Xác định chế độ nuôi dưỡng thích hợp đối với ngan và
vịt CV Super M nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Sầm Văn Hải,
Trần Việt Phương, Nguyễn Thị Hoà Bình
Bộ môn Dinh dưỡng, Thức ăn Chăn nuôi và Đồng cỏ
Tóm tắt
Hai thí nghiệm đã được thực hiện nhằm xác định chế độ nuôi dưỡng thích hợp đối với vịt CV Super M và
ngan Pháp nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung. Thí nghiệm thứ nhất được tiến hành trên 600 vịt CV Super
M đồng đều trống mái, từ 1 ngày tuổi, được thiết kế theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố: Nhân tố 1 là dòng vịt (gồm 2
dòng M2 và M3) và nhân tố 2 là chế độ nuôi dưỡng, gồm 3 chế độ: chế độ I: vịt được ăn tự do trong suốt giai đoạn
thí nghiệm; chế độ II: vịt được ăn tự do từ 1 đến 35 ngày tuổi, từ 36 ngày tuổi đến xuất chuồng (49 ngày tuổi), vịt
được ăn hạn chế, mức ăn bằng 85% so với ăn tự do và chế độ III: vịt được ăn tự do trong giai đoạn từ 1 đến 42 ngày
tuổi, tuần cuối của giai đoạn vỗ béo (43-49 ngày tuổi) vịt được ăn hạn chế, mức hạn chế như áp dụng ở chế đội II.
Tổng số (2 x 3) 6 lô thí nghiệm, được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi lô có 4 lần lặp lại. Thí
nghiệm thứ 2 được thực hiện trên 675 ngan Pháp lai (R71 x R51) thương phẩm đồng đều trống mái, dược thiết kế
theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố: nhân tố 1 là phương thức nuôi (tách biệt và hỗn hợp trống mái); phương thức 2 là
chế độ nuôi dưỡng, gồm 3 chế độ: chế độ I: ngan được ăn tự do trong suốt giai đoạn thí nghiệm; chế độ II: ngan
được ăn tự do đến 7 tuần tuổi (tt), từ 8 tt đến xuất chuồng (XC), ngan được ăn hạn chế, mức hạn chế bằng 85% so
với ăn tự do; chế độ III: ngan được ăn tự do đến 10 tt, từ 10 tt đến XC, ngan được ăn hạn chế, mức hạn chế như ở
chế độ II. Kết quả của hai thí nghiệm cho thấy, đối với ngan Pháp trong điều kiện chăn nuôi tập trung, nuôi hỗn hợp
trống mái cho tốc độ sinh trưởng và hiệu quả thức ăn tốt hơn chế độ nuôi tách biệt giới tính. Chế độ nuôi dưỡng
thích hợp là cho ăn tự do trong giai đoạn từ một đến 8 tuần tuổi, từ 9-10 tuần tuổi cho ăn hạn chế, mức ăn chỉ bằng
85% so với ăn tự do. Đối với vịt CV Super M, dòng CV M3 tỏ ra có ưu việt hơn về tốc độ sinh trưởng, hiệu quả sử
dụng thức ăn và năng suất cho thịt so với dòng CV M2. Áp dụng chế độ cho ăn hạn chế hai tuần trước khi giết mổ (7
tuần tuổi) đã làm giảm tiêu tốn thức ăn từ 2,7% đến 7,8% và giảm chi phí thức ăn từ 9,7 đến 12,4%.
1. Đặt vấn đề
Khác với các giống gia cầm nuôi thịt khác như gà và gà tây, ngan và vịt các dòng siêu thịt
có tốc độ sinh trưởng nhanh. Khi được cho ăn tự do bằng khẩu phần thích hợp, so với lúc sơ
sinh, khối lượng cơ thể của vịt Bắc Kinh tăng 5,2 lần vào lúc 7 ngày tuổi; 15,8 lần vào lúc 14
đoạn trước 3 tuần tuổi (tt); 3,0 mm cho giai đoạn từ 3 tt đến xuất chuồng).
- Thí nghiệm trên vịt CV Super M được thực hiện tại một trang trại chăn nuôi vịt thuộc
huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2009.
- Thí nghiệm trên ngan Pháp được thực hiện tại một trang trại chăn nuôi ngan thuộc huyện
Sóc sơn, Hà Nội trong thời gian từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 2 năm 2010.
2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.2.1. Thí nghiệm trên vịt CV Super M
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố: (i) các dòng vịt (M2 và M3) và (ii)
chế độ dinh dưỡng (chế độ 1: vịt được ăn tự do từ 1 ngày tuổi cho đến khi xuất chuồng (lúc 7 tt);
chế độ 2: vịt được ăn tự do trong giai đoạn từ 1 đến 35 ngày tuổi và ăn hạn chế từ 36 ngày tuổi
đến xuất chuồng (7 tt) và chế độ 3: vịt được ăn tự do trong giai đoạn từ 1 đến 42 ngày tuổi và ăn
hạn chế từ 43 đến khi xuất chuồng (49 ngày tuổi).
