Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam tên địa bàn TPHCM Luận văn thạc sĩ - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
GIAO NHẬN VẬN TẢI VIỆT NAM TRÊN
ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
MỤC LỤC

Trang bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
Lời mở ñầu Chương 1. Cơ sở khoa học về dịch vụ Logistics 1
1.1. Cơ sở khoa học về dịch vụ logistics 2
1.1.1. Logistics và dịch vụ logistics 2
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ logistics

5
1.2. Một số dịch vụ logistics chủ yếu tại Việt Nam … 7
1.2.1. Các dịch vụ logistics cơ bản

7
1.2.1.1. Quản trị dây chuyền cung ứng 7
1.2.1.2. Dịch vụ giao nhận vận tải và gom hàng 9
1.2.1.3. Dịch vụ hàng không 10
1.2.1.4. Dịch vụ kho bãi – phân phối
10

Dịch vụ khai thuê hải quan, dịch vụ kho bãi, gom hàng lẻ, dịch vụ phân
loại, ñóng gói bao bì hàng hóa 36
2.2.2.1.3.

Các dịch vụ giá trị gia tăng 41
2.2.2.2.

Vấn ñề nguồn nhân lực 42
2.2.2.3.

Công nghệ thông tin 45
2.2.2.4.

Tính liên kết 46
2.2.3 Kết luận về phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp GNVT Việt nam
trên ñịa bàn TPHCM

48
2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc triển dịch vụ logistics

50
2.3.1. Hệ thống ñường bộ 51
2.3.2. Hệ thống ñường sắt 52
2.3.3 Hệ thống vận tải ñường hàng không 54
2.3.4 Hệ thống cảng biển 55
2.3.5 Vận tải biển Việt Nam yếu và không ñáp ứng nhu cầu chuyên chở 58
Kết luận chương 2.…………………………………………………………………59

Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh
nghiệp GNVT Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM 60

3.3.3.2.

Nội dung giải pháp 73
3.3.3.3.

ðiều kiện thực hiện giải pháp 75
3.3.4.

Liên kết và sát nhập các doanh nghiệp GNVT Việt Nam 76
3.3.4.1.

Mục tiêu giải pháp 76
3.3.4.2.

Nội dung giải pháp 77
3.3.4.3.

ðiều kiện thực hiện giải pháp 79
3.4.

Kiến nghị 80
Kết luận chương 3………………………………………………………………….81
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi dành cho các công ty Logistics, GNVT
Phụ lục 2: Danh sách các công ty Logistics, GNVT ñược khảo sát
Phụ lục 3: Kết quả khảo sát các công ty Logistics, GNVT

DANH MỤC VIẾT TẮT
3PL (Third Paty Logistics): Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba

Bảng 2.2: Khối lượng TEU luân chuyển tại cảng TPHCM 26
Bảng 2.3: Tình hình đăng ký kinh doanh ngành vận tải năm 2010 tại TPHCM 28
Bảng 2.4: Quy mô vốn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics Việt
Nam 30
Bảng 2.5: Bảng giá cước hàng lẻ từ Việt Nam đến một số cảng quốc tế của các
doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước 40
Bảng 2.6: So sánh cơ sở hạ tầng của Việt Nam và một số nước trong khu vực Asean
50
Bảng 2.7: Hệ thống đường bộ Việt Nam 51
Bảng 2.8: So sánh năng lực chuyên chở bằng đường sắt 52
Bảng 2.9: Hệ thống cảng biển, cảng sông tại thành phố Hồ Chí Minh 56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Dịch vụ logistics cung cấp bởi các doanh nghiệp GNVT Việt Nam 34
Hình 2.2: Khả năng cung ứng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp GNVT
VN 35
Hình 2.3: Khả năng tự khai thác dịch vụ vận tải quốc tế của các doanh nghiệp
GNVT Việt Nam 36
Hình 2.4: Kết quả khảo sát về nguồn nhân lực tại các doanhnghiệp GNVT Việt
Nam tại TPHCM 44
Hình 2.5: Các phương tiện trao đổi thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp
GNVT Việt Nam tại TPHCM 46
Hình 2.6: Khả năng mở văn phòng, chi nhánh của các công ty GNVT Việt Nam
ở nước ngoài 47
Hình 3.1: Dự báo sản lượng hàng container qua các cảng Việt Nam (1000 TEUs)
62
LỜI MỞ ðẦU
1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài:
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng tăng nhưng nguồn

