VŨ CHÍ CƯƠNG – Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất sữa
15
XÁC ĐỊNH NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO DUY TRÌ CỦA BÒ SỮA LAI 3/4 HF
NUÔI TẠI VIỆT NAM BẰNG CÁC THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG TRÊN ĐÀN CÁI
VẮT SỮA (SAU LỨA ĐẺ 2, THÁNG SỮA 3-5)
Vũ Chí Cương, Lê Minh Lịnh, Đinh Văn Tuyền và Nguyễn Viết Đôn
Viện Chăn nuôi
Tác giả liên hệ: Vũ Chí Cương - Viện Chăn nuôi
Tel: (04) 38.386.127/ 0912.121.506; Fax: (04) 38 389.775; Email:
[email protected]
ABSTRACT
Energy requirement for maintenance of milking crossbred cows as predicted by feeding trials
Ten 60 day experiments were undertaken to predict the energy requirement for maintenance and milk production
of dairy crossbred milking cows. 36 milking crossbred cows (3/4HF) and 60 milking crossbred cows (7/8HF) in 6
and 4 experiments were used.
It was revealed that the energy requirement for maintenance of milking crossbred cows (3/4HF) and (7/8HF) with
average body weight of 463.09 kg (ranged from 364.50 to 633.00 kg ) was 0.57 MJ ME
m
/kg W
0.75
and 0.39 MJ
NE
m
/kg W
0.75
. k
l
of these milking crossbred cows: 3/4HF and 7/8HF was 0.5393. There was no significant
Phương pháp này chỉ làm được đối với bê, bò không vắt sữa còn đối với bò vắt sữa thì khó có
thể thực hiện được hoặc không thể chính xác.
Nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò liên quan mật thiết với khối lượng trao đổi của cơ thể
và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khối lượng cơ thể, giống hoặc kiểu gen, giới tính, tuổi,
trạng thái sinh lý, vùng sinh thái Những nghiên cứu gần đây nhất về nhu cầu năng lượng trao
đổi (ME) cho duy trì (MEm) của bò ở các nước nhiệt đới như Nhật (Lee và CS., 2003), Thái
Lan (Odai và CS., 2005) đã chỉ ra rằng MEm của bò ở các nước này đều thấp hơn từ 16-17%
so với MEm của bò ở các nước ôn đới như Anh (AFRC, 1993) và Pháp (INRA, 1989), 0.401
MJ ME/kg W
0.75
(Nhật), 0.409 MJ ME/kg W
0.75
(Thái Lan) so với 0,48 MJ ME/kg W
0.75
(Anh) và 0.489 MJ ME/kg W
0.75
(Pháp). MEm của bò lai HF (0.409 MJ ME/kg W
0.75
) được
xác định là cao hơn so với MEm của bò Brahman (0.334 MJ ME/kg W
0.75
) và của bò địa
phương (0.245 MJ ME/kg W
0.75
) (Odai và CS., 2005). NRC (1996; 2001), đúc rút rằng MEm
của các giống bò hướng sữa thường cao hơn bò hướng thịt.
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 30 – Tháng 6 - 2011
Chế độ nuôi dưỡng
Khẩu phần ăn của bò thí nghiệm được xây dựng từ các nguyên liệu thức ăn sẵn có và đã dùng
trong thí nghiệm xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò cái cạn sữa trong buồng hô
hấp nếu có thể. Việc lập khẩu phần dựa trên kết quả xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì
của đàn bò cái cạn sữa và sản lượng sữa ước tính của bò thí nghiệm, sao cho khẩu phần có thể
đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng và protein của bò thí nghiệm khi cho ăn tự do. Trong mỗi thí
nghiệm gia súc được nuôi chuẩn bị 2 tuần để quen với khẩu phần thí nghiệm trước khi chuyển
sang thí nghiệm cho ăn tự do
Các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm
- Loại và lượng thức ăn ăn vào (kg): Được xác định thông qua cân tổng lượng thức ăn cho ăn
và lượng thức ăn thừa của từng loại thức ăn mỗi ngày của từng cá thể trong 28 ngày thí
nghiệm, thực hiện lấy mẫu tất cả các nguyên liệu có trong phẩu phần mỗi tuần một lần xấy khô
và bảo quản. Kết thúc thí nghiệm trộn đều các mẫu cùng loại phân tích các chỉ tiêu vật chất
khô, protein thô, NDF, ADF, giá trị năng lượng trao đổi.
- Năng suất sữa (kg/con/ngày): Sữa của bò thí nghiệm cân hàng ngày 2 lần sớm, chiều. Đến
cuối kỳ thí nghiệm tính năng suất trung bình của từng con.
