Xác định nhu cầu năng lượng và axít amin tiêu hóa cho lợn yorkshire làm giống ở các giai đoạn sản xuất - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
MIỀN NAM
----***---VƯƠNG NAM TRUNG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
VÀ AXÍT AMIN TIÊU HÓA CHO LỢN
YORKSHIRE LÀM GIỐNG Ở CÁC
GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT

Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật
Mã số:

62. 62. 40. 01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP

Tp. Hồ Chí Minh - 2010


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào.

Tác giả luận án

16
1.2.5 Phân loại nhu cầu axít amin
19
1.3 Các phương pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa axít amin
1.3.1 Axít amin tiêu hóa biểu kiến và axít amin tiêu hóa thực
22
1.3.2 Các phương pháp xác định hệ số tiêu hóa axít amin
23
1.3.3 Các phương pháp xác định lượng axít amin trao đổi
28
1.3.4 Sự khác biệt giữa tiêu hóa hồi tràng và tiêu hóa tổng số
30
32
1.4 Sự khác biệt giữa phương pháp trực tiếp và chất chỉ thị
1.5 Cách tính tỷ lệ tiêu hóa nguyên liệu thức ăn
33
1.6 Mối tương quan giữa năng lượng và axít amin trong khẩu phần đối với
sức sản xuất của lợn
1.6.1 Ảnh hưởng của mức năng lượng khẩu phần
35
1.6.2 Ảnh hưởng của mức axít amin trong khẩu phần
36
1.6.3 Ảnh hưởng tương tác giữa protein và năng lượng
37
1.7 Tình hình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước
1.7.1 Nghiên cứu về năng lượng và axít amin tiêu hóa
38
1.7.2 Nghiên cứu về nhu cầu năng lượng, axít amin khẩu phần
43
CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

65
2.3.5 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn đực hậu bị
68
2.3.6 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn đực trưởng thành 75
2.3.7 Thu thập và xử lý số liệu
78
2.4 Phương pháp phân tích
78
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Xác định giá trị năng lượng tiêu hóa và hệ số tiêu hóa axít amin các
nguyên liệu phổ biến sử dụng trong chăn nuôi lợn
3.2 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn cái hậu bị
3.3 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn nái mang thai
3.4 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn nái nuôi con
3.5 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn đực hậu bị
3.6 Xác định nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho lợn đực trưởng thành

81
99
112
120
125
131

CHƯƠNG IV – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Kiến nghị
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

137

khăn trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.

iv


BẢNG GHI CHÚ CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU QUY ƯỚC, KÝ HIỆU
DẤU, ĐƠN VỊ VÀ THUẬT NGỮ
Chữ viết tắt Tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

AA

Amino acid

Axít amin

ADC

Apparent digestibility coefficient

Hệ số tiêu hóa biểu kiến

TDC

True digestibility coefficient

Hệ số tiêu hóa thực

ADG


Digestible energy

Năng lượng tiêu hóa

DXKĐ

Dẫn xuất không đạm

g

gram

gam

EHC

Enzyme-hydrolyzed casein

Casein đã thủy phân

g/c/ng

Gam/con/ngày

GE

Gross energy

Năng lượng thô


Met+Cys

Methionone+Cystine

Methionone+Cystine

Thr

Threonine

Threonine

Try

Tryptophan

Tryptophan

v


ME

Metabolic energy

Năng lượng trao đổi

NE


Quang phổ cận hồng ngoại

ns

Non - sigfinicant

Không sai khác

P

Khối lượng cơ thể

Pr

Protein

Protein

RQ

Respiration quotient

Thương số hô hấp

SD

Standard deviation

Độ lệch chuẩn


Urine and gas energy

Năng lượng nước tiểu và dạng khí

VCK

Vật chất khô

X

Giá trị trung bình

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
STT

Trang

Tên hình, bảng và biểu đồ

Danh sách các bảng số liệu
Bảng 1.1

9

Nhiệt sản xuất cho mỗi lít oxy tiêu thụ tương ứng với mỗi RQ

Bảng 1.2

Bảng 1.7

19

Tỷ lệ các axít amin so với lysine cho nhu cầu duy trì

Bảng 1.8

21

Tỷ lệ các axít amin đối với lysine cho nhu cầu tích lũy protein

Bảng 1.9

22

Tỷ lệ các axít amin đối với lysine cho nhu cầu tiết sữa

Bảng 1.10

28

Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và protein thô in vivo và phần mất đi
từ túi nylon qua đường tiêu hóa các nguyên liệu thử nghiệm