ñịnh sự cần thiết phải phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận
tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM.
 Nghiên cứu kinh nghiệm cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ logistics nước ngoài nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho
các doanh nghiệp Việt Nam .
 Phân tích thực trạng hoạt ñộng cung ứng dịch vụ logistics của các doanh
nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM trong thời gian qua.
 Xây dựng một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp
giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
:
- ðối tượng nghiên cứu
: tác giả thực hiện nghiên cứu dịch vụ logistics tại các
doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu
: tác giả thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi mà dịch
vụ logistics phát triển mạnh nhất và có lượng hàng hóa xuất nhập khẩu cao nhất
nước.
4. Phương pháp nghiên cứu

Hiện nay, hầu như rất ít số liệu thống kê chính thức về hoạt ñộng cung cấp dịch
vụ logistics tại Việt Nam nhất là các số liệu về các công ty giao nhận vận tải Việt
Nam. ðề tài ñược thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính
: ngoài các nguồn thông tin thứ cấp như dựa
vào niên giám thống kê, Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), các kết
quả nghiên cứu của các tổ chức chuyên ngành, các thông tin từ báo chí, internet…

Phương pháp phương pháp thống kê mô tả thông qua ñiều tra xã hội học (các
doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên đại bàn TPHCM): Phương pháp

dụng ñể phát triển dịch vụ tại các doanh nghiệp GNVT. Tuy nhiên tác giả chưa
nghiên cứu sâu vào mô hình logistics của những hãng tàu mà chỉ nói chung chung
về các dịch vụ mà các công ty này cung cấp. Phần khảo sát còn hạn chế.
 Hồ Tấn Bằng (2009), “Thực trạng và những giải pháp phát triển logistics
trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam ñến năm 2015”, luận văn thạc sỹ
kinh tế - Trường ðại học Kinh tế TPHCM”.
Tác giả ñã cho thấy thực trạng yếu kém của hoạt ñộng logistics trong GNVT.
Qua thực tế tác giả ñã nghiên cứu sâu thực tế hoạt ñộng cung cấp dịch vụ logistics
của các công ty GNVT Việt Nam hiệu quả như Interlink, ASL. Phần khảo sát tác giả
ñã kết hợp khảo sát vừa doanh nghiệp XNK hàng hóa vừa khảo sát các công ty
GNVT mang lại tính thực tế cao.
 Võ Thị Mùi (2008), “Giải pháp chuyển ñổi từ hoạt ñộng GNVT truyền thống
sang hoạt ñộng logistics tại các doanh nghiệp GNVT nhỏ và vừa ở TPHCM”, luận
văn thạc sỹ kinh tế - Trường ðại học Kinh tế TPHCM”.
Tác giả ñi sâu vào nghiên cứu tính khả thi của việc chuyển ñổi từ hoạt ñộng
giao nhận truyền thống sang hoạt ñộng logistics. ðưa ra ñược các cam kết về dịch
vụ logistics trong WTO và lộ trình mở cho ngành dịch vụ logistics. ðã góp phần
giúp doanh nghiệp dịch vụ logistics nhận thức ñược tầm quan trọng của việc chuyển
ñổi, giúp doanh nghiệp tăng thêm sức cạnh tranh và có thể ñứng vững trên thị
trường trong và ngoài nước.
 Nguyễn Thị Bé Tiến(2007), “Giải pháp cạnh tranh và phát triển cho các
doanh nghiệp logistics Việt Nam giai ñoạn hậu WTO”, luận văn thạc sỹ kinh tế -
Trường ðại học Kinh tế TPHCM”.
Điểm mới của ñề tài:
Nhìn chung hiện nay có nhiều ñề tài nghiên cứu về dịch vụ logistics ở Việt Nam
tuy nhiên vẫn chưa có ñề tài nào ñi sâu vào nghiên cứu về các loại hình dịch vụ
logistics ñang cung cấp tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam.
Tác giả chú trọng vào phân tích các loại hình dịch vụ logistics ñang cung cấp tại
các doanh nghiệp GNVT Việt Nam, trên cơ sở những kết quả ñạt ñược và tồn tại
của nó, tác giả ñã ñề xuất những giải pháp ñể các doanh nghiệp GNVT Việt Nam