- Chất lượng sữa: Cứ 3 ngày lấy mẫu sữa phân tích chất lượng bằng máy ECOMILK với các
chỉ tiêu: % mỡ sữa, % protein sữa, % chất rắn không mỡ, 2 lần trong ngày.
- Khối lượng bò (kg): Bò được cân trước thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm bằng cân điện tử
(model 200 weighing system của hãng Ruddweigh – Autralia Pty.Ltd).
- Giai đoạn vắt sữa và thời gian mang thai cùa bò: Được xác định thông qua sổ theo dõi sinh
sản đàn bò của chủ hộ.
VŨ CHÍ CƯƠNG – Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất sữa
17
Phân tích thành phần hoá học và gía trị năng lượng của thức ăn
Thành phần hoá học của các hỗn hợp thức ăn, các nguyên liệu có trong khẩu phần được phân
tích tại phòng Phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Viện chăn nuôi. Các phương pháp
+… + ME
x
xDM
x
Trong đó: ME
x
(MJ) là năng lượng trao đổi của loại thức ăn X; DM
x
(kg) là lượng vật chất khô
ăn vào của loại thức ăn X
- Năng lượng trao đổi cho thay đổi khối lượng cơ thể (MEg): Cứ 1 kg khối lượng cơ thể tăng
thêm thì bò cần 44 MJ ME. Bò giảm 1kg thì sẽ cung cấp 28 MJ ME cho các quá trình khác
(Jonh Moran, 2005).
- Năng lượng trao đổi ME cho mang thai (ME
f
): Ở những tháng đầu tiên của quá trình mang
thai thì nhu cầu năng lượng cho mang thai là không đáng kể khoảng 0.2 – 1MJ/ngày (Vũ Duy
Giảng và cs, 2008), 4 tháng cuối nhu cầu năng lượng lại khá cao. Năng lượng trao đổi ME cho
mang thai (ME
f
) ở bốn tháng cuối được tính theo John Moran (2009) trong bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Nhu cầu năng lượng cho mang thai bốn tháng cuối của bò sữa
Tháng mang thai MEp (MJ/ngày)
6 8
7 10
8 15
9 20
- Tổng năng lượng gia súc tạo ra trong sữa sẽ được xác định qua việc cân lượng sữa vắt được
và phân tích các thành phần mỡ, protein và đường lacto trong sữa theo phương trình của Tyrell
và Reid (1965): E
cho duy trì cơ thể được tính từ ME
m
với hệ số k
m
= 0,68 là hệ số dùng cho tỷ lệ ME/GE =
0,5 và hàm lượng ME của thức ăn MJ/kgDM thức ăn ở mức khá: 9,2 MJ/kgDM thức ăn
(ARC,1980).
k
l
: Hệ số sử dụng năng lượng trao đổi cho tiết sữa = Tổng ME ăn vào/Tổng năng lượng trong sữa.
Ngoài việc được dùng cho duy trì và sản xuất sữa, ME ăn vào còn được dùng để làm tăng khối
lượng cơ thể bò (trong trường hợp cân bằng năng lượng dương). Khi cân bằng năng lượng âm,
gia súc sẽ huy động năng lượng dự trữ trong cơ thể để cung cấp cho quá trình tạo sữa, nên việc
xác định tổng nhu cầu ME cần cho tạo sữa (và hệ số k
l
) cần phải tính cả sự thay đổi khối lượng
cơ thể của bò (LWC) trong thời gian thí nghiệm. Để xác định sự thay đổi này, gia súc thí
nghiệm được cân mỗi tuần 1 lần vào buổi sáng, trước khi cho ăn. Sau khi kết thúc thí nghiệm,
sự thay đổi khối lượng cơ thể của gia súc thí nghiệm được xác định bằng cách hồi qui giữa
khối lượng cơ thể tại các thời điểm cân và thời gian cân tương ứng. Khối lượng thay đổi xác
định dùng để ước tính tổng lượng năng lượng trong sữa khi gia súc không tăng trọng. Công
thức tính như sau: E
l(0)
= E
l
+ aE
g
Trong đó: E
l(0)
tùy theo từng vùng và từng mùa. Các loại thức ăn khác nhau thì thành phần hoá học, giá trị
dinh dưỡng hoàn toàn không giống nhau và biên độ giao động rất lớn, đặc biệt là trong các loại
VŨ CHÍ CƯƠNG – Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất sữa
19
thức ăn tinh. So sánh các mẫu thức ăn cùng loại cũng thấy có sự khác nhau về thành phần hoá
học và giá trị ME. Rơm khô Hóc Môn có vật chất khô (92,02%), xơ tan trong môi trường trung
tính (NDF) (72,08%), tro thô (14,16%DM) và ME (7,16MJ/kgDM) cao hơn rơm khô Ba Vì
với các số liệu lần lượt là 90,04, 68,93, 11,59 và 6,97 nhưng rơm khô Hóc Môn lại có protein
thô (5,05%DM) thấp hơn đáng kể so với rơm khô Ba Vì (6,48%DM). Ở các hộ khác nhau thì
loại thức ăn tinh và cách thức cho ăn cũng khác nhau như nhà Tân có VCK (82,8%)và ME
(11,47MJ/kgDM) cao nhất sau đó tới nhà Lưu VCK (54.3%)và ME (11,15MJ/kgDM) và thấp
nhất là nhà Thành VCK (51,2%)và ME (10,65 MJ/kgDM).
