Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam Luận văn thạc sĩ - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
   ĐÀO THỊ BẢO NGÂN

NGUY CƠ TIỀM ẨN KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM Chuyên Ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
1.1.Khủng hoảng tài chính và bản chất 1
1.2.Các loại khủng hoảng tài chính 2
1.2.1.Khủng hoảng ngân hàng 2
1.2.2.Khủng hoảng tiền tệ 3
1.2.2.1.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất 4
1.2.2.2.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai 5
1.2.2.3.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba 6
1.2.3.Khủng hoảng nợ 8
1.2.4.Khủng hoảng kép 9
1.3.Một số cuộc khủng hoảng tài chính tiêu biểu 9
1.3.1.Đại suy thoái 1929-1933 9
1.3.1.1.Diễn biến khủng hoảng 9
1.3.1.2.Nguyên nhân 11
1.3.2.Khủng hoảng tài chính Mexico 1994 12
1.3.2.1.Diễn biến khủng hoảng 12
1.3.2.2.Nguyên nhân 14
1.3.3.Khủng hoảng tài chính Thái Lan 1997 15
1.3.3.1.Diễn biến khủng hoảng 15
1.3.3.2.Nguyên nhân 16
1.4.Nguyên nhân của khủng hoảng tài chính 17
1.5.Các dấu hiệu của khủng hoảng tài chính 18
1.5.1.Về phương diện kinh tế vi mô 18
1.5.2.Về phương diện kinh tế vĩ mô 18
Kết luận chương 1 19

3.1.1.3.Lựa chọn chính sách tỷ giá phù hợp 53
3.1.2.Chính sách tài khóa 56
3.1.3.
Xây dựng một cơ quan hoạch ñịnh chính sách kinh tế cao cấp 59
3.2.Bảo vệ hệ thống tài chính nội ñịa khỏi nguy cơ lây nhiễm từ bên ngoài 60
3.3.Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm khủng hoảng tài chính 60
3.4.Hoàn thiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi 64
Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN 67
ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển châu Á
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
NCIEC Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
KH Khủng hoảng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
NHTW Ngân hàng Trung Ương
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
USD Đô la Mỹ
VND Việt Nam ñồng
VNBA Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

của nền kinh tế toàn cầu, trên cơ sở ñó phân tích những rủi ro liên quan ñến
kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính mà Việt Nam phải ñối mặt. Bài nghiên
cứu bước ñầu ñề xuất các giải pháp ñể giảm thiểu những rủi ro này, với mục
tiêu ngăn chặn khủng hoảng xảy ra tại Việt Nam, góp phần hướng ñến sự tăng
trưởng bền vững của nền kinh tế trong dài hạn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Đề tài ñã tập trung nghiên cứu lý luận chung về khủng hoảng tài chính và tình
hình kinh tế tài chính Việt Nam hiện nay, tìm ra những rủi ro tiềm ẩn và phân
tích, ñánh giá, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng. Qua ñó ñề xuất một số
khuyến nghị về mặt chính sách giúp Việt Nam có thể tránh khỏi các rủi ro dẫn
ñến khủng hoảng ñang tiềm ẩn trong nền kinh tế - tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá thực trạng nền kinh tế Việt Nam với
những rủi ro tiềm ẩn
Phạm vi nghiên cứu: ñề tài nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến sự vận ñộng
và những rủi ro bên trong nền kinh tế Việt Nam. Trong ñó, ñề tài tập trung
nghiên cứu các vấn ñề thuộc kinh tế vĩ mô như lạm phát, chính sách tài khóa,
chính sách tiền tệ. Trên cơ sở phân tích và nhận ñịnh, tác giả ñề xuất các
khuyến nghị về mặt chính sách cho việc ngăn ngừa nguy cơ khủng hoảng xảy
ra ở Việt Nam hiện nay.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng trong suốt ñề tài là phương pháp ñịnh
tính, phân tích thống kê và so sánh theo quan ñiểm biện chứng.
Kết cấu ñề tài: gồm 03 chương
Chương 1: tác giả trình bày những vấn ñề cơ sở lý luận liên quan ñến khủng
hoảng tài chính.
Chương 2: tác giả trình bày thực trạng nền kinh tế Việt Nam và phân tích
những nguy cơ tiềm ẩn trong nền kinh tế có thể kích hoạt một cuộc khủng
hoảng.
Chương 3: tác giả trình bày một số khuyến nghị về mặt chính sách giúp Việt

