ty chấp nhận đợc một rủi ro
ti chính cao hơn qua việc sử dụng ti trợ nợ. Ti trợ nợ trong giai đoạn ny l khá
thực tế vì dòng tiền thuần sẽ chuyển sang dơng một cách đáng kể, cho phép trả cả
lãi lẫn gốc.
Bất chấp chiều hớng sụt giảm v cái chết không thể tránh khỏi của sản
phẩm, rủi ro kinh doanh đi kèm vẫn đợc đánh giá l giảm so với giai đoạn sung
mãn trớc đó. Rủi ro kinh doanh thấp ny giúp chấp nhận một nguồn vốn có rủi ro
ti chính tơng đối cao.
Cổ tức chi trả trong giai đoạn ny có thể cao hơn lợi nhuận sau thuế do khả
năng sử dụng thêm nguồn vốn khấu hao. Chúng ta thấy nhu cầu tái đầu t cao không
còn cần thiết lắm trong giai đoạn ny. Kết quả l cổ tức có thể bằng tổng số lợi
nhuận v khấu hao, trong trờng hợp ny phần chi trả cổ tức thực sự tiêu biểu cho
một sự hon trả vốn đầu t cho các cổ đông.
Triển vọng tăng trởng âm đợc diễn dịch thnh một tỷ số P/E thấp v khi kết
hợp với chiều hớng đi xuống trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) đang xảy ra trong
giai đoạn ny, nó đa đến một sụt giảm mạnh giá cổ phần.
Chúng ta có thể thấy: Ti trợ nợ cho một doanh nghiệp đang suy thoái l tập
trung vo các giá trị cuối cùng có thể thực hiện của ti sản. Việc sử dụng một tỷ lệ
ti trợ nợ cao trong một doanh nghiệp đang suy thoái không thực sự mâu thuẫn với
lý thuyết, miễn l các giám đốc ti chính nhận thức đợc vấn đề một cách hợp lý.
Bảng 1.7: Các thông số chính cho chiến lợc ti chính trong giai đoạn suy
giảm:
Rủi ro kinh doanh Thấp
Rủi ro ti chính Cao
Nguồn ti trợ Nợ
Dòng tiền Dao động quanh mức 0 (không)
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả ton bộ
Triển vọng tăng trởng tơng lai Âm
Tỷ số giá thu nhập (P/E) Thấp
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp v giảm dần
Giá cổ phần (P) Giảm v tăng trong biến động
Ta có: P/E =
giá cổ phiếu P
EPS
ỳ P = P/E * EPS (1.1)
PHM HUY HU K16 LUN VN THC S KINH T
18
Ta thấy giá cổ phiếu (P) sẽ bị ảnh hởng bởi P/E v EPS.
Tỷ số P/E phản ánh niềm tin phát triển của thị trờng đối với công ty. Hai
công ty A v B có cùng EPS nhng đợc thị trờng định giá khác nhau. Giá cổ phiếu
A cao, giá cổ phiếu B thấp. Câu trả lời l thị trờng đánh giá khả năng phát triển của
công ty A cao hơn B. Do đó, P/E cao đồng nghĩa với việc các nh đầu t mong đợi
công ty phát triển cao (g cao) trong tơng lai. Công thức dới đây sẽ minh chứng rõ
hơn mối liên kết giữa P/E v tỷ lệ tăng trởng g.
Từ mô hình phát triển, ta có công thức:
Re =
D1
P
+ g
ỳ P = D1 *
1
Re - g
ỳ P/E = D1/E *
1
Re - g
hay P/E = tỷ lệ chi trả cổ tức *
1