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên vịt CV Super M
Vịt CV Super M2
Vịt CV Super M3
Lô 1(C1)
Lô 2(C2)
Lô 3(C3)
Lô 4(C1)
Lô 5(C2)
Lô 6(C3)
Số con mỗi lô (con)
100
100
100
100
100
100
Số lần lặp lại
ĂTD
ĂTD
ĂTD
ĂTD
ĂTD
ĂTD
Giai đoạn 36-42 ng.t
ĂTD
ĂHC
ĂTD
ĂTD
ĂHC
ĂTD
Giai đoạn 43-49 ng.t
ĂTD
ĂHC
ĂHC
ĂTD
ĂHC
ĂHC
Ghi chú: ATD = ăn tự do; AHC = ăn hạn chế; C1 = chế độ dinh dưỡng 1; C2 = chế độ dinh dưỡng 2; C3=
chế độ dinh dưỡng 3
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn với tổng số (2 x 3) 6 lô
thí nghiệm, mỗi lô 100 con được nuôi trong 4 ô chuồng (25 con/ô đồng đều trống mái, mỗi ô
được coi như một lần lặp lại. Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày ở bảng 1.
2.2.2. Thí nghiệm trên ngan Pháp thương phẩm
Thí nghiệm được tiến hành trên 675 ngan Pháp (R51 x R71), thiết kế theo kiểu thí
nghiệm 2 nhân tố, gồm: (i) tách biệt và hỗn hợp giới tính (trống, mái và hỗn hợp trống mái) và
(ii) chế độ dinh dưỡng với 3 chế độ: Chế độ 1: Ngan được nuôi theo 3 giai đoạn như khuyến cáo
75
75
Số lần lặp lại
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Số con/lặp lại
25
25
25
25
25
25
25
25
25
CĐ nuôi dưỡng
AHC
ATD
GĐ từ 10-12 tt
ATD
AHC
AHC
ATD
AHC
AHC
ATD
AHC
AHC
Ghi chú: ATD = ăn tự do; AHC = ăn hạn chế; C1 = chế độ dinh dưỡng 1; C2 = chế độ dinh dưỡng 2; C3= chế độ
dinh dưỡng 3
2.3. Khẩu phần thức ăn và chế độ nuôi dưỡng
2.3.1. Khẩu phần thức ăn
Khẩu phần (KP) thức ăn cho ngan và vịt thí nghiệm (bảng 3) được xây dựng bằng phần
mềm chuyên dụng Brill của Mỹ. Trước đó, tất cả các nguyên liệu được sử dụng đều được lấy mẫu, phân tích xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu như: ẩm (TCVN-4326-2001),
xơ thô (TCVN-4329-1993), mỡ thô (TCVN-4331-2001), protein thô (TCVN-4328-2001), canxi
(TCVN-1526-1986), phốt pho (TCVN-1525-2001) và các axit amin (HPLC). Hàm lượng các
axit amin tiêu hóa của các nguyên liệu được tính toán trên cơ sở sử dụng hệ số tiêu hóa của từng
axit amin theo khuyến cáo của hãng AJINOMOTO cho gia cầm (Ajinomoto Animal Nutrition,
1998).
Ngan và vịt ở các lô thí nghiệm đều được ăn chung một khẩu phần thức ăn có giá trị dinh
dưỡng như nhau, dựa trên cơ sở kết quả thu được từ thí nghiệm trước (Trần Quốc Việt và ctv,
2010a, b).
e = Ảnh hưởng của sai số
Mô hình thí nghiệm trên vịt CV Super M.
Y = µ + DV + CĐDD + (DV* CĐDD) + e
Trong đó: Y = Các chỉ tiêu theo dõi
µ = Số trung bình chung
DV = Ảnh hưởng của dòng vịt
CĐDD = Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
DV*CĐDD = Ảnh hưởng tương tác của dòng vịt và chế độ dinh dưỡng
e = Ảnh hưởng của sai số
Các kết quả thí nghiệm trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số
chuẩn (SE). Student - T-Test được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy 95%.
Các giá trị trung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P nhỏ hơn 0,05.