lượng giá trị cao nhất, và mọi hoạt ñộng của các thị trường khác ñều chịu sự
chi phối của thị trường tài chính nên khủng hoảng tài chính là khởi nguồn của
suy thoái kinh tế. Từ ñó, nền kinh tế bị ñẩy ra khỏi quỹ ñạo tăng trưởng tiềm
năng, gây nên sự sụt giảm mạnh về sản lượng, việc làm, ñi kèm với giảm
phát, hoặc gây nguy cơ bùng nổ lạm phát.
Như vậy, có thể thấy biểu hiện rõ ràng nhất của khủng hoảng tài chính chính
là sự mất giá nhanh với quy mô lớn của ñồng nội tệ. Sự phá sản và thua lỗ với
tốc ñộ và quy mô bất thường của hệ thống ngân hàng, tài chính quốc gia chính
là biểu hiện bên ngoài thứ hai của khủng hoảng tài chính. Cuối cùng là sự
thua lỗ và phá sản hàng loạt của hệ thống doanh nghiệp khiến cho tỷ lệ thất
nghiệp tăng mạnh và tăng trưởng kinh tế quốc gia giảm sút.
Bản chất của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế hiện nay ñó là sự ñổ
vỡ, sự mất cân bằng giữa những thành phần cấu thành sự thống nhất trên tất
2
cả các thị trường hiện hữu từ thị trường tài chính, thị trường sản xuất kinh
doanh, ñến thị trường lao ñộng.
Khi làn sóng ñầu tư vào các thị trường tăng lên nhanh chóng, ñặc biệt là làn
sóng tăng lên của các thị trường phi sản xuất, như thị trường tài chính, thị
trường ñịa ốc, thị trường ngoại tệ, …. tính ảo của thị trường sẽ xuất hiện.
Nghĩa là người mua ở ñây không còn là người “tiêu thụ” sản phẩm mà chủ
yếu là những nhà ñầu cơ, kể cả trong thị trường sản xuất. Quá trình này ñã
làm cho các thị trường bành trướng mau lẹ, GDP tăng lên nhanh chóng, cho
ñến lúc sự mất cân bằng tăng lên ñỉnh ñiểm và thị trường không thể tiếp tục
chứa ñựng những hàng hóa – dịch vụ mà nó phải chứa ñựng, cũng như sự mất
cân ñối ñã ñạt mức quá sức chịu ñựng của thị trường và phải ñi ñến sự sụp ñổ.
Do ñó có thể nói sự khủng hoảng ñã tiềm ẩn trong các nền kinh tế, ngay cả
trong nền kinh tế nhỏ và mới phát triển như Việt Nam.
1.2.Các loại khủng hoảng tài chính:
1.2.1.Khủng hoảng ngân hàng:
Khủng hoảng ngân hàng xảy ra nếu ít nhất là một các tiêu chí sau xảy ra:

Khi bị phá sản, các ngân hàng buộc phải dừng việc thanh toán các cam kết
của mình, do ñó, khủng hoảng ngân hàng có thể xảy ra tại một ngân hàng
hoặc lan rộng trong hệ thống.
1.2.2.Khủng hoảng tiền tệ:
Khủng hoảng tiền tệ hay khủng hoảng cán cân thanh toán liên quan ñến việc
chính phủ không còn ñủ dự trữ ngoại tệ ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng ngoại
tệ của các khu vực khác nhau trong nền kinh tế và buộc phải phá giá ñồng
nội tệ.
Tiến trình diễn ra khủng hoảng tiền tệ ñược thể hiện tổng quát trong ba mô
hình khủng hoảng tiền tệ.
4
1.2.2.1.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất:

