Kết quả xác định một số chỉ tiêu khí hậu chuồng nuôi của mô hình chuồng kín, chuồng kín linh hoạt và chuồng hở trong chăn nuôi lợn trang trại - Pdf 27

KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÍ HẬU CHUỒNG NUÔI CỦA
MÔ HÌNH CHUỒNG KÍN,CHUỒNG KÍN LINH HOẠT VÀ CHUỒNG HỞ
TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRANG TRẠI
Nguyễn Quế Côi, Trịnh Quang Tuyên, Đàm Tu
n Tú,
Lê Văn Sáng, Nguyễn Thi Hương
Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương
Tãm t¾t
Ứng dụng các thông số chuồng trại ở 3 kiểu chuồng: kín, kín linh hoạt (bán
kín, bán hở; chuồng kín không hoàn toàn) và chuồng hở ở 3 miền Bắc, Trung, Nam
vào xây dựng mô hình chăn nuôi lợn. Mô hình ñược xây dựng kiểu chuồng kín (miền
Bắc), chuồng kín linh hoạt (miền Trung) và chuồng hở (miền Nam). Kết quả ñã xác
ñịnh một số chỉ tiêu nhiệt ñộ, ñộ ẩm, khí ñộc (CO2, NH3, H2S), năng suất và hiệu quả
chăn nuôi lợn.
i) Nhiệt ñộ trong chuồng nuôi lợn sau khi xây dựng mô hình ñã giảm xuống so
với trước khi xây dựng mô hình. Nhiệt ñộ giảm nhiều vào mùa nắng nóng với chuồng
hở nhiệt ñộ giảm từ 2,5 ñến 4,10C; chuồng kín linh hoạt giảm từ 3,1 ñến 5,60C;
chuồng kín giảm từ 4,8 ñến 6,10C.
ii) Độ ẩm trong chuồng nuôi lợn tại các mô hình chuồng hở, chuồng kín linh
hoạt và chuồng kín sau xây dựng mô hình ñã giảm xuống so với trước khi xây dựng
mô hình. Độ ẩm giảm với chuồng hở ñộ ẩm giảm từ 6,1 ñến 11,2%; chuồng kín linh
hoạt giảm từ 3,9 ñến 9,7%;; chuồng kín giảm từ 3,5 ñến 8,6%.
iii) Hiệu quả giảm thiểu các nồng ñộ khí ñộc: Sau khi xây dựng mô hình nồng
ñộ các khí ñộc CO2, NH3 và H2S ñều giảm từ 20-75% ñối với mô hình chuồng hở, từ
10-40% ñối với mô hình chuồng kín linh hoạt và từ 20-45% ñối với mô hình chuồng
kín.
iv) Năng suất chăn nuôi lợn sau khi xây dựng mô hình tăng từ 2,5% ñến 5,1%
với chỉ tiêu tăng khối lượng giai ñoạn từ cai sữa ñến xuất bán. Giảm ñược tỷ lệ hao
hụt ở giai ñoạn lợn con theo mẹ 1,1-1,5%. Tăng tỷ suất lợi nhuận trong chăn nuôi từ
3,5 ñến 5,2%.
Từ khóa