Bảng 3. Khẩu phần thức ăn cho ngan Pháp và vịt CVSPM thí nghiệm (%)
Ngan Pháp
Vit CVSPM
0-3 tt
4-7 tt
8-10 tt
0-2 tt
> 2 tt
Ngô hạt
22.89
27.92
31.84
23.81
30.30
Tấm gạo tẻ
15.00
0.07
0.25
0.13
0.12
Dầu thực vật
0.94
1.25
1.84
0.74
1.20
Premix vitamin-khoáng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Choline (60%)
0.08
0.11
0.12
0.08
0.13
L-Lysine HCl
0.02
0.04
0.07
0.02
0.13
DL-Methionine
0.18
0.05
0.05
0.05
0.05
Tổng số
100.00
100.00
100.00
100.00
100.00
Thành phần dinh dưỡng Vật chất khô (%)
87.69
87.62
87.63
87.63
87.58
ME (kcal/kg)
2850.00
2904.09
3000.00
2850.00
2950.00
Protein thô (%)
20.00
Lysine TS (%)
1.14
1.02
0.91
1.14
1.02
Lysine TH (%)
1.00
0.90
0.80
1.00
0.90
Methionine TH (%)
0.45
0.44
0.41
0.45
0.48
Meth + Cyst TH (%)
0.72
0.68
0.62
0.72
0.70
Gía (đ/kg
6636
6453.00
6352.00
6605.00
6446.00
4459
2812
4690
3042
HH
704
574
3058
2086
4608
2810
4947
3057
SE
6.3
4.9
24.4
14.9
28.0
17.0
34.2
19.9
P
0.001
0.053
0.001
0.246
0.001
0.929
0.001
4729
b
3016
b
C3
681
573
3003
2034
4547
a
2811
a
4826
ab
3027
b
SE
7.8
6.0
30.3
18.6
34.9
4656
3013
TB-C3
647
587
2925
2030
4453
2818
4724
3020
HH-C1
715
593
3075
2096
4697
2867
5111
3116
HH-C2
683
570
3018
2105
4486
2757
4801
3020
HH-C3
nhau có ý nghĩa thống kê
Các số liệu ở các bảng 4a và 4b cho thấy, nếu như ngan trống rất nhạy cảm với chế độ nuôi
tách biệt thì ở con mái, sự đáp ứng của chúng rất mờ nhạt. Ngan trống sinh trưởng tốt hơn khi
được nuôi cùng với ngan mái. Khối lượng cơ thể ngan trống nuôi hỗn hợp trống mái vào các thời
điểm 3, 7, 10 và 12 tt luôn cao hơn đáng kể so với nuôi tách biệt (từ 3,3 đến 9,4%). Tốc độ sinh
trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) tính chung cho cả giai đoạn thí nghiệm (bảng 4b) của các nhóm
ngan trống nuôi tách biệt thấp hơn so với nhóm ngan trống nuôi hỗn hợp 5,5% (P = 0,01).
Không thấy có sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của ngan mái trong điều kiện nuôi hỗn
hợp và tách biệt. Tốc độ sinh trưởng tính trung bình cả giai đoạn thí nghiệm của ngan mái ở hai
nhóm nuôi hỗn hợp và tách biệt là 36 g/con/ngày (P = 0,608).
Hạn chế lượng chất dinh dưỡng thu nhận trong một ngày đêm bằng cách hạn chế lượng
thức ăn ăn vào trong các khoảng thời gian khác nhau đã ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng
của ngan Pháp. Trong giai đoạn từ 8 tt trở đi, nhóm ngan trống được áp dụng chế độ dinh dưỡng
2 (C2- cho ăn hạn chế từ 8 đến 12 tt) có tốc độ sinh trưởng thấp nhất (74g/con/này), thấp hơn so
với nhóm ngan trống được nuôi dưỡng bằng chế độ C3 5,4% và thấp hơn so với nhóm ngan
trống được ăn tự do 10,2% (P = 0,001). Ở ngan mái, đáp ứng về tốc độ sinh trưởng đối với các
chế độ dinh dưỡng không rõ rệt như ngan trống. Trong giai đoạn từ 7-10 tt, chỉ có sự khác biệt về
sinh trưởng giữa các nhóm được nuôi hạn chế trong thời gian dài (từ 8-12 tt) (chế độ C2) so với
hai nhóm còn lại, nhưng không có sự khác nhau giữa các nhóm ngan mái được nuôi dưỡng bằng
chế độ dinh dưỡng C1 và C3 (P > 0,05).
Bảng 4b. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến tốc độ sinh trưởng của ngan Pháp nuôi thịt
(g/con/ngày)
GĐ 0-3 tt
GĐ 3-7 tt
GĐ 7-10tt
GĐ 10-12 tt
GĐ 0-12 tt
T
36
HH
31
b
25
84
b
54
b
75
34
24
b
18
58
b
36
SE
0.30
0.23
0.77
0.45
0.95
0.58
58
a
36
a
C2
29
25
83
53
70
b
34
b
21
18
a
56
b
35
b
C3
30
25
83
52
0.945
0.057
0.001
0.001
0.733
0.005
0.018
0.022
Ảnh hưởng tương tác tách biệt giới tính* chế độ dinh dưỡng
TB-C1
29
26
81
53
a
77
36
a
14
a
18
55
36 TB-C2
28
26
82
HH-C1
32
26
84
54
a
79
37
ab
29
c
18
60
37
HH-C2
30
25
83
55
a
70
31
c
23
bc
0.71
0.41
P
0.525
0.116
0.642
0.015
0.655
0.005
0.001
0.329
0.057
0.975
Ghi chú: TB = nuôi tách biệt trống mái; HH = nuôi hỗn hợp trống mái; T = trống; M = mái; GĐ = giai đoạn;
C1 = chế độ dinh dưỡng 1; C2 = chế độ dinh dưỡng 2; C3 = chế độ dinh dưỡng 3; Các số trong cùng một cột
có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Khi khảo sát ảnh hưởng tương tác của phương thức chăn nuôi (tách biệt và hỗn hợp trống
mái) với các chế độ dinh dưỡng (ăn tự do và hạn chế ở các mức độ khác nhau) đến sinh trưởng
của ngan Pháp nuôi thịt, chúng tôi thấy sự tương tác này không rõ rệt. Tốc độ sinh trưởng trung
bình (từ 0-12 tt) chỉ dao động từ 55-60g/con/ngày (ở ngan trống) và từ 35-37g/con/ngày (ở ngan
mái) và không khác nhau giữa các nhóm ( P > 0,05) .