Bảng 2: Thành phần hoá học và năng lượng trao đổi (ME) cùa các loại thức ăn sử dụng trong
thí nghiệm
Loại thức ăn
VCK
(%)
Protein thô
(%DM)
NDF (%)
Tro thô
(%DM)
ME
(MJ/kgDM)
Đậu tương 86,35 35,97 45,86 5,37 11,80
Bã bia 21,10 38,98 34,49 3,57 10,70
Bã sắn 16,53 2,99 42,06 2,89 12,05
và hệ số chuyển hóa năng lượng trao đổi cho tiết sữa (k
l
) của bò cái đang cho sữa
tính chung cho cả F2, F3
Kết quả tính toán nhu cầu năng lượng trao đổi ME
m
/kg W
0.75
và năng lượng thuần cho duy trì
NE
m
/kg W
0.75
và hệ số chuyển hóa năng lượng trao đổi cho tiết sữa (k
l
) của bò cái đang cho sữa
tính chung cho cả F2, F3 được trình bày ở Bảng 3.
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 30 – Tháng 6 - 2011 20
Bảng 3 cho thấy: nếu tính chung cho cả F2 và F3 trong thí nghiệm với khối lượng bình quân
463,09 kg (dao động từ 364,50 đến 633,00 kg ), bò đang ở tháng vắt sữa thứ 5 (dao động: tháng
thứ 1 đến tháng thứ 11), tháng chửa 2, bò sữa ăn vào 12,651 kg DM thức ăn/ngày( 130,82 MJ
ME/ngày) cho 13,428 kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ).Trong tổng số 130,82 MJ ME ăn vào/ngày,
chúng dùng 71,17 MJ ME/ngày cho tiết sữa, 1,188 MJ ME/ngày cho mang thai và 1,20 MJ
ME/ngày cho thay đổi khối lượng. Số lượng ME còn lại dùng cho nhu cầu duy trì là 56,759 MJ
ME /ngày.
m
/kg
W
0.75
và hệ số chuyển hóa năng lượng trao đổi cho tiết sữa của bò cái đang cho sữa tính chung
cho cả F2, F3
Chỉ tiêu n Mean SE SD Min Max
DM ăn vào (kg/ngày) 87 12,651 0,149 1,388 8,420 15,700
ME ăn vào (MJ/ngày) 87 130,82 1,52 14,14 82,52 164,22
Khối lượng cơ thể (kg) 87 463,09 6,81 63,52 364,50 633,00
Thay đổi khối lượng (kg/ngày) 87 -0,0198 0,0315 0,2938 -0,6600 0,7500
Tháng vắt sữa 87 5,391 0,289 2,700 1,000 11,00
Năng suất sữa mỡ 4% (kg) 87 13,428 0,401 3,740 6,300 22,800
Mang thai(tháng) 87 1,759 0,214 1,994 0,00 9,00
ME cho tiết sữa (MJ/ngày) 87 71,17 2,13 19,82 33,40 120,90
ME cho mang thai (MJ/ngày) 87 1,188 0,363 2,542 0,200 10,000
ME cho thay đổi khối lượng (MJ/ngày) 87 1,20 1,11 10,39 -18,50 32,90
ME còn lại cho duy trì (MJ/ngày) 87 56,759 0,738 6,880 36,480 75,140
W
0.75
87 99,66 1,09 10,21 83,42 126,20
MJ ME
m
/kg W
0.75
87 0,56989 0,00429 0,04001 0,39000 0,70000
NE
m
duy tri (MJ NE
m
/kg W
0.75
và hệ số (k
l
) của bò cái đang cho sữa F2, F3
được trình bày ở Bảng 4.
Bảng 4 cho thấy: F2 và F3 trong thí nghiệm này có khối lượng cơ thể không sai khác nhau
(P>0,05). Bình quân khối lượng F2 là: 448,21 kg, còn khối lượng F3 là: 471,33 kg). Hai nhóm
này cũng không sai khác về: DM ăn vào (kg/ngày), ME ăn vào (MJ/ngày) và năng suất sữa mỡ
4% (kg) (P>0,05). DM ăn vào (kg/ngày), ME ăn vào (MJ/ngày) và năng suất sữa mỡ 4% (kg)
của F2 tương ứng là: 12,483, 129,59 và 14,516. DM ăn vào (kg/ngày), ME ăn vào (MJ/ngày)
và năng suất sữa mỡ 4% (kg) của F3 tương ứng là: 12,744, 131,50 và 12,825.