ñó là thiết kế kiểu chuồng nuôi. Kiểu chuồng nuôi chủ yếu dựa trên ñiều kiện kinh tế
của từng chủ trại. Kiểu chuồng phổ biện hiện nay là chuồng hở (chiếm hơn 80%) với
vốn ñầu tư thấp, còn lại là kiểu chuồng kín cho năng suất cao hơn nhưng ñòi hỏi vốn
ñầu tư lớn hơn (Nguyễn Quế Côi và cs, 2006). Vì vậy xác ñịnh một số chỉ tiêu của mô
hình chuồng kín, chuồng kín linh hoạt và chuồng hở trong chăn nuôi lợn trang trại
trong chăn nuôi lợn hiện nay là rất cần thiết.
Mục tiêu của ñề tài:
Xác ñịnh ñược một số chỉ tiêu của chuồng kín, chuồng kín linh hoạt, chuồng
hở trong chăn nuôi lợn trang trại cho năng suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Vật li
u và phương pháp
2.1. Địa ñiểm
Tại các trang trại chăn nuôi lợn ở Hà Nội, Hà Tĩnh, Đồng Nai
2.2. Thời gian
Từ tháng 6 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2011
2.3. Vật li
u
Chuồng kín, chuồng kín linh hoạt, chuồng hở.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Một số khái niệm
- Chuồng kín: Là hệ thống chuồng nuôi có các dãy chuồng lợn ñược thiết kế
xây tường kín hoặc có cửa sổ lắp cố ñịnh bằng kính trắng, có quạt hút gió cuối
chuồng ñược vận hành liên tục và hệ thống cooling pad làm mát. Trong chuồng có
khung cũi cho lợn ñẻ, lợn chờ phối, lợn chửa. Nền chuồng bằng sàn nhựa cho lợn con
theo mẹ, sau cai sữa. Nền bê tông cho lợn lợn chờ phối, lợn chửa, lợn ñực. Chuồng
lợn thiết kế hai mái có trần nhựa.
- Chuồng kín linh hoạt (bán kín, bán hở; chuồng kín không hoàn toàn): Là hệ
thống chuồng nuôi có các dãy chuồng lợn ñược thiết kế xây hở 2 bên, có hệ thống bạt
che linh hoạt, có quạt hút gió cuối chuồng và hệ thống cooling pad làm mát. Khi thời
tiết thuận lợi cho lợn, hệ thống bạt che ñược hạ xuống, không sử dụng quạt và cooling

2.3
Độ cao từ mặt sàn ñến
trần (mét)
2,5 2,5 2,5
2.4
Chuồng cũi lợn chửa,
chờ phối (dài x rộng x
2,0-2,2 x 0,65-
0,7 x 1,0-1,2
2,0-2,2 x 0,65-
0,7 x 1,0-1,2
2,0-2,2 x 0,65-
0,7 x 1,0-1,2
(mét)
2.5 Chuồng cũi lợn nái ñẻ

Ô cũi lợn nái (dài x
rộng x cao) (mét)
2,2-2,4 x 0,6-
0,65 x 1,0-1,2
2,2-2,4 x 0,6-
0,65 x 1,0-1,2
2,2-2,4 x 0,6-
0,65 x 1,0-1,2

Ô cũi lợn con bên nhỏ
(rộng) (mét)
0,4 – 0,5 0,4 – 0,5 0,4 – 0,5

Ô cũi lợn con bên to

mùa: mưa, khô; miền Bắc và miền Trung theo dõi theo 4 mùa: xuân, hạ, thu, ñông.
- Các chỉ tiêu về ñộ ẩm trong và ngoài chuồng nuôi: Nái chửa và chờ phối, nái
nuôi con, sau cai sữa, lợn thịt, lợn ñực làm việc. Mô hình ở miền Nam theo dõi 2
mùa: mưa, khô; miền Bắc và miền Trung theo dõi theo 4 mùa: xuân, hạ, thu, ñông.
- Các chỉ tiêu về khí ñộc chuồng nuôi trước và sau khi xây dựng mô hình: CO
2
(%),
NH
3
(mg), H
2
S(mg).
- Các chỉ tiêu về năng suất:
+ Năng suất sinh sản: Số con ñể nuôi, số con cai sữa, khối lượng cai sữa, tỷ lệ
hao hụt gia ñoạn theo mẹ.
+ Năng suất lợn nuôi giai ñoạn sau cai sữa ñến xuất bán: Số con sau cai sữa, số
con xuất bán, khối lượng thức ăn ăn vào, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, tỷ lệ
hao hụt.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế: Tỷ xuất lợi nhuận.
2.5. Phương pháp xử lý số li
u
Sử dụng phương pháp thống kê bằng phần mềm MINITAB version 14.
3. KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
3.1. K
t quả xác ñịnh nhiệt ñộ kiểu chuồng nuôi hở, chuồng kín linh hoạt và
chuồng kín
3.1.1. K t qu xác ñịnh nhiệt ñộ ở mô hình chuồng hở
ại trang trại chăn nuôi lợn mô hình chuồng hở, tiến hành sửa chữa bạt che, lắp
ñặt thêm hệ thống làm mát mái, kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ ñược thể hiện qua bảng 1.
Bảng 1. Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ trong mô hình chuồng hở