Hình 1.1 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất

Dựa trên mô hình tiền tệ ñơn giản, lý thuyết của Paul Krugman (1979) và
sau ñó là Food&Garber (1984) ñã giải thích tiến trình dẫn ñến khủng
hoảng tiền tệ khi chính phủ duy trì cơ chế tỷ giá cố ñịnh và theo ñuổi các
chính sách kinh tế vĩ mô không mang tính bền vững như thâm hụt ngân
sách, tài trợ bằng lạm phát tiến ñến mất giá kỳ vọng ñồng nội tệ.
Cụ thể là ñể duy trì tỷ giá, chính phủ có thể can thiệp vào thị trường ngoại
hối thông qua các hoạt ñộng thị trường mở hay can thiệp vào thị trường
ngoại hối kỳ hạn. Với tỷ lệ thâm hụt ngân sách cao và tài trợ bằng lạm
phát dẫn ñến sức ép giảm giá nội tệ, chính phủ sẽ phải bán ngoại tệ liên
tục, dự trữ ngoại hối giảm. Kết quả là cuối cùng chính phủ có thể bị buộc
phải chấm dứt tỷ giá cố ñịnh và chuyển sang thả nổi tỷ giá.
Tuy nhiên lý do chính ñẩy nhanh và làm trầm trọng khủng hoảng chính là
những cuộc tấn công ñầu cơ vào ñồng nội tệ, ñược thực hiện bởi các tổ
Tấn công ñầu
cơ vào nội tệ


v

ng th


trường

Chính phủ có thể rời bỏ tỷ giá cố
ñịnh ñể thực hiện chính sách khác

(như giảm thất nghiệp)
Các nhà ñ

u
c
ơ

Tấn công ñồng
nội tệ
T

n công x

y ra t

o
kỳ vọng ñồng nội tệ
có thể phá giá và
làm tăng lãi suất

tỷ giá cố ñịnh hay bằng lòng thả nổi ñể thực hiện các mục tiêu kinh tế
khác.
Như vậy hai ñiểm cân bằng trong mô hình khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ
hai là khi nhà ñầu cơ tấn công và chính phủ thả nổi tỷ giá, và khi nhà ñầu
cơ không tấn công và chính phủ tiếp tục cố ñịnh tỷ giá. Khủng hoảng xảy
ra, không hẳn do yếu tố kinh tế căn bản, mà do thị trường kỳ vọng như
vậy.
1.2.2.3.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba:
Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ ba ñược Yoshitomi, M. và Ohno, K.
(1999) xây dựng, ñặc trưng cho các cuộc khủng hoảng tài khoản vốn trong
cán cân thanh toán quốc tế. Việc tự do hóa tài khoản vốn thiếu một trình tự
thích hợp ñã dẫn ñến hai hệ quả là tiền ñề cho cuộc khủng hoảng kép:
7
- Luồng vốn ñổ vào ồ ạt vượt quá mức thâm hụt cán cân vãng lai: khiến
cán cân thanh toán thặng dư và dự trữ ngoại hối tăng. Điều này dẫn tới
sự bành trướng tín dụng, ñầu tư và tiêu dùng trong nước. Điểm mấu
chốt ở ñây là việc ñầu tư quá mức (dư thừa năng lực sản xuất), ñầu tư
kém hiệu quả (vào các lĩnh vực như bất ñộng sản…), ñã dẫn tới hậu quả
là thâm hụt cán cân vãng lai tăng, xuất hiện nền “kinh tế bong bóng” và
mức cung dư thừa. Khi các nhà ñầu tư nhận thức ñược những yếu kém
kể trên và những dấu hiệu bất ổn khác như sự sụt giảm giá bất ñộng sản
và cổ phiếu cũng như các hoạt ñộng tấn công ñầu cơ tiền tệ, họ ñồng
loạt rút vốn ra khỏi nền kinh tế. Hậu quả là cán cân thanh toán trở nên
thâm hụt trầm trọng và dự trữ ngoại hối dần cạn kiệt, báo hiệu về một
cuộc khủng hoảng tiền tệ xảy ra.
- Vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn: trong ñiều kiện tự do hóa cán cân
vốn, một lượng vốn ngắn hạn với tỷ trọng quá lớn (lớn hơn nhiều dự trữ
ngoại hối) ñã ñổ vào nền kinh tế. Trong ñiều kiện giám sát các khoản
vay nợ kém hiệu quả, một lượng lớn vốn vay ngắn hạn bằng ngoại tệ ñã
ñược cho vay bằng nội tệ ñể ñầu tư dài hạn vào những dự án kém hiệu