VŨ CHÍ CƯƠNG – Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất sữa
21
Tuy nhiên hai nhóm này sai khác nhau về thay đổi khối lượng (kg/ngày), tháng vắt sữa, tháng
mang thai (P<0,05). Bình quân về thay đổi khối lượng (kg/ngày), tháng vắt sữa, tháng mang
thai ở bò F2 tương ứng là: -0,1397, 4,323 và 0,806. Bình quân về thay đổi khối lượng
(kg/ngày), tháng vắt sữa, tháng mang thai ở bò F3 tương ứng là: 0,0466, 5,982 và 0,286.
Vì có chút những khác biệt như trên nên ME ăn vào dành cho tiết sữa, thay đổi khối lượng có
khác biệt (P<0,05).
Bảng 4: Nhu cầu năng lượng trao đổi ME
m
/kg W
0.75
và năng lượng thuần cho duy trì NE
m
/kg
0,462
56 5,982
b
0,348
Năng suất sữa mỡ 4% (kg) 31 14,516
0,721
56 12,825 0,463
Mang thai(tháng) 31 0,806
a**0,224
56 2,286
b**0,286
ME cho tiết sữa (MJ/ngày) 31 76,91
a*
1,48
56 100,96
1,47
ME
m
/kg W
0.75
31 0,56613 0,00850
56 0,57196 0,00476
NE
m
duy tri (MJ NE
m
/ngày) (k
m
= 0,68) 31 37,509
0,865
56 39,199 0,606
NE
m
/kg W
0.75
31 0,38484 0,00599
của F2 và F3 tương ứng là: 0,56613 và 0,57196. Còn nhu cầu
NE
m
/kg W
0.75
của F2 và F3 tương ứng là: 0,38484 và 0,38857.
Hệ số k
l
trung bình của F
2
(0,5858) cao hơn hệ số k
l
trung bình của F
3
HF (0,5136) (P<0,05)
chứng tỏ F2 sử dụng năng lượng trao đổi cho tiết sữa hiệu quả hơn F2 một chút.
Nhu cầu năng lượng trao đổi ME
m
/kg W
0.75
và năng lượng thuần cho duy trì NE
m
/kg
W
0.75
và hệ số chuyển hóa năng lượng trao đổi cho tiết sữa của bò cái đang cho sữa F2 và
F3 theo giai đoạn cho sữa.
Kết quả tính ME
m
/kg W
lượng (kg/ngày), tháng vắt sữa, năng suất sữa mỡ 4% (kg), tháng mang thai (tháng) của bò cái
đang cho sữa F2 và F3 theo giai đoạn cho sữa.
F2 – 3/4 F3-7/8 Chỉ tiêu Giai đoạn vắt sữa
n Mean ± SE n Mean ± SE
Đầu chu kỳ 16 12,886 ± 0,404 14 12,753 ± 0,307
Giữa chu kỳ 9 12,310 ± 0,381 12 12,973 ± 0,431
DM ăn vào
(kg/ngày)
Cuối chu kỳ 6 11,667 ± 0,326 30 12,648 ± 0,267
Đầu chu kỳ 16 135,99 ± 4,44 14 130,75 ± 3,02
Giữa chu kỳ 9 124,98 ± 3,74 12 137,54 ± 3,68
ME ăn vào
(MJ/ngày)
Cuối chu kỳ 6 119,42 ± 4,06 30 129,43 ± 2,49
Đầu chu kỳ 16 443,8
a*
± 12,6 0 14 438,6*
a
± 15,7
Giữa chu kỳ 9 436,4
a*
± 14,80 12 445,3
ab
± 17,6
Khối lượng cơ thể
(kg)
Cuối chu kỳ 6 477,7
ab*
± 24,1 30 497,1
b*
Tháng vắt sữa
Cuối chu kỳ 6 9,000
b**
± 0,577 30 8,100
b**
± 0,211
Đầu chu kỳ 16 16,569
a**
± 0,864 14 15,729
a**
± 0,484
Giữa chu kỳ 9 14,411
a**
± 0,962 12 15,458
a**
± 0,700
Năng suất sữa mỡ
4% (kg)
Cuối chu kỳ 6 9,200
b**
± 0,167 30 10,417
b**
± 0,454
Đầu chu kỳ 16 0,0625
a**
± 0,0625 14 0,0714
a**
± 0,0714
Giữa chu kỳ 9 0,667
a**
l
ở
giai đoạn đầu và giữa của chu kỳ sữa thì tương tự nhau (P>0,05). Nhưng ở giai đoạn cuối của
chu kỳ sữa giá trị này thấp hơn một cách đáng kể (P<0,05). Khuynh hướng này đúng cho cả hai
nhóm giống F2 và F3.