Các kết quả ở bảng 4b còn cho thấy, tốc độ sinh trưởng của ngan trong giai đoạn sau 10 tt
rất thấp (16-24 g/con/ngày), đặc biệt là ngan mái (16-18g/con/ngày), nên việc nuôi dưỡng bằng
chế độ cho ăn hạn chế thời gian ngắn (2 tuần cuối cùng, từ 10-12 tt) không ảnh hưởng đến sinh
trưởng của chúng. Cũng vì tốc độ sinh trưởng rất thấp như vậy, nên hiện nay, trong các hộ nông
dân và trang trại chăn nuôi, ngan cái thường chỉ được nuôi tối đa là 70 ngày; ngan đực được nuôi
thêm khoảng 1 đến 2 tuần nữa (chủ yếu để giảm tỷ lệ lông máu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
giết mổ).
Khác với ngan Pháp, sự khác biệt giới tính về tốc độ sinh trưởng ở vịt CV Super M không
TB
Ảnh hưởng của dòng vịt
M2
645
634
640
3253
3131
3195
42
41
42
65
63
64
M3
637
635
636
3594
3368
3489
42
42
42
72
68
643
625
634
3532
a
3337
a
3444
a
42
41
41
71
a
67
a
69
a
C2
638
634
636
3291
b
c
42
42
42
69
b
65
b
67
a
SE
6.8
6.7
4.8
27.2
24.2
19.4
0.5
0.5
0.4
0.6
0.5
0.4
P
0.828
0.113
3053
3110
42
42
42
63
61
62
M2*C3
636
649
642
3293
3132
3216
41
43
42
66
63
65
M3*C1
631
631
631
3752
3466
3629
41
41
SE
9.7
9.5
6.8
38.4
34.3
27.4
0.8
0.7
0.5
0.8
0.7
0.6
P
0.123
0.503
0.676
0.081
0.861
0.057
0.044
0.520
0.361
0.076
0.856
0.053
Ghi chú: T = trống; M = mái; tt = tuần tuổi; M2 = Dòng vịt CV M2; M3 = Dòng vịt CV M3; C1 = chế độ dinh
dưỡng 1; C2 = chế độ dinh dưỡng 2; C3 = chế độ dinh dưỡng 3; Các số trong cùng một cột có các chữ cái
khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Tương tự như các kết quả nghiên cứu trên ngan Pháp, các chế độ dinh dưỡng (ăn tự do và
Bảng 6a. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi
thịt (Giai đoạn từ 0-10 tt)
Giai đoạn 0-3 tt
Giai đoạn 3-7 tt
Giai đoạn 7-10 tt
TĂ
TT
CP
TĂ
TT
CP
TĂ
TT
CP
Ảnh hưởng của nuôi hỗn hợp và tách biệt trống mái
Tr
42
1.48
a
9.80
a
204
a
2.50
a
157
b
4.26
b
27.05
b
HH
42
1.50
a
9.94
a
155
b
2.27
c
14.62
c
179
c
3.27
9.99
169
2.53
16.34
204
a
3.77
a
23.96
a
C3
42
1.56
10.34
171
2.58
16.67
177
b
3.44
b
21.87
0.063
0.063
0.344
0.295
0.295
0.001
0.016
0.016
Ảnh hưởng tương tác tách biệt giới tính* chế độ dinh dưỡng
Tr*C1
41
1.43
9.46
202
2.51
16.21
256
a
3.35
a
21.30
a
Tr*C2
42
1.51
10.00
1.63
10.83
154
2.89
18.63
170
d
4.69
b
29.77
b
M*C2
42
1.61
10.68
151
2.97
19.15
136
b
3.73
ac
23.69
ac
a
HH*C2
43
1.56
10.34
157
2.28
14.69
166
d
3.33
a
21.14
a
HH*C3
41
1.47
9.78
157
2.33
15.00
183
c
3.21
a
dựng khẩu phần thức ăn, nhưng khi vận dụng vào từng hoàn cảnh thực tiễn, cần phải căn cứ vào
nhiều yếu tố khác nữa (tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ loại thải, thị hiếu người tiêu dùng về chất lượng thịt
xẻ và đặc biệt là chi phí thức ăn) để đưa ra một chế độ dinh dưỡng thích hợp. Bản chất của một
chế độ dinh dưỡng được áp dụng trong chăn nuôi là cần phải xác định được một lượng các chất
dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit amin, các chất khoáng, vitamin vv) cần được đưa vào cơ thể vật nuôi ở thời điểm thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Các bảng 6a, 6b và bảng 7
trình bày các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các phương thức chăn nuôi và chế độ dinh