lệch
(
0
C)
Nái chửa và
chờ phối
26,9±1,0
9
25,7±0,8
8
1,2 27,2±1,64

24,8± 1,72

2,4
Nái nuôi con

27,7±0,9
1
25,4±0,7
9
2,3 28,9±1,28

25,1± 1,38

3,8
Sau cai sữa
27,7±0,7
9
25,8±4,1

2,2
Nái chửa v
à
chờ phối
28,2±1,1
1
30,8±2,6
9
-2,6 27,4± 2,29

31,2± 2,84

-3,8
Nái nuôi con

27,7±1,2
9
30,5±2,2
7
-2,8 27,2± 3,43

31,3±1,06

-4,1
Sau cai sữa
29,1±0,8
4
30,6±1,6
2
-1,5 28,1±1,56

ñộ trong và ngoài chuồng nuôi cao nhất ở chuồng nái nuôi con (2,3
0
C ở mùa mưa và -
2,8
0
C ở mùa khô) theo sau là chuồng lợn con sau cai sữa (chênh lệch 1,9
0
C mùa mưa
và -2,6
0
C ở mùa khô); chênh lệch nhiệt ñộ thấp nhất ở 2 kiểu chuồng nuôi - chuồng
lợn ñực (1,1
0
C mùa mưa) và chuồng lợn thịt (-1,3
0
C mùa khô)
Sau khi xây dựng mô hình thì chênh lệch nhiệt ñộ giữa trong và ngoài chuồng
nuôi ñều cao hơn so với trước khi xây dựng mô hình, mức ñộ chênh lệch thay ñổi
nhiều nhất và gần như tăng lên gấp ñôi ở cả 2 mùa ñối với 2 kiểu chuồng nuôi lợn ñực
làm việc (từ 1,1
0
C lên 2,2
0
C ở mùa mưa; chuồng lợn thịt từ -1,3
0
C ñến -2,5
0
C mùa
khô) và lợn nái chửa, chờ phối (1,2
0

C)

(X±SD)
Ngoài (
0
C)
(X±SD)
Chênh
lệch
(
0
C)
Trong
(
0
C)
(X±SD)