Bảng 1.11

30

Giá trị trung bình lượng protein nội sinh và axít amin bị mất mát

41

Hệ số tiêu hóa axít amin biểu kiến của sản phẩm đỗ tương

Bảng 1.17

42

Hệ số tiêu hóa axít amin thực hồi tràng của các sản phẩm đỗ
tương

Bảng 2.1

52

Công thức thức ăn khẩu phần cơ sở

Bảng 2.2

53

Công thức thức ăn thí nghiệm tiêu hóa

vii


Bảng 2.4

58


Bảng 2.16

76

Công thức thức ăn thí nghiệm cho lợn đực trưởng thành

Bảng 3.1

81

Thành phần hóa học các nguyên liệu thí nghiệm

Bảng 3.2

82

Thành phần hóa học của các khẩu phần thức ăn

Bảng 3.3

83

Thành phần hóa học của phân

Bảng 3.4

84

Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng KP thí nghiệm và KPCS


Bảng 3.10

95

Tỷ lệ tiêu hóa axít amin thiết yếu của nguyên liệu thí nghiệm

Bảng 3.11

99

Ảnh hưởng của chế độ ăn tới sinh trưởng 70 – 120 ngày tuổi

Bảng 3.12

100

Ảnh hưởng của chế độ ăn lên sinh trưởng 121 - 200 ngày tuổi

Bảng 3.13

101

Ảnh hưởng của chế độ ăn từng giai đoạn lên sự sinh trưởng cả kỳ

Bảng 3.14

103

Tỷ lệ tiêu chảy của các lô thí nghiệm


Bảng 3.20

112

Sức sản xuất của lợn nái thể trạng gầy (ốm )

viii


Bảng 3.21

114

Sức sản xuất của lợn nái có thể trạng trung bình

Bảng 3.22

116

Sức sản xuất của lợn nái có thể trạng béo (mập)