dưỡng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt trong điều kiện
chăn nuôi tập trung. Bảng 6b. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi
thịt
Giai đoạn 10-12 tt
Giai đoạn 0-10 tt
Giai đoạn 0-12 tt
TĂ
TT
CP
TĂ
TT
CP
TĂ
TT
CP
Ảnh hưởng của nuôi hỗn hợp và tách biệt trống mái
a
7.27
a
46.15
a
121
b
3.05
b
19.59
b
120
b
3.36
b
21.57
b
HH
124
b
6.04
0.55
0.03
0.18
P
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
C1
126
a
8.07
a
51.23
a
142
a
2.75
a
b
132
b
2.93
b
18.79
b
C3
114
b
6.84
b
43.47
b
141
a
2.77
a
17.73
a
Ảnh hưởng tương tác tách biệt giới tính* chế độ dinh dưỡng
Tr*C1
121
a
11.49
a
72.96
a
170
a
2.67
17.11
162
a
2.93
18.90
Tr*C2
125
a
6.69
bc
42.48
bc
18.50
M*C1
124
a
6.75
bc
42.87
bc
125
d
3.13
20.14
125
c
3.44
22.04
M*C2
114
b
6.91
bc
43.87
bc
21.96
HH*C1
135
a
5.96
c
37.87
c
130
cd
2.45
15.56
130
b
2.72
17.28
HH*C2
118
ab
5.56
c
35.34
c
SE
1.84
0.41
2.63
1.00
0.04
0.29
0.95
0.05
0.32
P
0.001
0.001
0.001
0.023
0.120
0.094
0.034
0.268
0.208
Ghi chú: TĂ = thức ăn ăn vào (g/con/ngày); TT = tiêu tốn thức ăn (kg/kg tăng trọng); CP = chi phí thức ăn
(1000 đ/kg tăng trọng) Tr = Trống; M = mái; HH = hỗn hợp; C1 = chế độ dinh dưỡng 1; C2 = chế độ dinh
dưỡng 2; C3 = chế độ dinh dưỡng 3; Các số trong cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý
nghĩa thống kê
Các số liệu ở các bảng 6a, 6b cho thấy, ngan trống có sức tiêu thụ thức ăn cao hơn ngan
mái. Mức ăn vào của ngan trống tính trung bình cả giai đoạn thí nghiệm là 160 g/con/ngày, cao
hơn so với ngan mái 33% (120g/con/ngày). Điều này dễ hiểu, vì cùng một thời điểm, ngan trống
luôn có khối lượng cơ thể cao hơn ngan mái, đặc biệt từ 4 tuần tuổi trở đi, khối lượng của ngan
trống luôn cao hơn ngan mái từ 30-40%, do đó nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì và sản xuất luôn
206
2.82
18.14
164
2.56
14.54
M3
59
1.43
9.42
209
2.56
16.50
166
2.37
13.16
SE
-
0.01
0.08
1.2
0.02
0.13
0.9
0.02
0.10
P
-
0.051
0.051
C2
60
1.45
9.55
184
b
2.49
b
16.03
b
149
b
2.30
b
12.98
b
C3
60
1.44
9.49
209
c
2.72
0.001
0.001
0.001
0.001
Ảnh hưởng tương tác giữa dòng vịt và chế độ dinh dưỡng dưỡng
M2*C1
61
1.47
9.69
223
a
2.97
19.17
177
a
2.70
15.23
M2*C2
61
1.46
9.62
186
b
2.63
16.96
150
2.53
13.95
M3*C2
59
1.44
9.49
183
b
2.34
15.10
147
b
2.19
12.22
M3*C3
59
1.41
9.28
210
c
2.59
16.71
167
c
2.39
13.32
tiêu tốn chung chỉ 2,72 kg, thấp hơn từ 4,1 đến 9,5% và sự sai khác này rất đáng kể (P = 0,001).
Tương tự, mức chi phí thức ăn cho ngan nuôi theo phương thức hỗn hợp trống mái thấp hơn so
với nuôi tách biệt từ 3,6- 6,2 %.
Chế độ nuôi hạn chế trong thời gian dài (từ 8-12 tt) làm giảm đáng kể tiêu tốn thức ăn ở
ngan Pháp. Mức tiêu tốn bình quân 84 ngày nuôi là 2,93 kg/kg tăng trọng, thấp hơn so với các
nhóm khác 3,3% (P <0,05). Nếu nuôi ngan đến 12 tt mới xuất chuồng và cho ăn hạn chế ở hai
tuần cuối thì hầu như không cải thiện được hiệu quả sử dụng thức ăn. Tiêu tốn và chi phí thức ăn
ở lô này không khác biệt so với nhóm ngan được ăn tự do trong suốt thời kỳ thí nghiệm (0-12 tt)
(P > 0,05).