Ngoài (
0
C)
(X±SD)
Chênh
lệch
(
0
C)
Nái chửa và chờ
phối
26,8±1,19


1,6
28,3±1,07

25,2±1,22

3,1
Xuân

Lợn ñực làm việc 26,8± 0,86

25,7±1,43

1,1
27,7±1,22

25,4±0,51

2,3
Nái chửa và chờ
phối
29,6±2,56

33,7±1,56

-3,9
28,4±1,03

33,5±1,21



-3,1
ợn ñực làm việc 30,4±2,29

33,5±1,37

-3,1
29,6±0,98

33,8±1,52

-4,2
Nái chửa và chờ
phối
27,4±1,19

26,2±1,22

1,2
28,3±
0,92
26,4±0,94

1,9
Nái nuôi con 29,6± 1,36

26,7±0,87

2,9
30,1±0,41

28,4±0,74

26,7±3,74

1,7
Nái chửa và chờ
phối
22,5± 0,87

19,4±1,22

3,1
23,6±0,71

19,5± 1,52
4,1
Nái nuôi con 24,3± 0,55

19,7±1,78

4,6
25,3±1,33

19,6±1,65

5,7
Sau cai sữa 23,6±1,43

19,5±1,56


ở các kiểu chuồng nuôi ñều cao hơn so với trước khi xây dựng mô hình. Tuy nhiên
mức ñộ chênh lệch này khác nhau do có sự khác nhau về nhiệt ñộ giữa các mùa
Mùa xuân và mùa thu: Nhiệt ñộ trung bình ngoài chuồng nuôi ở cả 2 mùa
tương ñối giống nhau và thường giữ ở mức ổn ñịnh trong khoảng 25,5
0
C ñến 26,7
0
C.
Do vậy chênh lệch về nhiệt ñộ cũng thấp nhất so với 2 mùa còn lại. Chênh lệch nhiệt
ñộ trước khi xây dựng mô hình vẫn cao nhất ở 3 hệ thống chuồng nuôi lợn nái nuôi
con, sau cai sữa và lợn thịt mùa xuân từ 1,6 ñến 2,5
0
C và mùa thu là 2,1 ñến 2,9
0
C, 2
hệ thống kiểu chuồng còn lại là chuồng nái chửa và thịt chỉ có mức chênh lệch về
nhiệt ñộ từ 1,1 ñến 1,3
0
C. Sau khi xây dựng mô hình chênh lệch nhiệt ñộ ở tất cả các
kiểu chuồng ñều tăng lên ñáng kể và chênh lệch nhiệt ñộ cao nhất là 4,2
0
C trong mùa
xuân ở chuồng nái nuôi con và thấp nhất là 1,7
0
C trong giai ñoạn mùa thu ở chuồng
lợn ñực làm việc.
Mùa hạ: Trước khi xây dựng mô hình nhiệt ñộ ngoài chuồng nuôi trong
khoảng 33,2 -33,7
0
C, trong khi nhiệt ñộ trong chuồng nuôi luôn thấp hơn từ 29,4 ñến

C; trong khi nhiệt ñộ trong chuồng từ 22,1 ñến 23,9
0
C. Kết quả về nhiệt ñộ ñối
với mô hình chuồng kín linh hoạt cao hơn so với tiêu chuẩn về giới hạn nhiệt ñộ của
Robert Myer và Ray Bucklin (2001) từ 1-6
0
C ở các mùa hạ. Nhiệt ñộ trong chuồng
nuôi ở các mùa xuân, thu và ñông ñều nằm trong giới hạn này.
3.1.3. K
ả c ñị ệ ñộ c ồ
Kết quả theo dõi nhiệt ñộ theo 4 mùa và trên 5 chuồng nuôi ở mô hình chuồng
kín ñược thể hiện tại bảng 3
Bản
. Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ trong mô hình chuồng kín
Trước xây dựng mô hình Sau khi xây dựng mô hình
Mùa

Ki
ểu chuồng nuôi
Trong
(
0
C)
(X±SD)

Ngoài (
0
C)

(X±SD)


3,1
Nái nuôi con

28,9±1,38

25,4±0,99

3,5 30,3±1,48

25,7±1,08

4,6
Sau cai s
ữa
28,9±2,02

25,8±2,06

3,1 29,6±0,97

25,5±1,79

4,1
L
ợn thịt
28,9±
1,24
26,1±1,79


-5,9
Nái nuôi con

28,2±1,43

33,4±1,61

-5,2 26,2±1,23

32,3±1,78

-6,1
Sau cai s
ữa
28,3±1,88

32,1±2,36

-3,8 28,1±3,14

32,6±1,62

-5,1
L
ợn thịt
28,9±1,86

32,3±2,38

-3,4 28,1±1,22

Nái nuôi con

28,2±1,44

24,5±2,16

3,7 29,2±2,01

23,9±1,64

5,3
Sau cai s
ữa
27,3±1,71

24,2±1,28

3,1 29,5±1,54

24,7±2,42

4,8
L
ợn thịt
27,2±1,23

24,6±1,64

2,6 28,4±1,78



23,4±1,85

19,2±1,54

4,2 24,9±1,12

19,1±1,85

5,8
Sau cai s
ữa
23,4±2,47

19,3±1,87

4,1 24,4±1,54

18,8±1,52

5,6
L
ợn thịt
23,6±
2,52
18,5±1,34

5,1 25,5±1,23

18,6±1,24

C và mùa thu là 2,6 ñến 3,7
0
C, 2 hệ thống kiểu chuồng còn lại là chuồng
nái chửa và ñực làm việc có mức chênh lệch về nhiệt ñộ từ 1,7 ñến 2,2
0
C. Sau khi xây
dựng mô hình chênh lệch nhiệt ñộ ở tất cả các kiểu chuồng ñều tăng lên ñáng kể và
chênh lệch nhiệt ñộ cao nhất là 5,3
0
C trong mùa thu ở chuồng nái nuôi con và thấp
nhất là 2,9
0
C trong giai ñoạn mùa xuân ở chuồng lợn ñực làm việc.
Mùa hạ: Trước khi xây dựng mô hình nhiệt ñộ ngoài chuồng nuôi trong
khoảng 32,1 -33,4
0
C, trong khi nhiệt ñộ trong chuồng nuôi luôn thấp hơn từ 28,2 ñến
28,9
0
C. Chênh lệch nhiệt ñộ giữa trong và ngoài chuồng nuôi thấp nhất ở chuồng nuôi
lợn thịt (-3,4
0
C) và cao nhất ở chuồng nái nuôi con (-5,2
0
C). Sau khi xây dựng mô
hình chênh lệch nhiệt ñộ trong và ngoài chuồng nuôi cao hơn so với trước khi xây
dựng mô hình.
Mùa ñông: Chênh lệch nhiệt ñộ sau khi xây dựng mô hình từ 5,6 ñến 7,2
0
C,