- 2 -
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
Trên thế giới, do sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ ñắc lực của
cách mạng khoa học kỹ thuật nên sản phẩm vật chất ñược sản xuất ra ngày càng
nhiều. Sự tự do hóa thương mại và vận tải càng làm cho hàng hóa lưu chuyển mạnh,
ñẩy nhanh mức cạnh tranh trên toàn cầu. ðể tăng sức cạnh tranh cho mình thì các
doanh nghiệp tìm mọi cách ñể giảm chi phí như ñưa hàng ñi nhanh hơn, giảm mức
hàng tồn kho, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển cả ñầu vào và ñầu ra. Những sự cạnh
tranh ñó làm tăng hiệu quả của các doanh nghiệp mới nên lúc ñầu người ta coi ñó là
một phương thức kinh doanh mới trên cơ sở ñồng bộ hóa các hoạt ñộng từ sản xuất
ñến tiêu thụ. Dần dần hình thành một ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong giao
thương quốc tế ñó là dịch vụ logistics.
1.1.1 Logistics và dịch vụ logistics
“Logistics” theo nghĩa ñang sử dụng trên thế giới có nguồn gốc từ từ
“Logistique” trong tiếng Pháp. Hiện có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics
trên thế giới và ñược xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục ñích nghiên cứu về
dịch vụ logistics như:
• Liên Hợp Quốc (Khóa ñào tạo quốc tế về vận tải ña phương thức và quản
lý logistics, ðại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt ñộng quản lý
quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm
cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng.
• Theo giáo sư người Anh Martin Christopher thì cho rằng: “Logistics là quá
trình quản trị chiến lược công tác thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua

khách hàng, ñóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có
liên quan ñến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng ñể hưởng thù lao. Dịch vụ
logistics ñược phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gis-tíc” .

- 4 -
• Nhóm ñịnh nghĩa có phạm vi rộng: dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình
nhập nguyên, nhiên vật liệu làm ñầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng
hóa và ñưa vào các kênh lưu thông, phân phối ñể ñến tay người tiêu dùng cuối
cùng. Nhóm ñịnh nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân ñịnh rõ ràng giữa
các nhà cung cấp từng dịch vụ ñơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải
quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp
dịch vụ logistics chuyên nghiệp ñảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình
thành và ñưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy, nhà cung cấp
dịch vụ logistics chuyên nghiệp ñòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng
ñể cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất. ðây là một công
việc mang tính chuyên môn hóa cao. Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ logistics
cho một nhà sản xuất thép, anh ta sẽ chịu trách nhiệm cân ñối sản lượng của nhà
máy và lượng hàng tồn kho ñể nhập phôi thép, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình
sản xuất, kỹ năng quản lý và lập các kênh phân phối, các chương trình makerting,
xúc tiến bán hàng ñể ñưa sản phẩm ñến với người tiêu dùng.
Theo tác giả thì dịch vụ logistics là một bộ phận của logistics nói chung và dịch
vụ logistics là hoạt ñộng thương mại, theo ñó thương nhân tổ chức thực hiện một
hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục
hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, ñóng gói bao bì, ghi ký mã
hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan ñến hàng hóa theo thỏa thuận
với khách hàng ñể hưởng thù lao. Và ñiều quan trọng là giúp cho khách hàng tiết
kiệm ñược chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường như Giáo sư, tiến sĩ ðoàn Thị
Hồng Vân: “Dịch vụ logistics chính là sự phát triển ở giai ñoạn cao của dịch vụ
giao nhận kho vận trên cơ sở sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin ñể
ñiều phối hàng hóa từ khâu trên sản xuất ñến tay người tiêu dùng cuối cùng qua

