xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO DUY TRÌ
VÀ TĂNG KHỐI LƯỢNG Ở BÒ THỊT LAI

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS . Vũ Chí Cương

Mã số:

60.62.01.05

2. PGS.TS. Bùi Quang Tuấn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................................... vi

Danh mục đồ thị .............................................................................................................. vii
Danh mục hình ................................................................................................................ vii

Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis Abstract ................................................................................................................. x

Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.3.

Tình hình nghiên cứu nhu cầu năng lượng cho bò thịt trong và
ngoài nước ........................................................................................................ 10
Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 10

Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 15

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 17
3.1.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 17

3.3.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 17

3.2.

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ..................................................................... 17

iii


3.4.

3.4.1.
3.4.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 17

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt


Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 54
5.1.
5.2.

Kết luận............................................................................................................. 54

Kiến nghị .......................................................................................................... 54

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 55

Phụ lục .......................................................................................................................... 62

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

Ash

Khoáng tổng số (tro)

ADF

Xơ không tan trong môi trường axít

CF

Hệ số sử dụng năng lượng trao đổi cho duy trì

HP

Lượng nhiệt sản xuất ra

MEg

năng lượng trao đổi cho tăng khối lượng (Mj/kg tăng khối lượng)

HI

ME

Năng lượng gia nhiệt của khẩu phần (thức ăn)

Năng lượng trao đổi

MEm

Năng lượng trao đổi cho duy trì

NDF

Xơ không tan trong môi trường trung tính

NEm

Năng lượng thuần cho duy trì


Bảng 2.1. Phương trình dùng để tính NEm (MJ/d) trong bốn hệ thống dinh dưỡng # .......... 5

Bảng 2.2. Phương trình sử dụng để tính nhu cầu NE cho tăng trọng# ............................ 7

Bảng 2.3. Nhu cầu ME cho duy trì của bò thịt từ 4 hệ thống dinh dưỡng và từ
các nghiên cứu của AFBI sử dụng số liệu từ buồng hô hấp (Giả sử
khối lượng bò là 500kg và km = 0,71) ........................................................... 11
Bảng 2.4. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt được công bố trên thế giới từ 1989 ........ 12

Bảng 2.5. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng được công bố trên
thế giới từ 1989 ............................................................................................. 13
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 .............................................................................. 23
Bảng 3.2. Tóm tắt số liệu của 59 cá thể bò trong các thí nghiệm khác nhau ................ 26

Bảng 4.1. Kết quả trao đổi đói ở sáu bò thí nghiệm ...................................................... 28

Bảng 4.2. Kết quả trao đổi đói bình quân ở bò thí nghiệm ........................................... 29
Bảng 4.3. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai trong thí
nghiệm hiệu chỉnh 2 ...................................................................................... 34
Bảng 4.4. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai trong thí
nghiệm hiệu chỉnh 3 ...................................................................................... 36
Bảng 4.5. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu vỗ
béo của 59 cá thể bò ...................................................................................... 38

Bảng 4.6. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu tổng
hợp toàn bộ các thí nghiệm ........................................................................... 39

Bảng 4.7. Nhu cầu ME cho tăng khối lượng (Mj ME/kg tăng khối lượng)
thí nghiệm2 ................................................................................................... 41
Bảng 4.8. Nhu cầu ME cho tăng khối lượng(Mj ME/kg tăng khối lượng)

Thái Lan....................................................................................................... 48

Đồ thị 4.3. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai Thái Lan .......... 49
Đồ thị 4.4. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của
NRC,2000 .................................................................................................... 49

Đồ thị 4.5. Tăng khối lượng tính theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi ..................... 50
Đồ thị 4.6. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò Brahman
Thái Lan....................................................................................................... 51
Đồ thị 4.7. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa phương
Thái Lan....................................................................................................... 51

Đồ thị 4.8. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai Thái Lan....... 52
Đồ thị 4.9. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của
NRC, 2000 ................................................................................................... 52

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.

Phòng khí hậu học và bố trí thí ngiệm ......................................................... 19

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Hường

Tên Luận văn: “Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng

ở bò thịt lai”.

trung bình của các lần đo này là nhu cầu cho duy trì của bò.
Phương pháp tiến hành đối với nội dung 2: nội dung này chúng tôi vẫn sử dụng
các số liệu ở nội dung 1 để phân tích và tính nhu cầu cho tăng khối lượng ở bò thịt lai.
Kết quả chính và kết luận

Nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai Việt Nam như
sau: MEm: 0,52 Mj/kgW0,75, NEm: 0,367 Mj/kgW0,75 và ME cho tăng khối lượng: 27,487
Mj/kg tăng khối lượng.
viii


DESERTATION ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Huong

Thesis title: “Determination of energy requirements for maintenance and
growth of crossbred beef cattle”.
Major: Animal Science