(X±SD)
Chênh
lệch
(%)
Trong (%)

(X±SD)
Ngoài (%)

(X±SD)
Chênh
lệch
(%)
Nái chửa và chờ
phối
90,9±5,78

82,4±7,41

8,5 89,6±9,11

83,1±9,12

6,5
Nái nuôi con 91,4±6,22

82,3±8,45

9,1

Lợn ñực làm việc 91,1±4,98

82,9±5,72

8,2 89,3±9,45

83,2±10,2
6
6,1
Nái chửa và chờ
phối
76,9±6,27

71,2±6,87

5,7 80,1±8,56

72,2±9,78

7,9
Nái nuôi con 78,7±7,44

72,6±5,77

6,1 80,3±9,87

71,9±7,16

8,4
Sau cai sữa 78,2±5,13


7,5

Kết quả tại bảng 4 cho thấy: Chênh lệch về ẩm ñộ trước và sau khi xây dựng
mô hình trong các kiểu chuồng nuôi giữa 2 mùa mưa và khô có xu hướng khác nhau.
Trong giai ñoạn mùa mưa chênh lệch ẩm ñộ sau khi xây dựng mô hình (từ 6,1 ñến
10,2%) thấp hơn so với trước khi xây dựng (từ 8,2 ñến 13,4%) và chênh lệch ẩm ñộ
giữa trong và ngoài cao nhất ở chuồng nuôi lợn thịt, thấp nhất ở chuồng nuôi lợn ñực,
ñiều này là do ảnh hưởng của mật ñộ và số lượng lợn nuôi trong chuồng. Kết quả
nghiên cứu cho thấy ẩm ñộ cao nhất trong chuồng nuôi lợn thịt lên ñến 95,9%. Ngược
lại ở giai ñoạn mùa khô, chênh lệch ẩm ñộ sau khi xây dựng mô hình (từ 7,5 ñến
11,2%) cao hơn so với trước khi xây dựng mô hình (5,4-7,5%) ở tất cả các hệ thống
chuồng nuôi, ẩm ñộ chuồng nuôi luôn giữ ở mức ổn ñịnh từ 79,9-84,3% trong khi ẩm
ñộ bên ngoài rất thấp từ 71,1 ñến 73,1%.
Kết quả này cho thấy ở mùa mưa mặc dù ẩm ñộ trong chuồng nuôi ñều giảm,
tuy nhiên ẩm ñộ trong chuồng nuôi trong mùa này vẫn cao hơn so với ñộ ẩm tối ưu từ
5 – 13% ñối với lợn nái nuôi con và lợn thịt. mùa khô thì ẩm ñộ sau khi xây dựng
mô hình ñều gần với ñộ ẩm tối ưu (Phan Bùi Ngọc Thảo và cộng sự, 2008).
3.2.2. K
c ñị ñộ ở c ạ
Kết quả theo dõi ñộ ẩm theo 4 mùa và trên 5 chuồng nuôi ở mô hình chuồng
kín linh hoạt ñược thể hiện tại bảng 5
Kết quả tại bảng 5 cho thấy:
m ñộ ngoài chuồng nuôi trong các mùa xuân,
thu và ñông tương ñối cao ở cả trước (từ 83,4-91,3%) và sau khi xây dựng mô hình
(từ 83,9-86,3%); trong khi ñó ẩm ñộ trong chuồng nuôi luôn cao hơn bên ngoài từ 6,1
ñến 11,7% (trước xây dựng mô hình) và từ 3,9-9,7% (sau xây dựng mô hình); ẩm ñộ
chuồng nuôi cao nhất lên ñến 99,3% ở chuồng nuôi lợn thịt trong mùa xuân. Kết quả
về chênh lệch ẩm ñộ tại bảng 5 cho thấy sau khi xây dựng mô hình; chênh lệch về ẩm
ñộ ở cả 3 mùa xuân-thu-ñông ñều giảm hơn so với trước khi xây dựng mô hình; tuy