Bảng 6: Nhu cầu năng lượng trao đổi ME
m
/kg W
0.75
và năng lượng thuần cho duy trì NE
m
/kg
W
0.75
và hệ số chuyển hóa năng lượng trao đổi cho tiết sữa của bò cái đang cho sữa F2 và F3
theo giai đoạn cho sữa.
F2 – 3/4 HF F3-7/8 Chỉ tiêu Giai đoạn vắt
sữa
n Mean ± SE n Mean ± SE
Đầu chu kỳ 16 87,80
a*
± 4,59 14 83,37
a*
± 2,57
Giữa chu kỳ 9 76,32
b*
± 5,12 12 81,92
b*
± 3,71
ME cho tiết sữa
± 2,77 12 -1,56
b*
± 2,61
ME cho thay đổi khối
lượng (MJ/ngày)
Cuối chu kỳ 6 8,50
c*
± 1,15 30 10,74
c*
± 1,16
Đầu chu kỳ 16 55,21
a*
± 1,39 14 54,45
a*
± 1,52
Giữa chu kỳ 9 52,42
a*
± 2,60 12 56,46
ab*
± 2,11
ME còn lại cho duy trì
(MJ/ngày)
Cuối chu kỳ 6 59,15
ab*
± 3,63 30 59,61
ab*
± 1,15
Đầu chu kỳ 16 96,58
a*
± 2,05 14 95,69
a*
± 1,77 12 38,40
ab*
± 1,43
NE
m
(MJ /ngày) (k
m
=
0,68)
Cuối chu kỳ 6 40,22
ab*
± 2,47 30 40,535
ab*
± 0,785
Đầu chu kỳ 16 0,38875 ± 0,0055 14 0,38643 ± 0,0033
Giữa chu kỳ 9 0,3722 ± 0,0147 12 0,39667 ± 0,0081
NE
m
MJ/kg W
0.75
Cuối chu kỳ 6 0,3933 ± 0,0167 30 0,38633 ± 0,0050
Đầu chu kỳ 16 0,6400
a*
± 0,0191 14 0,6379
a*
± 0,0137
Giữa chu kỳ 9 0,6056
a*
0,146 ME Ăn vào (MJ/ngày) – 8,47 Thay đổi khối lượng (kg/ngày)
87,3 0,001
3 Năng suất sữa (4% sữa) (lít/ngày) = - 6,07 + 0,150 ME Ăn vào (MJ/ngày) –
8,31 Thay đổi khối lượng (kg/ngày)
88,6 0,001
.
TT Phương trình hồi qui R
2
(%) P<
1 E
l(0)
F2 và
F3: = - 42.94 + 0.8741 ME Ăn vào (MJ/ngày) 65.5 0,001
2 E
l(0)
: F2 = - 46.28 + 0.9286 ME Ăn vào (MJ/ngày) 76.5 0,001
3 E
l(0)
: F3 = - 42.22 + 0.8529 ME Ăn vào (MJ/ngày) 61.6 0,001
ME An vào (MJ/ngày)
E10
1701601501401301201101009080
120
110
100
90
80
70
1701601501401301201101009080
120
110
100
90
80
70
60
50
40
30
S 8.19758
R-Sq 77.3%
R-Sq(adj) 76.5%
Fitted Line Plot
E10 = - 46.28 + 0.9286 ME An vào (MJ/ngày)
VŨ CHÍ CƯƠNG – Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất sữa
25
Độ chính xác của ước lượng phụ thuộc vào số biến độc lập đưa vào phương trình chẩn đoán.
Nếu chỉ sử dụng ME ăn vào (MJ/ngày) thì R
2
(%) sẽ chỉ là 67,1. Nếu dùng cả ME ăn vào
(MJ/ngày) và thay đổi khối lượng (kg/ngày) thì R
2
(%) sẽ lớn nhất: 88,6. Bổ xung thêm vào
0,56989 MJ ME
m
/kg W
0.75
.
Theo các nhiều tác giả (Moe và cộng sự,, 1970, Van Es và cộng sự,, 1970; Van Es, 1975;
Unsworth và cộng sự,, 1994; Yan và cộng sự,, 1997a; Agnew and Newbold, 2002) MJ
ME
m
/kgBW
0,75
ở bò sữa là 0,57 MJ ME
m
/kgBW
0,75
, dao động từ 0,49 đến 0,67 MJ
ME
m
/kgBW
0,75
(Bảng 8).