Bảng 3.23

121

Sức sản xuất của lợn nái nuôi con

Bảng 3.24

126

14

Minh hoïa veà axít amin haïn cheá

Đồ thị 1.1

20

Mối tương quan giữa tích lũy protein và khối lượng cơ thể

Đồ thị 1.2

21

Tương quan giữa tăng trọng heo con và nhu cầu lysine tiêu hóa
cho heo nái

Đồ thị 4.1

85

Hệ số tiêu hóa và giá trị năng lượng các khẩu phần thí nghiệm

Đồ thị 4.2

87

Hệ số tiêu hóa và giá trị năng lượng các nguyên liệu thí nghiệm

Đồ thị 4.3



TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định nhu cầu năng lượng, axít amin tiêu
hóa biểu kiến của lợn Yorkshire thuần ở các giai đoạn đực, cái hậu bị, mang thai, nuôi
con và đực giống làm việc.
Ở thí nghiệm tiêu hóa, 8 heo đực Yorkshire (35 kg/con) được bố trí ngẫu nhiên
cho 8 khẩu phần thí nghiệm (cám gạo, tấm gạo, ngô, cám mì, ĐT, khô ĐT, bột cá,
KPCS) . Sử dụng phương pháp thu phân tổng số và cách thức sai biệt trong tính toán.
Kết quả cho thấy giá trị năng lượng tiêu hóa cao nhất ở bột đỗ tương (3556 kcal DE
/kg) sai biệt rõ rệt so với cám gạo, cám mỳ, khô đỗ tương và bột cá (3260; 3212;
3242; 3217 kcal DE /kg) nhưng chưa sai khác so với tấm gạo và ngô (3382; 3348 kcal
DE /kg). Tỷ lệ tiêu hóa protein, lysine tốt nhất ở bột cá và khô đỗ tương (85,03; 81,29
% và 85,41; 83,57%), sai khác rõ rệt so với cám gạo, tấm gạo, ngô, cám mì (69,31;
69,03; 75,85; 68,56 % và 71,17; 73,42; 68,26; 68,72 %) nhưng chưa sai khác so với
đỗ tương (80,30; 82,91 %). Trong khi đó, tỷ lệ tiêu hóa axít amin có lưu huỳnh tốt
nhất ở khô đỗ tương (83,95 %) và thấp nhất ở cám mỳ, ngô (68,23; 67,77 %).
Nhằm xác định nhu cầu năng lượng và axít amin tiêu hóa hàng ngày cho lợn
cái hậu bị, 96 lợn Yorkshire 70 ngày tuổi được bố trí ngẫu nhiên vào 4 nghiệm thức.
NT1: ăn tự do 2 giai đoạn; NT2: tự do giai đoạn 1, hạn chế giai đoạn 2; NT3: hạn chế
giai đoạn 1, tự do giai đoạn 2; NT4: hạn chế 2 giai đoạn. Chế độ ăn hạn chế bằng 85%
so với ăn tự do. Số mẫu máu được thu thập là 48 mẫu ở các thời điểm 90; 150; 180
ngày tuổi và ngày 0; 3; 10 kể từ khi động dục để xác định hàm lượng oestradiol và
progesterone. Kết quả cho thấy chế độ ăn tự do giai đoạn 1 và hạn chế giai đoạn 2 đã
tiết kiệm 12,5% lượng thức ăn tiêu thụ, nhưng không ảnh hưởng tới động thái kích
dục tố oestradiol và progesterone cũng như năng suất sinh sản của lợn nái.
Trong thí nghiệm xác định nhu cầu năng lượng và axít amin tiêu hóa hàng
ngày cho lợn nái mang thai có thể trạng khác nhau, 72 lợn nái Yorkshire (24 lợn cho
mỗi cấp thể trạng gầy, trung bình và béo) được bố trí ngẫu nhiên vào 4 nghiệm thức


xi


SUMMARY
The aim of these studies were determining the apparent digestibility energy and
amino acid in Yorkshire pig at different stages such as gilt, pregnant sow, lactating
sow, young boar and working boar.
In the digestibility trial, 8 intact male Yorkshire (35 kg/head) were randomly
located into 8 diets. The total collection method and the approach of difference were
used to calculate apparent digestibility coefficient (ADC). The results showed that
digestible energy values were the best in full fat soybean (3556 kcal DE /kg) that were
higher than rice bran, wheat bran, soybean meal and fish meal, significantly (3260;
3212; 3242; 3217 kcal DE /kg, respectively), but no difference from broken rice and
corn (3382; 3348 kcal DE /kg). ADC of both protein and lysine were the best in fish
meal and soybean meal (85,03; 81,29 % and 85,41; 83,57%, respectively) that were
higher than rice bran, broken rice, corn and wheat bran significantly (69,31; 69,03;
75,85; 68,56% and 71,17; 73,42; 68,26; 68,72%), but no difference from soybean
meal (80,30; 82,91%). Meanwhile, ADC of sulfur amino acids was the best in
soybean meal (83.95%) and the worse in wheat bran, corn (68.23; 67.77%).
To determine the daily requirement of energy and amino acid in gilts, a total of 96
Yorkshire gilts (70 days old) were divided into 4 treatment (T): T1: ad libitum feeding
in periods 1 and 2; T2: ad libitum in period 1 and restricted in period 2; T3: restricted
in period 1 and ad libitum in period 2: T4: restricted in periods 1 and 2. Feed
allowance of the restrictedly fed animals was about 85% compared to ad libitum
feeding. The total of 48 blood samples at 90; 150; 180 day old and day 0; day 3; day
10 as from oestrus were collected. The results showed that feed allowance of ad
libitum in period 1 and restricted in period 2 saved 12.5% feed consumption and had
no effect on oestradiol and progesterone levels in serum as well as productivity in the
sow.