ửa và chờ
ph
ối
97,4±12,56

88,3±12,02

9,1
92,8±10,3
5
85,7±12,7
8
7,1
Nái nuôi con
98,3±11,12

88,7±11,84

9,6
93,9±11,6
2
86,2±11,5
6
7,7
Sau cai s
ữa 97,4±9,78

87,2±12,05

10,2 94,4±9,21

77,2±12,54

72,6±12,13

4,6 79,3±7,56

72,5±7,22

6,8
Nái nuôi con
77,9±12,65

72,4±9,87

5,5 78,8±8,22

71,4±7,01

7,4
Sau cai s
ữa 78,6±11,07

72,5±7,62

6,1 79,5±7,14

71,2±6,54

8,3
L

90,3±11,0
2
84,1±8,15

6,2
Nái nuôi con
92,4±12,18

83,9±13,61

8,5
90,6±12,8
9
83,9±7,89

6,7
Sau cai s
ữa 92,8±7,56

83,7±14,03

9,1
91,9±11,7
5
84,6±9,15

7,3
L
ợn thịt 93,6±9,12


85,9±10,6
5
4,2
Nái nuôi con
97,2±11,23

90,4±11,78

6,8
90,6±10,1
9
85,7±12,0
5
4,9
Sau cai s
ữa 96,9±15,14

89,5±7,63

7,4 88,9±7,98

83,2±11,8
9
5,7
L
ợn thịt 98,2±14,02

89,6±8,22

8,6 90,8±8,45

(X±SD)
Chênh
lệch
(%)
Trong (%)

(X±SD)
Ngoài (%)

(X±SD)
Chênh
lệch
(%)
Nái ch
ửa và chờ phối

87,9±7,24

80,1±6,57

7,8 84,4±8,54

78,2±6,54

6,2
Nái nuôi con
89,2±8,45

80,7±9,20



80,4±10,5
4
7,2 84,2±8,88

78,3±7,21

5,9
Nái ch
ửa và chờ phối

80,9±7,54

73,8±7,57

7,1 79,7±6,51

73,2±5,58

6,7
Nái nuôi con
81,9±8,21

73,2±9,54

8,7 79,9±8,54

73,5±7,12

6,4

73,6±9,24

7,1
Nái ch
ửa và chờ phối

75,3±10,1
3
68,2±8,51

7,1 74,3±7,47

68,6±7,16

5,7
Nái nuôi con
76,5±9,57

68,6±7,54

7,9 75,4±8,26

68,5±8,56

6,9
Sau cai s
ữa 77,1±8,75

68,5±5,82


ửa và chờ phối

81,1±9,57

75,5±7,54

5,6 79,1±5,54

75,2±7,49

3,9
Nái nuôi con

81,9±10,0
1
75,8±8,51

6,1 80,1±7,21

75,7±5,12

4,4
Sau cai s
ữa 81,2±11,2

74,8±5,55

6,4 81,5±9,64

75,6±7,54

mùa xuân-thu-ñông chênh lệch về ẩm ñộ sau khi xây dựng mô hình thấp hơn so với
trước khi xây dựng mô hình từ 1-3%. Chuồng nuôi lợn thịt có chỉ số chênh lệch ẩm
ñộ cao nhất từ 6,7-8,6% (sau khi xây dựng mô hình) và 7,8-10,1% (trước khi xây
dựng mô hình). Kết quả về ñộ ẩm trong chuồng nuôi kín sau khi xây dựng mô hình từ
73,4-87,5%, gần với ñộ ẩm tối ưu là 80% theo nghiên cứu của Eric Thompson (1998).
3.3. Kế
ả c ñị ñộc ạ c ồn ở, c ồn n ạ
c ồn n
3.3.1. K
c ñị k ñộc ở c ồ ở
Kết quả xác ñịnh khí ñộc trên 5 chuồng nuôi ở mô hình chuồng hở ñược thể
hiện tại bảng 7
Bản
Kết quả xác ñịnh hàm lượng khí ñộc ở mô hình chuồng hở
Trước xây dựng mô hình Sau xây dựng mô hình
Kiểu chuồng nuôi