-Giám sát yếu kém
-Tâm lý ỷ lại
Dòng vốn nước ngoài
chảy vào
Nợ mệnh giá ngoại tệ
và kỳ hạn ngắn gia tăng
Chính sách
kinh tế vĩ mô
Tỷ giá hối ñoái
cố ñịnh
Phân bổ vốn sai lệch
-Đầu tư quá mức
-Bong bóng giá tài
sản
-Tham nhũng
Tình hình tài chính
-Tỷ lệ nợ khó ñòi cao
-Mất cân xứng về kỳ
hạn giữa tài sản nợ và
tài sản có
Tình hình kinh tế
vĩ mô
-Tỷ giá hối ñoái
thực bị nâng giá.
-Thâm hụt thương
m
ại gia tăng

KHỦNG
HOẢNG

tăng 40%-50%, nông nghiệp ñược hiện ñại hóa nên năng suất tăng cao,
dẫn ñến tình trạng sản xuất thừa. Ngân hàng phát triển tín dụng, cho phép
người dân mua sắm hàng hóa tiêu dùng lâu bền như xe hơi, nhà ở. Nền
kinh tế Mỹ rơi vào tình trạng bong bóng, bắt ñầu từ việc ñầu cơ bất ñộng
sản ở Florida, sau ñó là việc thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ.
Với các quy ñịnh về vay vốn dễ dàng, và lợi nhuận kỳ vọng vào thị trường
chứng khoán quá lớn, người dân Mỹ bắt ñầu vay mượn tiền từ ngân hàng
ñể ñầu cơ. Bong bóng chứng khoán ngày càng phồng lên, hoạt ñộng ñầu
cơ với quy mô lớn cũng hình thành nhiều vào những năm 1920.
Với tình trạng hàng hóa dư thừa, không tiêu thụ ñược cộng với việc nguồn
vốn trong nền kinh tế ñổ vào chứng khoán, sản xuất sụt giảm, lãi suất bắt
ñầu tăng dần, kéo theo nguy cơ mất khả năng trả nợ ñối với các nhà ñầu cơ
chứng khoán bằng ñòn bẩy kinh doanh. Hiện tượng bán cổ phiếu hàng loạt
bắt ñầu diễn ra.
Ngày 24 tháng 10 năm 1929, Phố Wall rối loạn. Gần 13 triệu cổ phiếu,
nhiều gấp ba lần số lượng giao dịch thông thường, bị các nhà ñầu tư hoảng
loạn bán tháo trên thị trường chứng khoán New York. Ngày này ñi vào
lịch sử như ngày thứ Năm ñen tối, mở ñầu cho cuộc Đại khủng hoảng của
thị trường chứng khoán Mỹ và cuộc Đại suy thoái kéo dài từ năm 1929 tới
năm 1933. Chỉ số Dow Jones ñạt ñiểm ñáy ngày 08/07/1932 khi ñóng cửa
ở mức 41,2 - giảm gần 90% so với mức ñỉnh nó từng ñạt ñược ba năm
trước.
Sự sụp ñổ của thị trường chứng khoán ñã ñưa nước Mỹ vào suy thoái. Tiêu
dùng và ñầu tư bị ảnh hưởng trực tiếp. Ngân hàng phá sản hàng loạt hoặc
phải sáp nhập lại do một mặt không thu hồi ñược các khoản nợ ñã cho vay
11
ñầu tư chứng khoán, mặt khác lại phải ñối diện với làn sóng rút tiền của
những người dân ñang hoảng loạn trước tình hình kinh tế khó khăn. Trong
khi ñó, ñể bảo vệ chế ñộ bản vị vàng, chính phủ Mỹ ñã không thực hiện
chính sách nới lỏng tiền tệ cần thiết, dẫn ñến cung tiền giảm mạnh, gây ra