Khi khảo sát ảnh hưởng tương tác giữa phương thức chăn nuôi và chế độ dinh dưỡng đến
hiệu quả sử dụng thức ăn của ngan Pháp nuôi thịt, chúng tôi thấy, có ảnh hưởng tương tác đến
khả năng thu nhận thức ăn, ở bất kỳ phương thức nào (hỗn hợp hay tách biệt) thì cho ăn hạn chế
dài ngày (C2) làm giảm lượng thức ăn thu nhận so với ăn hạn chế ngắn ngày (C3) và ăn tự do
(C1), (P = 0,034). Không thấy có ảnh hưởng tương tác đối với tiêu tốn và chi phí thức ăn (P >
0,05), nhưng qua khảo sát ảnh hưởng tương tác đến tiêu tốn và chi phí thức ăn của ngan trong
giai đoạn từ 0-12 tt, chúng tôi thấy, hiệu quả cao nhất ở các nhóm ngan được nuôi theo phương
thức ăn hỗn hợp trống mái và cho ăn hạn chế trong thời gian 4 tuần (từ 8-12 tt).
Như đã trình bày ở phần 3.1, trong giai đoạn từ 10-12 tt, tốc độ sinh trưởng của ngan Pháp
rất thấp (từ 18-24 g/con/ngày, chỉ bằng 40-50% so với các giai đoạn trước đó), bởi vậy, lượng
thức ăn tiêu tốn rất lớn (từ 5,5 đến 11,5 kg thức ăn/kg tăng trọng) và chi phí thức ăn rất cao (từ
35 đến 73 nghìn đồng/kg tăng trọng). Đó là lý do giải thích tại sao, hiện nay người chăn nuôi
không nuôi ngan đúng theo khuyến cáo của hãng sản xuất con giống (xuất chuồng lúc 12 tt) mà
chỉ nuôi đến 10 tt. Ngay cả khi xuất chuồng lúc 10 tt, thì nuôi hỗn hợp trống mái và cho ăn hạn
chế từ 8 tuần tuổi cho hiệu quả cao nhất.
Không thấy có sự khác biệt về sức tiêu thụ thức ăn giữa 2 dòng vịt M2 và M3 (P = 0,164)
(bảng 7), nhưng hiệu quả chuyển hoá thức ăn ở dòng M3 tốt hơn do chúng có tốc độ sinh trưởng
cao hơn. Cũng tương tự như ngan Pháp, chế độ dinh dưỡng hạn chế làm tăng hiệu quả sử dụng
thức ăn ở vịt CV Super M. Tiêu tốn thức ăn thấp nhất (tính chung cho giai đoạn từ 0-7 tt) thấy ở
nhóm vịt được ăn hạn chế trong thời gian từ 5-7 tt (2,3kg) thấp hơn so với các lô còn lại từ 2,7 –
7,8%.
Kết quả nghiên cứu này một lần nữa khẳng định nhận xét của Scott và Dean (1991) là cơ ngực
của ngan chỉ phát triển hoàn chỉnh ở giai đoạn sau 12 tuần tuổi. Tuy nhiên, do tính đặc thù của
thị trường thịt thuỷ cầm ở Việt Nam là không coi chỉ tiêu thịt lườn là quan trọng, nên mặc dù
mới chỉ 10 tt (sinh khối thịt lườn chỉ bằng 80-85% so với khi giết mổ lúc 12 tt) nhưng giá bán
vẫn không thay đổi. Hiện nay, hầu hết ngan thịt được giết mổ ở độ tuổi này (10 tt).
Bảng 8a. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu năng suất thân thịt của ngan
Pháp nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ thịt đùi (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Trống
Mái
Trống
Mái
Trống
Mái
M10
M12
M10
M12
M10
M12
M10
M12
M10
M12
M10
M12
0.42
0.62
0.30
0.22
0.33
0.35
0.59
0.26
0.36
0.58
P
0.059
0.009
0.261
0.182
0.765
0.927
0.239
0.053
0.785
0.919
0.782
0.004
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
C1
72.57
71.56
71.58
71.89
15.21
21.50
19.57
21.15 SE
0.81
0.45
0.52
0.76
0.34
0.27
0.40
0.43
0.67
0.32
0.47
0.71
P
0.647
0.551
0.916
0.713
0.103
0.631
0.060
0.963
0.355
0.707
TB*C3
73.47
72.08
70.95
71.54
13.79
11.80
12.39
12.02
14.6
21.83
19.68
21.96
HH*C1
72.97
70.71
71.82
73.84
14.52
12.29
10.88
12.85
15.7
21.55
19.46
19.96
HH*C2
75.16
70.91
71.58
0.61
0.92
0.45
0.65
1.00
P
0.164
0.335
0.932
0.114
0.094
0.601
0.347
0.566
0.388
0.386
0.158
0.571
Ghi chú: M10 = giết mổ lúc 10 tuần tuổi; M12 = giết mổ lúc 12 tuần tuổi; TB = tách biệt; HH = hỗn hợp; C1
= chế độ dinh dưỡng 1; C2 = chế độ dinh dưỡng 2; C3 = chế độ dinh dưỡng 3; Các số trong cùng một cột có
các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Tỷ lệ mỡ bụng ở ngan Pháp không chịu ảnh hưởng bởi phương thức nuôi dưỡng, nhưng
có xu hướng tăng khi tuổi giết mổ tăng từ 10 tt đến 12 tt. Chế độ dinh dưỡng hạn chế đã làm
giảm rõ rệt tỷ lệ mỡ bụng ở ngan Pháp. Nhóm ngan được nuôi theo chế độ dinh dưỡng hạn chế
dài (C2 - 4 tuần) có tỷ lệ mỡ bụng thấp nhất lúc 10 tt (1,34-1,68%) thấp hơn so với các nhóm còn
lại từ 21,2% - 27,9% (ở ngan trống) ((p= 0,001) và 13,3% ở ngan mái (P = 0,039). Xu hướng
cũng tương tự như vậy khi giết mổ lúc 12 tt (P = 0,005 và 0,038 tương ứng).