Giá trị ME
m
trung bình từ các nghiên cứu gần đây (Unsworth và cộng sự., 1994; Hayasaka và
cộng sự,, 1995; Yan và cộng sự,, 1997a) cao hơn 28 % so với các giá trị có được hai mươi
năm trước đây (Moe và cộng sự,, 1970; Van Es và cộng sự., 1970; Van Es, 1975). Năm 2000,
Agnew và Yan đã xem xét lại các thí nghiệm trao đổi nhiệt ở bò vắt sữa từ năm 1976 với tổng
số 42 nghiên cứu (hơn 1500 số liệu cá thể gia súc) và đã thấy giá trị trung bình ME
m
tính được
tổng số 75 thí nghiệm trên 23 bò đực thiến lai Charolais, 16 bò đực thiến lai Simmental, 36 bò
đực thiến lai Angus (450-628 kg) thấy: MEm là 0,614 MJ/kg LW
0,75
, giá trị này cao hơn 34 %
giá trị của AFRC (1990).
ME
m
cao hơn trước kia phản ánh sự khác biệt về khẩu phần cũng như về bản thân bò sữa hiện
nay so với trước kia. Trong hai thập kỷ qua đã có những tiến bộ di truyền nổi bật ở bò sữa
(Coffey, 1992), năng suất sữa của bò nhờ di truyền đã tăng 62 kg sữa/chu kỳ/ năm (Agnew và
cộng sự,, 1998). Bò sữa hiện nay với năng suất cao hơn nhiều so với 30 năm trước đây cần
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 30 – Tháng 6 - 2011 26
thêm 20% năng lượng trao đổi cho duy trì (Moe và cộng sự,, 1970; Van Es và cộng sự., 1970).
ME
m
cao hơn trong các nghiên cứu gần đây còn có thể là do tỷ lệ phần protein trong khối lượng
sống cao hơn. Bò sữa có tiềm năng di truyền cao có lớp mỡ lưng mỏng hơn bò sữa năng suất
trung bình và thấp (Ferris và cộng sự,, 1999a),
Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi về nhu cầu ME cho duy trì bình quân cho cả hai
nhóm F
2
và F
3
là: 0,57 MJ ME
m
Mean 0,57 0,64
SD 0,075 0,024
Ghi chú: HQ: hồi qui; ĐT: đường thẳng; ĐC: đa chiều; n: số bò; cs: cộng sự.
Tính chung cho cả F2 và F3 trong thí nghiệm này nhu cầu NE
m
cho duy trì bình quân cho cả
hai nhóm: 0,38724 MJ NE
m
/kg W
0.75
. Trước đây theo ARC (1990) NE
m
gần bằng 0,35, còn
Moe và cs.(1972), Van Es (1978) từ rất nhiều bộ số liệu đo trao đổi nhiệt tìm thấy giá trị NE
m
tương
ứng là 0,305 và 0,293 MJ/kg
0,75
.
Bảng 9: NE
m
của bò cái sữa cho ăn khẩu phần khác nhau công bố từ năm 1997.
MND KL (kg) % TAT FHP
(MJ/kg
0,75
)
NE
m
(MJ/kg
0,75
là giá trị được sử dụng tại các hệ
thống NE của châu Âu: Hà lan, Pháp, Đức, Thụy sĩ. Tại Hà lan giá trị này không cộng thêm
10 % chi phí năng lượng cho các hoạt động (Van Es, 1978, trong khi đó tại Pháp giá trị này
được cộng thêm 10 % chi phí năng lượng cho các hoạt động (INRA, 1989) (0,293 +
(0,293/100 x10) đối với bò sữa nuôi không cột buộc cố định trong chuồng.
Yan và cộng sự., (1997b), Birnie (1999), Kirland và Gordon, 1999, NRC, 2001, Odai và CS.,
2005 (Bảng 9) báo cáo rằng: NE
m
dao động từ 0,323-0,500 MJ/ kg
0,75
ở bò cái cạn sữa, không
chửa. Giá trị này cao hơn giá trị đang được sử dụng tại châu Âu và Bắc mỹ (Van Es, 1978;
NRC, 1988; INRA, 1989; AFRC, 1990) khoảng trên 10 - 30 % ). Tuy nhiên nếu so giá trị
này của chúng tôi:0,38724 MJ NE
m
/kg W
0.75
. với giá trị mới của NRC (2001), các giá trị này
chỉ cao hơn giá trị NE
m
mới được áp dụng tại Hoa kỳ chút ít 13,5 %. Theo NRC (2001), giá trị
NE
m
cho bò sữa là: 0,08 Mcal/BW
0,75
, tương đương với: 0,08*4,184 = 0,335 MJ/ kg
0,75
.