xiii


MÔÛ ÑAÀU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, nâng cao sức sản xuất của đàn sinh sản luôn
là vấn đề được quan tâm hàng đầu và không ngừng được nghiên cứu. Trong đó, xác
định tiêu chuẩn và khẩu phần ăn, trước tiên là nhu cầu năng lượng và axít amin là công
việc tiến hành liên tục vì đây không những là nhu cầu thiết yếu nhất mà luôn thay đổi
tùy thuộc vào tiềm năng di truyền và giai đoạn sản xuất của lợn (Crenshaw, 1990 [56];
Sorensen và ctv, 1993 [140]; Koketsu và ctv, 1996 [100]). Nhằm phù hợp với tiềm
năng di truyền, các tác giả khuyến cáo cần xây dựng những khẩu phần phù hợp cho
từng nhóm giống và mục tiêu sản xuất để có thể tạo năng suất tối đa.
Ngoài yếu tố di truyền, nhu cầu dinh dưỡng của lợn còn phụ thuộc đáng kể vào
giai đoạn sản xuất. Ở lợn hậu bị, mức năng lượng và axít amin ăn vào có ảnh hưởng rõ
rệt tới tuổi và khối lượng khi thành thục, sự phát triển của tuyến vú, số trứng rụng, tỷ lệ
phôi sống và độ đồng đều của hợp tử (Zak và ctv, 1997 [164]; Ashworth và ctv, 1999a
[32]; 1999b [33]). Đối với lợn nái mang thai, năng lượng và axít amin ăn vào có vai
trò quan trọng cải thiện số lợn con sinh ra và độ đồng đều của lứa đẻ, đồng thời có tác
dụng kích thích lượng thức ăn thu nhận của lợn nái giai đoạn nuôi con (Williams và
ctv, 1985 [158]; Noblet, 1990 [123]). Tương tự, ở lợn nái nuôi con, chế độ dinh dưỡng
hợp lý sẽ cải thiện đáng kể năng suất sữa của nái, cải thiện số lượng và khối lượng lợn
con khi cai sữa, rút ngắn thời gian nuôi thịt, giảm thời gian lên giống sau cai sữa của
lợn nái (Koketsu và ctv, 1996 [100]) và cải thiện năng suất sinh sản của các lứa đẻ kế
tiếp (Revell và ctv, 1998 [134]). Đối với lợn đực, nếu lượng protein, axít amin ăn vào
không đáp ứng được nhu cầu thì sẽ làm chậm sự thành thục, giảm số lượng và chất
lượng tinh dịch (Kim và Lee, 1975 [95]; Ju và ctv 1985 [90]; Yen và Yu, 1985 [161]).
Tuy nhiên, ở giai đoạn này nhu cầu protein, axít amin phụ thuộc vào tần suất khai thác



2


nghiên cứu đề tài “Xác định nhu cầu năng lượng và axít amin tiêu hóa cho lợn
Yorkshire làm giống ở các giai đoạn sản xuất” với mục tiêu:
- Xác định giá trị năng lượng tiêu hóa; hệ số tiêu hóa protein, axít amin một số
nguyên liệu thức ăn phổ biến sử dụng trong khẩu phần cho lợn.
- Xác định nhu cầu năng lượng và axít amin tiêu hóa của lợn Yorkshire làm giống ở
các giai đoạn đực và cái hậu bị, mang thai, nuôi con và đực giống làm việc.

II. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn dựa vào các chất dinh dưỡng tiêu hóa cho
lợn Yorkshire làm giống ở các giai đoạn sản xuất lần đầu tiên được nghiên cứu ở Việt
Nam.
Xác định được nhu cầu năng lượng và axít amin tiêu hóa cho lợn Yorkshire làm
giống ở các giai đoạn đực và cái hậu bị, nái mang thai, nái nuôi con và đực trưởng
thành.

3


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA LỢN
1.1.1 Khái niệm năng lượng
Năng lượng là nhiệt lượng sản sinh ra trong quá trình đốt cháy các hợp chất hữu
cơ và biểu thị bằng calori hoặc joule (J). Calori (cal) là lượng nhiệt cần thiết để làm
nóng 1 g nước từ 16,5 đến 17,50C. Calori có các bội số là kilocalori (kcal=1.000 cal) và
megacalori (Mcal=1.000 kcal). Joule (J) cũng là đơn vị biểu thị năng lượng và có thể