Chế độ dinh dưỡng hạn chế đã làm giảm rõ rệt tỷ lệ mỡ thô trong thịt lườn cả da ở ngan
Pháp (P < 0,05), mức độ giảm phụ thuộc vào mức độ hạn chế chất dinh dưỡng cung cấp trong
M12
Trống
Mái
Trống
Mái
Trống
Mái
Ảnh hưởng của nuôi hỗn hợp và tách biệt trống mái
TB
1.61
1.71
1.68
1.81
33.90
33.46
11.79
13.02
18.57
18.79
HH
1.65
1.85
1.77
1.80
33.84
33.54
12.95
13.72
18.81
1.80
a
1.92
a
34.04
33.95
13.19
a
14.42
a
18.11
18.33
C2
1.34
a
1.63
a
1.56
a
1.68
a
18.85
18.92
SE
0.06
0.08
0.05
0.06
0.40
0.49
0.35
0.55
0.36
0.55
P
0.001
0.039
0.005
0.038
0.384
0.451
0.003
0.045
0.155
0.604
Ảnh hưởng tương tác tách biệt giới tính* chế độ dinh dưỡng
TB*C1
1.66
1.97
a
12.98
18.46
19.38
HH*C1
1.74
1.90
1.79
1.91
34.44
34.10
13.31
ab
14.69
18.30
17.81
HH*C2
1.29
1.75
1.66
1.63
34.00
33.91
11.28
a
12.91
18.89
0.421
0.527
0.016
0.942
0.476
0.127
Ghi chú: M10 = giết mổ lúc 10 tuần tuổi; M12 = giết mổ lúc 12 tuần tuổi; TB = tách biệt; HH = hỗn hợp; C1
= chế độ dinh dưỡng 1; C2 = chế độ dinh dưỡng 2; C3 = chế độ dinh dưỡng 3; Các số trong cùng một cột có
các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Các số liệu ở bảng 9a cho thấy, dòng CV M3 tỏ ra có ưu thế hơn dòng M2 về tỷ lệ thịt xẻ
và tỷ lệ thịt lườn. Tương tự như các kết quả nghiên cứu trên ngan Pháp, chế độ dinh dưỡng
không ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ thịt đùi của vịt CV Super M. Nhưng chế độ
ăn hạn chế dài (C2) có xu hướng làm giảm tỷ lệ thịt xẻ và thịt lườn ở vịt mái, nhưng không thấy
có hiện tượng tương tự ở vịt trống. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác của Fan và ctv (2008) lại
cho thấy, giảm năng lượng và protein ăn vào không ảnh hưởng đến năng suất thịt đùi và thịt lườn
ở vịt Bắc Kinh. Các kết quả tương tự cũng thấy trên gà broiler (Leeson và ctv, 1996; Yalc và ctv,
1998; Dozier và ctv, 2006).
Không thấy có ảnh hưởng tương tác giữa dòng vịt và chế độ dinh dưỡng đến tỷ lệ một số
thành phần thân thịt của vịt CV Super M. Đối với cả hai dòng vịt M2 và M3, chế độ dinh dưỡng
không ảnh hưởng đến tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, thịt đùi và thịt lườn (P > 0,05). Khi khảo sát đến tỷ lệ mỡ bụng và tỷ lệ mỡ thô trong thịt lườn cả da (bảng 9b), chúng tôi thấy, dòng M3 tỏ ra
có ưu thế hơn dòng M2 về tỷ lệ mỡ bụng và tỷ lệ mỡ thô trong thịt lườn cả da, cả hai chỉ tiêu này
ở dòng M3 đều thấp hơn rất đáng kể so với dòng M2 (P = 0,001). Tương tự như các kết quả
nghiên cứu trên ngan Pháp, áp dụng chế độ hạn chế dinh dưỡng đã làm giảm đáng kể tỷ lệ mỡ
bụng và tỷ lệ mỡ thô trong thịt lườn cả da ở vịt CV Super M (P = 0,001), mức độ giảm phụ
thuộc vào mức độ cho ăn hạn chế.