kho.
- 6 -
Dịch vụ logistics chính là sự phát triển khéo léo của dịch vụ vận tải ña phương
thức. Toàn bộ hoạt ñộng vận tải có thể ñược thực hiện theo một hợp ñồng vận tải ña
phương thức và sự phối hợp mọi chu chuyển của hàng hóa do người tổ chức dịch vụ
logistics ñảm nhiệm. ðiểm tương ñồng là ở chỗ, trên cơ sở nhiều hợp ñồng mua bán
giữa người mua và người bán người tổ chức dịch vụ logistics sẽ nhận hàng tại cơ sở
của từng người bán và gom hàng lẻ thành nhiều ñơn vị gửi hàng (consolidation) tại
các nhà kho hay nơi xếp dỡ hàng hóa trước khi chúng ñược gửi tới nơi ñến trên
những phương tiện vận tải khác nhau. Tại nơi ñến người tổ chức dịch vụ logistics
(Logistics Service Provider) thu xếp ñể tách các ñơn vị gửi hàng ñó (các lô hàng
lớn) và xếp hàng hóa thành các lô hàng thích hợp (de-consolidation) ñể phân phối
ñến những ñịa chỉ cuối cùng. Người tổ chức dịch vụ logistics không chỉ giao nhận
mà còn làm các công việc như: lưu kho, dán nhãn hiệu, ñóng gói bao bì, thuê
phương tiện vận tải, làm thủ tục hải quan và có thể mua hộ cả bảo hiểm cho chủ
hàng. Như vậy trong lĩnh vực giao nhận vận tải logistics không phải là một dịch vụ
ñơn lẻ mà luôn luôn là một chuỗi các dịch vụ về giao nhận hàng hóa như: làm các
thủ tục, giấy tờ, tổ chức vận tải, bao bì ñóng gói, ghi nhãn hiệu, lưu kho, lưu bãi,
phân phát hàng hóa ñi các ñịa ñiểm khác nhau, chuẩn bị cho hàng hóa luôn luôn sẵn
sàng ở trạng thái nếu có yêu cầu của khách hàng là ñi ngay ñược.
Hoạt ñộng giao nhận vận tải thuần túy ñơn lẻ ñã chuyển dần sang hoạt ñộng tổ
chức toàn bộ dây chuyền phân phối vật chất và trở thành một bộ phận khăng khít
của chuỗi mắt xích “cung – cầu”. Xu hướng ñó không những ñòi hỏi phải phối hợp
liên hoàn tất cả các phương tiện vận tải mà còn ñòi hỏi phải kiểm soát ñược các
luồng thông tin, luồng hàng hóa, luồng tài chính. Chỉ khi tối ưu hóa toàn bộ quá
trình này thì mới giải quyết ñược vấn ñề ñặt ra là vừa tăng lợi nhuận cho các doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa, vừa tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ vận tải, bảo ñảm ñược lợi ích chung của các bên tham gia vào dây chuyền. Hoạt
ñộng giao nhận vận tải thuần túy chuyển sang hoạt ñộng tổ chức toàn bộ dây
chuyền vận ñộng của hàng hóa – ñó chính là hoạt ñộng logistics. Như vậy, do sự