Trung bình của 9 nghiên cứu về bò sữa từ 1997 đến nay (Bảng 9) cho thấy NE
của chúng tôi cũng thấp hơn kết quả về kl của Agnew và cộng sự., (2003). Trong nghiên cứu
trên 139 bò sữa đang vắt sữa, 12 thí nghiệm nuôi dưỡng kéo dài từ 8-10 tuần/đợt thí nghiệm,
gia súc thí nghiệm được ăn thức ăn hỗn hợp tinh phối trộn với cỏ ủ chua (n = 33) và ngô (n = 5)
tự do Agnew và cộng sự., (2003) thấy rằng: k
1
là 0,65. Tuy nhiên kết quả của chúng tôi thấp
hơn không nhiều so với kết quả của Kebreab và cộng sự., (2007): k
l
của các nhóm bò sữa HF
ăn 6 loại khẩu phần khác nhau (là 0,56, 0,60; 0,59; 0,58; 0.58 và 0,60; trung bình 0,59.
Kết quả của chúng tôi cho thấy nhu cầu ME
m
/kgW
0,75
không
có sai khác giữa hai nhóm giống.
Nhu cầu ME
m
/kg W
0,75
của F2 và F3 tương ứng là: 0,56613 và 0,57196. Còn nhu cầu NE
m
/kg
W
0,75
của F2 và F3 tương ứng là: 0,38484 và 0,38857. John Moran (2005) khi sử dụng cùng
phương pháp nuôi dưỡng rồi tính nhu cầu như chúng tôi thấy trên bò lai HF đang vắt sữa với
các tỷ lệ máu khác nhau ME
m
MJ/kgW
0.75
ở bò F3 tương ứng với đầu, giữa và
cuối chu kỳ sữa là 0,56929; 0,58330; 56867 MJ/kg W
0.75
. Theo Ellis và cộng sự., (2006): nhu
cầu năng lượng trao đổi cho duy trì trung bình ở giai đoạn đầu cho sữa khoảng 0,08 Mcal/kg
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 30 – Tháng 6 - 2011 28
W
0.75
(0,33472 MJ/kgW
0.75
) và giá trị này tăng lên và ổn định ở mức khoảng 0.098 (0,410
MJ/kgW
0.75
) trong tuần thứ 15 của giai đoạn cho sữa. Cũng theo các tác giả trên không có sự
sai khác nào về ME
m
MJ/kg W
0.75
ở các giai đoạn vắt sữa khác nhau
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Bò lai HF (F2 và F3) khối lượng bình quân 463,09 kg (dao động từ 364,50 đến 633,00 kg ),
đang vắt sữa có nhu cầu ME cho duy trì bình quân: 0,56989 MJ ME
khối lượng (kg/ngày), R
2
= 88,6, P <0,001.
Đề nghị
Cho áp dụng các kết quả nghiên cứu để lập khẩu phần cho bò sữa F2 và F3 đang vắt nuôi .
Cần tiếp tục theo dõi thêm nhiều vùng miền khác nhau với số lượng cá thể lớn hơn để so sánh
chính xác hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Vũ Chí Cương, Lê Minh Lịnh và Đinh Văn Tuyền. (2010a). Ước tính nhu cầu năng lượng trao đổi cho duy trì
(ME
m
) ở bò tơ lỡ hướng sữa lai 75 % HF bằng hai phương pháp khác nhau. Khoa học và công nghệ chăn
nuôi. Viện chăn nuôi, ISSN:1859 – 0802. Số 23, pp: 44-54.
Vũ Chí Cương, Lê Minh Lịnh và Đinh Văn Tuyền. (2010b). Ước tính nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì
(NEm) ở bò tơ lỡ hướng sữa lai 75 % HF bằng phương pháp gián tiếp. Khoa học và công nghệ chăn nuôi.
Viện chăn nuôi, ISSN:1859 – 0802. Số 24, pp: 45-55.
Vũ Chí Cương, Đinh Văn Tuyền, Phạm Bảo Duy, Bùi Thị Thu Hiền.,2008. Ảnh hưởng của tuổi tái sinh mùa đông
đến năng suất, thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của cỏ voi. Báo cáo khoa học Viện
Chăn nuôi năm 2008.
Vũ Chí Cương, Nguyễn Thiện Trường Giang và Nguyễn Văn Quân.,2009. Ảnh hưởng của tuổi tái sinh mùa đông
đến năng suất, thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của cỏ voi. Tạp chí Khoa Học
chăn nuôi – Viên chăn nuôi, số 16:27-34
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bã, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn., 2008.
Dinh dưỡng và Thức ăn cho bò. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
Tiêu chuẩn: TCVN 4326 - 86, TCVN 4327 – 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4329 - 86, TCVN 4331-2001,
Viện Chăn nuôi., 2001. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt nam. Nhà xuất bản
Nông nghiệp.