các thể chế tài chính và cá nhân trên thị trường vỡ nợ.
Chính sách tiền tệ của chính phủ Mỹ cũng là một nguyên nhân gây trầm
trọng thêm tình hình. Thay vì tăng cung tiền ñể cứu hệ thống ngân hàng
khỏi nguy cơ sụp ñổ và tăng thanh khoản cho nền kinh tế, FED lại thực
hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, tài khóa ñúng lúc cuộc khủng hoảng lan
rộng. Sự xiết chặt quá mức của FED ñã khiến cho hiện tượng giảm phát
xảy ra, không còn nguồn vốn cho sản xuất, ngân hàng sụp ñổ và tiêu dùng
của dân chúng suy giảm, kéo theo sự suy thoái trên diện rộng.

1.3.2.Khủng hoảng tài chính Mexico 1994:
1.3.2.1.Diễn biến khủng hoảng:
Sau khủng hoảng nợ năm 1982, Mexico ñã tiến hành một loạt cải cách
giúp khôi phục ñược nền kinh tế. Kinh tế tăng trưởng, ñồng peso Mexico
ñược neo vào ñồng USD, lãi suất của Mexico ñược giữ cao hơn lãi suất
của Mỹ ñã thúc ñẩy dòng vốn tư nhân nước ngoài ñổ vào nền kinh tế
Mexico. Riêng thời gian từ 1990 ñến 1993, Mexico ñã thu hút ñược 93 tỷ
USD ñầu tư nước ngoài, chiếm một nửa tổng ñầu tư nước ngoài vào Mỹ
Latinh. Điều này ñã dẫn tới hiện tượng peso lên giá tới 40% so với USD
trong vòng 5 năm, từ năm 1988 ñến năm 1993. Hậu quả là xuất khẩu của
Mexico chịu ảnh hưởng bất lợi trong khi nhập khẩu ñược thúc ñẩy, dẫn tới
13
Mexico bị thâm hụt cán cân thương mại, từ 2,6% GDP vào giữa năm 1989
lên 5% vào năm 1993. Sự thâm hụt này chủ yếu ñược bù ñắp bằng vay nợ
ngắn hạn nước ngoài.
Năm 1994, một loạt sự kiện an ninh trong nước (bầu cử tổng thống, sự nổi
dậy của lực lượng vũ trang Zapatistas, ứng cử viên tổng thống Colosio bị
ám sát) ñã khiến hoảng loạn tài chính xảy ra. Các nhà ñầu tư trong và
ngoài nước ñã giảm nhu cầu về chứng khoán của Mexico khiến cho dòng
vốn vào Mexico suy giảm. Thêm vào ñó là sức ép của các khoản nợ ñáo
hạn vào năm 1995. Peso chịu sức ép mất giá và chính phủ ñã tung khoảng

nước ngoài ồ ạt chảy vào.
Sau ñó là một cơ cấu nợ với chủ yếu là nợ ngắn hạn nước ngoài khiến cho
Mexico gặp khó khăn về thanh khoản khi dòng vốn nước ngoài vào nền
kinh tế ñột ngột suy giảm.
Kế ñến là tình trạng mong manh của hệ thống ngân hàng khiến chính phủ
phải sử dụng chính sách tăng tín dụng nội ñịa ñể chống lại việc giảm dự
trữ ngoại hối, dẫn ñến sự không nhất quán giữa chính sách tỷ giá và chính
sách tiền tệ.
Với một nền tảng vĩ mô bộc lộ nhiều nguy co rủi ro của Mexico, biến ñộng
chính trị và tác ñộng của việc rút vốn của các nhà ñầu tư ñã khiến cho cuộc
khủng hoảng ñồng peso bùng phát.
Như vậy, chúng ta có thể thấy rõ nguyên nhân của khủng hoảng luôn xuất
phát từ nền tảng kinh tế vĩ mô, tức là cái gốc căn bản của nền kinh tế. Một
nền tảng vĩ mô tốt sẽ là một lá chắn hữu hiệu giúp cho nền kinh tế - tài
chính vượt qua những giai ñoạn kinh tế khó khăn. Ngược lại, một nền tảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status