Bảng 9a. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu năng suất thân thịt của vịt Cv
Super M trong điều kiện chăn nuôi tập trung
13.2
12.9
M3
80.2
81.7
81.0
72.9
74.4
73.7
12.3
11.7
11.9
16.2
17.6
17.0
SE
0.43
0.41
0.32
0.42
0.33
0.30
0.50
0.41
0.30
0.41
0.41
0.32
P
0.673
80.9
80.7
72.6
72.7
a
72.7
11.9
11.4
11.6
14.5
14.5
b
14.5
C3
79.4
81.6
80.5
71.8
74.3
b
73.0
12.1
11.5
11.8
14.4
15.2
ab
M2*C1
79.9
80.3
80.1
72.6
72.1
72.4
12.7
11.8
12.3
12.9
15.2
13.9
M2*C2
80.7
80.0
80.3
72.1
71.2
71.6
11.2
11.1
11.1
12.4
12.3
12.3
M2*C3
79.2
80.8
80.0
11.7
12.1
16.6
16.7
16.6
M3*C3
79.7
82.4
81.0
72.8
75.4
74.1
12.1
11.5
11.8
15.8
18.2
17.0
SE
0.74
0.71
0.55
0.71
0.57
0.52
0.87
0.70
0.51
0.70
0.71
Mỡ thô (%)
T
M
TB
T
M
TB
T
M
TB
T
M
TB
Ảnh hưởng của dòng vịt
M2
1.94
1.91
1.93
38.18
38.14
38.16
16.12
16.21
16.16
20.01
19.43
19.72
M3
1.71
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
0.001
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
C1
1.94
a
1.92
a
1.94
a
36.40
36.78
36.59
17.42
17.47
17.45
18.71
a
18.81
a
18.76
1.83
c
1.82
c
37.49
36.92
37.2
17.30
17.33
17.31
18.06
c
17.56
c
17.81
c
SE
0.04
0.02
0.02
0.42
0.49
0.31
0.27
0.24
20.41
20.62
M2*C2
1.84
1.84
1.84
38.66
38.40
38.53
16.09
16.09
16.09
19.08
18.72
18.90
M2*C3
1.92
1.89
1.90
38.61
37.53
38.07
16.15
16.22
16.18
20.14
19.16
19.65
M3*C1
1.81
36.34
18.45
18.43
18.44
15.98
15.97
15.97
SE
0.06
0.03
0.03
0.59
0.69
0.44
0.38
0.33
0.23
0.28
0.35
0.23
P
0.917
0.793
0.644
0.501
0.316
0.503
0.88
0.933
0.795
một số axit amin thiết yếu (lysine, methionine) dạng tổng số và tiêu hoá của ngan Pháp nuôi thịt trong điều kiện
chăn nuôi tập trung. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. 185-203. tr. Tuyển tập các báo cáo khoa học năm
2008. Viện Chăn nuôi. tháng 10.2009.
2. Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Trần Thanh Vân, Nguyễn Thuý Mỵ, Nguyễn Hữu Vinh và Nguyễn
Thị Ngân. 2010b. Nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin thiết yếu (lysine, methionine) của vịt CV
Super M nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. 24. 6. 2010.
24-36 tr.
3. Ajinomoto Animal Nutrition. 1998. Apprent ileal digestibility of of crude protein and essential amino acids in
feedstuffs for poultry-1998.
4. Blair, R., R. C. Newberry, and E. E. Gardinen. 1993. Effects of lighting pattern and dietary tryptophan
supplementation on growth and mortality in broilers. Poult. Sci. 72:495–502.
5. Boekholt, H. A., Ph. Van Der Grinten, V. V. A. M. Schreurs, M. J. N. Los, and C. P. Leffering. 1994. Effect of
dietary energy restriction on retention of protein, fat and energy in broiler chickens. Br. Poult. Sci. 35:603–614.
6. Cherry Valley. 2006. Super M3 Grand Parent Management Manual. Cherry Valley Farms Limited. Rothwell
Market Rasen Lincolnshire. LN7 6BJ, England
7. Dozier, W. A., III, C. J. Price, M. T. Kidd, A. Corzo, J. Anderson, and S. L. Branton. 2006. Growth
performance, meat yield, and economic responses of broilers fed diets varying in metabolizable energy from
thirty to fifty-nine days of age. J. Appl. Poult. Res. 15:367–382.
8. Fan. H.P., M. Xie, W. W. Wang, S. S. Hou, and W. Huang. 2008. Effects of Dietary Energy on Growth
Performance and Carcass Quality of White Growing Pekin Ducks from Two to Six Weeks of Age. 2008 Poultry
Science 87:1162–1164
9. Farhat,. A and E.R. Chavezi. 1999. Effects of Line, Dietary Protein, Sex, Age, and Feed Withdrawal on Insulin-
Like Growth Factor-I in White Pekin Ducks. 1999 Poultry Science 78:1307–1312.
10. Ghaffari, M., M. Shivazad, M. Zaghari, and R. Taherkhani. 2007. Effects of different levels of metabolizable
energy and formulation of diet based on digestible and total amino acid requirements on performance of male
broiler. Int. J. Poult. Sci. 6:276–279.
11. Gonzales, E., J. Buyse, M. M. Loddi, T. S. Takita, N. Buys, and E. Decuypere. 1998. Performance, incidence of
metabolic disturbances and endocrine variables of food-restricted male broiler chickens. Br. Poult. Sci. 39:671–
678.
12. Jackson, S., J. D. Summers, and S. Leeson. 1982a. Effect of dietary protein and energy on broiler performance