CO
2
(%)
(X±SD)
NH
3
(mg)

(X±SD)
H
2
S (mg)


01
Nái nuôi con

0,034±0,0
06
0,186±0,0
32
0,035±0,0
02
0,021±0,0
02
0,135±0,0
2
0,024±0,0
04
Sau cai s
ữa
0,041±0,0
03
0,219±0,0
26
0,048±0,0
06
0,024±0,0
02
0,162±0,0
2
0,031±0,0
05
L

2
: 0,052%; NH
3
: 0,243mg; H
2
S: 0,063mg và sau khi xây dựng mô
hình (CO
2
: 0,038%; NH
3
mg: 0,201; H
2
Smg: 0,052 và hàm lượng thấp nhất ở khu
chuồng nuôi lợn ñực làm việc (trước: CO
2
: 0,019%; NH
3
: 0,142mg; H
2
S: 0,021mg
sau: CO
2
: 0,011%; NH
3
: 0,108mg; H
2
S: 0,012mg)
Hàm lượng các khí ñộc CO
2
, NH

Chuồng nuôi
CO
2
(%)
(X±SD)
NH
3
(mg)

(X±SD)
H
2
S (mg)

(X±SD)
CO
2
(%)
(X±SD)
NH
3
(mg)

(X±SD)
H
2
S (mg)

(X±SD)
Nái ch

ữa
0,058±0,0
06 0,36±0,05

0,063±0,0
04
0,046±0,0
02
0,258±0,0
3
0,057±0,0
04
L
ợn ị
0,063±0,0
07 0,69±0,07

0,088±0,0
07
0,057±0,0
04
0,51±0,00
6
0,066±0,0
06

Lợn ñực làm việc
0,038±0,0
04
0,213±0,0


theo nghiên cứu của O’Donoghue (1961). Kết quả sau khi xây dựng mô hình ñối với
mô hình chuồng kín linh hoạt cũng ñều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN
5937/95 và ngưỡng giới hạn của Reynold và cs (1996).
3.3.3. K
c ñị k ñộc ở c ồ
Kết quả xác ñịnh hàm lượng khí ñộc trên 5 chuồng nuôi ở mô hình chuồng
chuồng kín ñược thể hiện tại bảng 9
Kết quả tại bảng 9 cho thấy: Hàm lượng các khí ñộc ở mô hình chuồng kín cao
hơn so với 2 mô hình chuồng hở và chuồng kín linh hoạt. Sau khi xây dựng mô hình
hàm lượng các chất khí CO
2
, NH
3
và H
2
S ñều giảm so với trước khi xây dựng; tỷ lệ
giảm CO
2
cao nhất trong chuồng lợn ñực: giảm từ 0,057% xuống 0,032% và thấp
nhất ở chuồng lợn thịt, giảm từ 0,083% xuống 0,071%. NH
3
giảm nhiều nhất ở
chuồng lợn nái nuôi con từ 0,87mg xuống 0,54mg, NH
3
giảm thấp nhất ở chuồng lợn
thịt từ 1,92 xuống 1,38. H
2
S giảm nhiều nhất ở chuồng lợn nái chửa và chờ phối từ
0,069mg xuống 0,052mg và thấp nhất ở chuồng lợn sau cai sữa giảm từ 0,081mg

(X±SD)
NH
3
(mg)

(X±SD)
H
2
S (mg)

(X±SD)
Nái ch
ửa và chờ
ph
ối
0,062±0.0
07
0,66±0.06

0,069±0.0
07
0,044±0.0
03
0,42±0.06

0,052±0.0
04
Nái nuôi con

0,064±0.0


0,11±0.00
2
0,071±0.0
05
1,38±0.31

0,092±0.0
07
L
ợn ñực làm việc
0,057±0.0
06
0,46±0.05

0,054±0.0
06
0,032±0.0
04
0,33±0.04

0,044±0,0
03
Ghi chú: Mức cho phép khí ñộc tại chuồng nuôi với NH3: 0,2 mg/m3 (TCVN
5938/95), H2S: 0,08 mg/m3 (TCVN 5937/95), CO2: 1,0 % (505 Bộ y tế QĐ).