1.1.2.1 Năng lượng thô (Gross energy: GE)
Năng lượng thô là năng lượng được giải phóng ra khi oxy hoá hoàn toàn một đơn
vị thức ăn. Năng lượng thô của một thành phần thức ăn phụ thuộc vào hàm lượng của
carbohydrate, chất béo và chất đạm trong thức ăn. Carbohydrate cho 3,7 (đường) đến
4,2 (tinh bột) kcal/g; protein cho 5,6 kcal/g; chất béo cho 9,4 kcal/g. Mặc dù hàm lượng
của các hợp chất này trong thức ăn khác nhau, tuy nhiên do sự chiếm ưu thế của
carbohydrate nên các loại thức ăn sử dụng cho vật nuôi thay đổi rất ít về năng lượng
thô, ngoại trừ các loại thức ăn giàu chất béo. Do đó, năng lượng thô của một loại thức
ăn nào đó gần giống nhau cho các đối tượng lợn khác nhau.
GE được xác định bằng một thiết bị gọi là bom năng lượng (bomb calorimeter)
mà dạng đơn giản nhất bao gồm một buồng bằng kim loại (bomb) đặt trong két nước
cách ly. Mẫu thức ăn được đặt trong buồng và oxy được nạp vào dưới áp lực lớn. Nhiệt
độ của nước được xác định và mẫu sau đó được đốt cháy bằng dòng điện. Nhiệt lượng
giải phóng ra trong quá trình oxy hoá được hấp thụ bởi buồng và nước xung quanh và
khi đạt được sự thăng bằng, nhiệt độ của nước được xác định lần nữa. Lượng nhiệt giải
phóng ra sau đó được tính toán từ sự gia tăng nhiệt độ, khối lượng mẫu và tỷ nhiệt của
nước và buồng.
GE còn được ước lượng dựa vào thành phần hóa học thức ăn. Theo Ewan (1989)
[67] có thể tính toán GE (kcal/kg) từ béo thô (EE), protein thô (CP) và khoáng tổng số
(tro) qua phương trình sau:
GE (kcal/kg) = 4143 + (56 x %EE) + (15 x %CP) – (44 x % tro), R2 = 0,98
Theo Nguyễn Văn Thưởng và ctv (1992) [25], GE được tính theo công thức
GE (kcal/kg) = 5,72 x CP + 9,5 x EE + 4,79 x CF + 4,17 NFE
Trong đó, CP: protein thô; EE: béo thô; CF: xơ thô; NFE: dẫn xuất không đạm =
vật chất khô – (CP + EE + CF + Tro), tất cả được tính bằng g/kg.

5



Trong đó: X 1 - X 4 lần lượt là protein tiêu hoá, béo tiêu hoá, xơ tiêu hoá và dẫn
xuất không đạm tiêu hoá được tính bằng g/kg thức ăn.
1.1.2.3 Năng lượng trao đổi (Metabolic energy: ME)
Năng lượng trao đổi là năng lượng tiêu hoá trừ đi phần năng lượng mất đi ở
dạng khí và qua nước tiểu. Tuy nhiên, đối với lợn, lượng năng lượng mất đi ở dạng khí
thải thường không đáng kể và khó xác định, thông thường chiếm khoảng 0,1-3,0% tổng
giá trị năng lượng tiêu hóa nên thường được bỏ qua khi xác định năng lượng trao đổi
của thức ăn (ARC, 1981 [31]; Noblet và ctv, 1993 [124]). Thông thường giá trị ME ở
nguyên liệu thức ăn cho lợn chiếm khoảng 94-97%, trung bình là 96% so với năng
lượng tiêu hoá (Farrell, 1979 [70]; ARC, 1981 [31]).
Bằng cách bố trí thí nghiệm trên gia súc người ta tiến hành thu phân, thu nước
tiểu và tính toán năng lượng trao đổi của thức ăn. Việc xác định năng lượng trao đổi
cũng có thể thực hiện gián tiếp thông qua chất chỉ thị giống như xác định năng lượng
tiêu hoá. Đôi khi người ta cũng hiệu chỉnh năng lượng trao đổi nhằm xác định lượng
nitrogen thu được hay mất đi từ cơ thể (ME m , Morgan và ctv, 1975 [117]). Năng lượng
trao đổi được hiệu chỉnh cho mức cân bằng nitrogen vì năng lượng tích lũy trong
protein không thể được phục hồi hoàn toàn nếu các axít amin được phân giải trở lại (để
cho năng lượng). Sự hiệu chỉnh để cân bằng nitrogen này có thể áp dụng ở lợn đã
trưởng thành, nhưng không thích hợp cho lợn choai đang tích lũy một lượng nitrogen
tương đối lớn. Yếu tố hiệu chỉnh có thể có được nhờ sự thể hiện bằng giá trị năng
lượng cho 1 g nitrogen của nước tiểu. Đối với lợn, Diggs và ctv (1959) [62] đề nghị số
hiệu chỉnh 6,77; Morgan và ctv (1975) [117] đề nghị 9,17; Wu và Ewan (1979) [160]
đưa ra mức 7,83 kcal ME/g.
Theo ARC (1981) [31] có thể sử dụng mối tương quan giữa ME/DE và tỷ lệ
protein trong khẩu phần để ước tính giá trị ME.
Đối với thức ăn hỗn hợp:

7



nhiệt độ của nước trước khi vào và sau khi ra phòng và lưu lượng nước chảy qua có thể
tính được lượng nhiệt tỏa ra.
++ Phương pháp đo gián tiếp
Phương pháp này được tính dựa trên thương số hô hấp RQ (respiration
quotient). Theo đó sự thay đổi khí hô hấp được đo lường. Sự sản xuất nhiệt trong cơ
thể là do sự oxy hóa 03 dưỡng chất là chất đường, chất béo và protein. Khí oxy đã
được sử dụng để oxy hóa dưỡng chất và khí CO 2 được giải phóng ra có thể tính nhiệt
sản xuất. Thể tích của 2 khí này được đo ở phòng đo khí hô hấp. Trong khảo sát này
người ta cũng thu lượng phân và nước tiểu để tính kết quả tiêu hóa biến dưỡng.
Bảng 1.1 Nhiệt sản xuất cho mỗi lít oxy tiêu thụ tương ứng với mỗi RQ như sau:
RQ

calo /1 lít O2

calo /1lít CO2

0,7

4686

6694

0,75

4739

6319

0,80


Giá trị của thương số này có thể cho biết loại dưỡng chất bị oxy hóa. Ta có:
RQ =1 khi cơ thể ôxy hóa chất đường
RQ =0,71 khi cơ thể ôxy hóa chất mỡ
RQ =0,81 khi cơ thể ôxy hóa protein

9


RQ >1 khi cơ thể biến chất đường dư thành mỡ
Ví dụ: Tính gia nhiệt (HI) khi có RQ=0,9 và lượng oxy tiêu thụ là 70 lít
HI = 70 x 4924 cal x 0,9 = 310,21 kcal
1.1.2.5 Năng lượng thuần (Net energy: NE)
Năng lượng thuần là hiệu số giữa năng lượng trao đổi và năng lượng mất đi
dưới dạng nhiệt (HI). Mặc dù rất khó đo, năng lượng thuần là loại năng lượng tốt nhất
để động vật sử dụng cho nhu cầu duy trì và sản xuất. Đối với lợn được nuôi bằng thức
ăn truyền thống và ở trong môi trường nhiệt độ trung bình, tỷ lệ giữa NE và ME
thường đạt từ 0,66 đến 0,75 (Noblet và ctv, 1993 [124]).
1.1.2.6 Tổng sinh nhiệt (Total Heat Production - HP)
Tổng sinh nhiệt là năng lượng cơ thể thoát ra dưới dạng nhiệt. Đây là sự mất mát
năng lượng lớn nhất. HP có từ nhiều nguồn: trao đổi cơ bản để duy trì hoạt động cần
thiết như hô hấp, tuần hoàn, hoạt động của tế bào; tiêu hóa và hấp thu thức ăn; lên men;
hình thành và bào tiết chất thải; nhiệt sinh ra từ các hoạt động cơ học như đi, đứng,
nằm; hình thành sản phẩm và năng lượng dùng điều chỉnh thân nhiệt.
1.1.3 Phân loại nhu cầu năng lượng
1.1.3.1 Nhu cầu năng lượng cho duy trì
Là năng lượng cần thiết cho các chức năng bình thường và những hoạt động
thiết yếu của cơ thể, thông thường loại này được biểu hiện theo khối lượng trao đổi cơ
thể (BW0,75) và số liệu trung bình được ước tính là khoảng 106 kcal ME/BW0,75 /ngày
(Whittemore, 1983 [156]; Noblet và ctv, 1986 [122]), tương đương với 110 kcal
DE/BW0,75/ngày. Số liệu tính toán ở trên được coi là như nhau cho tất cả các loại lợn


11


Trích đoạn Axớt amin giới hạn Mẫu “protein lý tưởng” trong dinh dưỡng động vật Phương phỏp xỏc định trực tiếp (total collection method) a Phương phỏp thu phõn tổng số Phương phỏp thu dịch hồi tràng KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status