Tiếng Anh
Coffey, M., 1992, Genetic trends - has progress been made in the last six years?, Holstein Friesian J, 74, pp, 62–
63,
Dawson L, E, R, and Steen R, W, J, (1998), Estimation of maintenance energy requirements of beef cattle and
sheep, Journal of Agricultural Science, vol, 131 (4), pp, 477-485,
Ellis, J. L., F. Qiao,
and J. P. Cant. 2006, Evaluation of Net Energy Expenditures of Dairy Cows According to
Body Weight Changes over a Full Lactation. J. Dairy Sci. 89:1546–1557.
Feed into Milk, (2004), A new applied feeding system for dairy cows, Editor: C, Thomas, Nottinggham University
Press,
Ferris, C,P,, Gordon, F,J,, Patterson, D,C,, Mayne, C,S, and Kilpatrick, D,J,, 1999, The influence of dairy cow
genetic merit on the direct and residul response to level of concentrate supplementation, J, Ag, Sci,,
Cambridge 132, pp, 467–481
Freetly, H. C., J. A. Nienaber and T. Brown-Brandl (2006). Changes in heat production by mature cows after
changes in feeding level J. Anim. Sci. 2006. 84:1429-1438.
Goering, H, K, and Van Soest, P, J, (1970), Forage fiber analyses ( Apparatus, procedures and some applications),
USDA-ARS, Agricultural Handbook, 379,US Government Printing Office, Washington, D, C,
Hayasaka, K,, Takusari, N, and Yamagishi, N,, 1995, Energy metabolism in lactating Holstein cows (in Japanese,
with English abstract), Animal Sci, Technol, 66, pp, 374–382,
Henrique, D.S., Vieira, R.A.M., Malafaia, A.M.M., Mancini, M.C and Goncalves, A.L., 2005. Estimation of the
total efficiency of metabolizable energy utilization for maintenance and growth by cattle in tropical
condition.
Institut National De la Recherche Agronomique (INRA), 1989, Ruminant nutrition — Recommended allowances
and feed tables, John Libbey Eurotext, Paris–London–Rome,
Jonh Moran., 2005. Tropical dairy farming feeding management for small holder dairy farmers in the humid
tropics. Landlinks Press 150 Oxford St (PO Box 1139) Collingwood VIC 3066Australia.
Jonh Moran., 2009. Business management for tropical dairy farm. Landlinks Press 150 Oxford St (PO Box 1139)
Collingwood VIC 3066 Australia
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 30 – Tháng 6 - 2011
Oldham, J. D., Emmans, G.C. 1990. Animal performance as criterion for feed evaluation. In: Wiseman, J., Cole,
D. J. A. (Eds), Feedstuff Evaluation, Butterworths, London, pp: 73-90.
Reeds, J. T. 1989. Regulation of protein turnover. In: Campion, D. R., G. J. Martin. (Eds). Animal Growth
Regulaton. Plenum Press, New York, pp: 183-210.
Reynolds, C,K,, Tyrrell, H,F, and Reynolds, P,L,, 1991, Effects of diet forage-to-concentrate ratio and intake on
energy metabolism in growing beef heifers: whole body energy and nitrogen balance and visceral heat
production,
J, Nutrition
121
, pp, 994–1003,
Tyrrell, H,F, and Moe, P,W,, 1972, Net energy value for lactation of a high and low concentrate ration containing
corn silage,
J, Dairy Sci,
55
, pp, 1106–1112,
Unsworth, E,F, and Wylie, A,R,G,, Editors, 1998, Energy Metabolism of Farm Animals, CAB, Wallingford, pp,
31–34,
Unsworth, E,F,, Mayne, C,S,, Cushnahan, A, and Gordon, F,J,, 1994, The energy utilisation of grass silage diets
by lactating dairy cows, In: Aguilera, J,F,, Editor, , 1994,
Energy Metabolism of Farm
Animals
Publication No, 76
,
European Association for Animal Production, Mojacar, pp, 179–181,
Van Es, A,J,H,, 1975, Feed evaluation for dairy cows,
Livest, Prod, Sci,
2
production and effect of lactation on energy utilisation by dairy cows offered forage-based diets,
Livest,
Prod, Sci,
52
, pp, 177–186,
Yan, T., Gordon, F.J., Ferris, C.P., Agnew, R.E., Porter, M.G and patterson, D.C., 1997. The fasting heat
production and effect of lactation on energy utilization by dairy cows offered forage based diets.
Livestock Production Science 52: 177-186.
Người phản biện:
PGS.TS. Mai Văn Sánh; TS. Vũ Văn Nội