3.4. Năn
ản n ñ n n ạ c c c ồn ở, c ồn n n
ạ c ồn n
Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu năng suất sinh sản trên ñàn lợn tại các mô

(X±SD)
Sau xây
dựng
mô hình
(X±SD)
Trư
ớc xây
dựng
mô hình
(X±SD)
Sau xây
dựng
mô hình
(X±SD)
S
ố ổ ñẻ ổ
S
ố con sơ
sinh s
ống/ổ
con

10,3±0,74

10,5±0,69

10,2±0,78

10,4±0,64


10,1±0,57

9,2±0,38

9,4 ±0,59

9,7±0,44

10,3±0,52

Kh
ối lượng
cai s
ữa
21 ngày
tu
ổi/con
kg 6,3±0,25

6,6±0,16

6,2±0,14

6,4±0,29

6,5±0,17

6,7±0,22

T

ố con cai
s
ữa/nái/năm
con

21,12±2,0
1
22,22±1,5
8
20,2 ±1,41

21,2 ±1,64

21,3± 1,76

22,7±1,82

KL cai s
ữa
/nái/năm

kg
133,06
a
±6,75
146,65
b
±8,03
125,49
a

±11,09
252,38
a
±11,24
261,90
b
±10,76
Tăng kh
ối

ợng giai
ño
ạn sau cai
s
ữa ñến xuất
bán/ngày

g
639,58
±20,06
662,74
±21,34
623,43
±29,72
651,42
±18,78
646,18
±18,54
671,25
±20,09

1
52,67±4,5
4
55,82±5,9
3
Chi/nái/năm
triệu

38,97±6,8
5
40,13±
4,29
44,56±
5,44
45,81±
4,63
47,53±
6,78
48,12±5,9
2
T
ỷ suất lợi
nhu
ận
% 11,4±0,17

14,9 ±0,52

8,3 ± 0,34


S ñều giảm từ 20-75% ñối với mô hình chuồng hở, từ 10-
40% ñối với mô hình chuồng kín linh hoạt và từ 20-45% ñối với mô hình chuồng kín.
Chỉ tiêu về nồng ñộ khí ñộc (CO
2
, NH
3
và H
2
S) trong chuồng nuôi sau khi xây dựng
mô hình ñều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937/95.
Năng suất chăn nuôi lợn sau khi xây dựng mô hình tăng từ 2,5% ñến 5,1% với
chỉ tiêu tăng khối lượng giai ñoạn từ cai sữa ñến xuất bán. Giảm ñược tỷ lệ hao hụt ở
giai ñoạn lợn con theo mẹ 1,1-1,5%. Tăng tỷ suất lợi nhuận trong chăn nuôi từ 3,5
ñến 5,2%.
4.2. Đề n

Cho phép nhân rộng mô hình kiểu chuồng hở ở miền Nam, bán kín bán hở ở
miền Trung và kín ở miền Bắc trong chăn nuôi lợn trang trại.
Tài liệu tham khảo
1. C c Chăn nuôi, 2011. Hiện trạng chăn nuôi tại Việt Nam và các văn bản quản lý
Nhà nước về phát triển chăn nuôi lợn bền vững. Báo cáo tham luận tại Hội nghị
Khuyến nông @ Nông nghiệp. Hải Phòng tháng 10/2011.
2. Nguyễn Quế Côi, Đặng Hoàng Biên,
Xây dựng hệ thống các thông số kỹ
thuật chuồng trại chăn nuôi lợn và bò sữa phù hợp với ñiều kiện sinh thái vùng
ven ñô Hà nội. Hội thảo Chuồng trại chăn nuôi lợn và Bò sữa Hà Nội, 2006.
3. Nguyễn Quế Côi, Phạm Sỹ Tiệp, Đặng Hoàng Biên,
. Xây dựng mẫu thiết
kế chuồng trại chăn nuôi lợn và bò sữa phù hợp với ñiều kiện sinh thái vùng ven
ñô Hà Nội. Kết quả của Đề tài Nghiên cứu KH do UBND Thành phố giao 2005 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status