(1)
PGS. TS ðoàn Thị Hồng Vân (2006), Quản trị logistics, Nhà xuất bản Thống kê.
- 8 -
o Nhận booking từ các doanh nghiệp, nhà máy xuất khẩu hàng hóa. Ở ñây
gọi là vendors. Thông thường mỗi nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ có một mẫu
(form) riêng cho các vendors ñiền thông tin book hàng. Về cơ bản, những người
book hàng cần cung cấp các thông tin cơ bản về ñơn hàng (PO Number), số lượng,
thể tích (cbm), số khối hàng và một số thông tin ñặc biệt (nếu cần) cho các mặt
hàng yêu cầu xử lý ñặc biệt như hun trùng ñối với mặt hàng gỗ.
o Lập kế hoạch và vận chuyển hàng hóa. Tùy theo lượng hàng ñược book –
hàng lẻ (LCL) hay hàng nguyên container (FCL) mà nhân viên của các nhà cung
cấp dịch vụ logistics sẽ lên kế hoạch ñóng hàng phù hợp. Kế hoạch ñóng hàng sẽ
gồm các thông tin cơ bản như loại hàng, số ñơn hàng, cách thức ñóng hàng, loại
container và quan trọng nhất là một số lựa chọn về lịch tàu của các hãng tàu khác
nhau. Kế hoạch ñóng hàng sẽ ñược gửi trực tiếp cho khách hàng (người mua – nhà
nhập khẩu) ñể phòng mua hàng, phòng logistics của khách hàng có ñiều kiện kiểm
tra tình hình kho bãi, tiêu thụ, nhu cầu mà chọn lựa lịch tàu có ngày ñến thích hợp.
o Tiến hành nhận và ñóng hàng thực tế tại kho. ðến ngày giao hàng, các
vendors sẽ giao hàng vào kho ñể gom hàng lẻ hoặc sẽ tiến hành ñóng hàng vào
container và giao ra cảng, làm thủ tục Hải quan. Nhiệm vụ của các nhà cung cấp
dịch vụ logistics phải cử nhân viên giám sát chặt chẽ quá trình này, vì bất cứ sai sót
nào cũng có thể dẫn ñến trì trệ hàng hóa ở nơi ñến, gây thiệt hại nghiêm trọng.
o Phát hành chứng từ vận tải cần thiết. Sau khi hàng hóa ñã lên tàu an toàn,
nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ tiến hành phát hành một số chứng từ vận tải cần
thiết như FCR (Forwarding Cargo Receipt) hoặc House Bill of Lading ñể người bán
vendors có thể hoàn tất thủ tục làm các chứng từ thương mại khác như Giấy chứng
nhận xuất xứ (C/O) hay visa (nếu cần).
o Dịch vụ thu gửi chứng từ thương mại. Tùy từng cấp ñộ dịch vụ mà khách
hàng mua, nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể tiến hành thu chứng từ của các
vendors, kiểm tra và sắp xếp theo một thứ tự quy ñịnh, gửi ñến người mua ñể người

(nếu cần) và giao hàng ñến khách hàng – nhà nhập khẩu. Dịch vụ này giúp tiết kiệm
ñược chi phí vận chuyển cho khách hàng khi có một lượng hàng nhỏ xuất khẩu.
1.2.1.3 Dịch vụ hàng không

ðây là dịch vụ dành cho các loại hàng cao cấp, cần vận chuyển gấp. Các nhà
cung cấp dịch vụ logistics sẽ nhận hàng từ các nhà xuất khẩu và thực hiện các giao
dịch cần thiết nhằm chuyên chở hàng hóa nhanh và tiết kiệm chi phí nhất. Ngoài
dịch vụ hàng không ñơn thuần, một số nhà cung cấp dịch vụ logistics lớn còn có các
giải pháp dịch vụ mới như sea - air, air – sea. Những giải pháp này giúp cho nhà
xuất khẩu có thể giao hàng ñúng hạn hợp ñồng dù sản xuất chậm hơn tiến ñộ vài
ngày. Cước phí lại rẻ hơn nhiều so với việc phải ñề hợp ñồng ñi air toàn bộ lô hàng.
ðối với khối lượng hàng trễ không cần thiết, giải pháp này càng ñem lại hiệu quả
ñáng kể. Tuy nhiên, chỉ có những nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp,
quy mô lớn mới dám cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp, quy mô lớn mới
cung cấp dịch vụ này. Nó ñòi hỏi khả năng chuyên môn cao ñể lập kế hoạch chi tiết
về giao hàng, bốc dỡ hàng ở cảng chuyển tải. Vì là hàng gấp nên thường thời gian
dỡ hàng, chuyển từ phương thức sea sang air hoặc ngược lại chỉ có không ñến một
ngày và ñòi hỏi không có bất cứ sơ suất nào.
1.2.1.4 Dịch vụ kho bãi – phân phối

Dịch vụ kho bãi và phân phối nhằm hỗ trợ khách hàng quản lý tồn kho, giảm
chi phí ñiều hành và tăng ñược các chu kỳ ñơn hàng.
Dịch vụ kho bãi là những dịch vụ lưu kho và giám sát hàng hóa. Các hoạt
ñộng chính bao gồm:
o Nhận hàng, kiểm hàng, xếp hàng vào kho.
o Xử lý ñối với hàng hư hỏng.
o Dán nhãn hàng hóa (labelling)
o Scanning
o Lập và lưu trữ hồ sơ hàng hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status