Code: 60.62.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives

Determination of energy requirements for maintenance and growth of crossbred
beef cattle using data from fasting heat production measured in the respiration chamber
and data obtained from previous feeding trials.
Materials and Methods

This disertation contained two main issues


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Mấy năm gần đây ngành chăn nuôi bò thịt là ngành được Chính phủ ta đưa
vào chương trình giúp người dân xóa đói giảm nghèo. Dự án chăn nuôi bò thịt
được mở rộng trên nhiều tỉnh thành trong cả nước. Nhờ sự quan tâm đó của
Chính phủ mà năm 2015, tổng đàn bò cả nước ước khoảng 5,3 triệu con, trong đó
tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt chiếm tương đối thấp, khoảng 38-40% tùy theo
vùng (Cục Chăn nuôi, 2015). Quyết tâm của Chính phủ trong việc phát triển đàn
bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng được thể hiện trong quyết định số
10/2008/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Theo
đó đến năm 2020, đàn bò thịt cả nước đạt khoảng 12,5 triệu con, trong đó tỷ lệ bò
lai và lai chuyên thịt đạt trên 50%, sản lượng thịt bò ước đạt 200.000 tấn, chiếm
tỷ lệ 4% trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại. Cũng nhờ sự quan tâm đầu tư đó
của chính phủ mà trong vài năm trở lại đây, đàn bò thịt nước ta đã phát triển
nhanh chóng.
Để chăn nuôi bò thịt phát triển một cách có hiệu quả thì trong chăn nuôi
thức ăn chiếm một vị trí rất quan trọng, chi phí thức ăn đóng vai trò quyết định
đến lợi nhuận của ngành chăn nuôi. Bởi vậy, việc xác định nhu cầu năng lượng
cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai là cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn khẩu
phần ăn cho bò thịt nuôi trong điều kiện Việt Nam là rất cần thiết, cho phép
chúng ta xây dựng chế độ dinh dưỡng cân đối phù hợp với bò thịt, giúp người
chăn nuôi bò thịt nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ đó tiết kiệm được thức ăn, giảm
được chi phí nuôi dưỡng. Vì các lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt Lai”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Xác định được nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt
lai bằng phương pháp đo tổng nhiệt sản xuất trong buồng hô hấp và phân tích kết
quả của các thí nghiệm về nuôi dưỡng bò thịt lai đã được tiến hành.

lượng năng lượng cần thiết để gia súc đó duy trì trạng thái cơ thể ổn định, không
sản xuất (không cho sữa, không tăng khối lượng, không nuôi thai...) và không đi

lại hoặc làm bất cứ việc gì. Mặc dù chỉ là khái niệm khoa học thuần túy Donald
et al. (2002) và không chặt chẽ (Van Soest, 1994), khái niệm năng lượng duy trì

vẫn được tất cả các hệ thống dinh dưỡng hiện hành sử dụng để xác định tiêu
chuẩn ăn cho gia súc, gia cầm.

Nhu cầu năng lượng cho sản xuất là lượng năng lượng cần thiết cho các quá

trình sản xuất thịt, sữa và nuôi thai của gia súc. Trong vài thập kỷ qua, việc

nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của bò được thực hiện chủ yếu bởi một
số nước ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Australia và do đó tất cả các hệ thống dinh

dưỡng hiện nay trên thế giới đều được xây dựng từ các khu vực này. Đối với các

khu vực còn lại trên thế giới, hầu hết đều áp dụng những hệ thống dinh dưỡng
trên để xây dựng khẩu phần ăn.

Tổng nhu cầu năng lượng của 1 gia súc hay 1 gia cầm chính là tổng các nhu

cầu cần cho duy trì và sản xuất của gia súc hay gia cầm đó. Ở bò nói chung, nhu

cầu năng lượng cho duy trì chiếm từ 34 đến 59 % tổng nhu cầu năng lượng
Donald et al. (2002) và nhu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào loại hình sản xuất
(Ferrel and Jenkins, 1987). Ví dụ như ở bò cái sinh sản hướng thịt, nhu cầu năng

lượng cho duy trì chiếm khoảng 70% tổng nhu cầu hàng ngày, trong khi giá trị


thống dinh dưỡng (NRC, 1988; INRA, 1989) lấy giá trị FHP cộng thêm 10% là

nhu cầu cho duy trì, trong khi ở một số hệ thống khác (Van Es, 1978) coi FHP
chính là nhu cầu năng lượng cho duy trì.
2.1.1. Nhu cầu năng lượng cho duy trì

Trong bốn hệ thống dinh dưỡng nhu cầu NE cho duy trì (NEm) ở bò đực,
đực thiến và bò cái đang nuôi con được tính trên khối lượng cơ thể gia súc. Các
phương trình của AFRC (1993) được đưa ra dựa trên kết quả các số liệu trao đổi
đói (fasting metabolism) ở bò thịt và bò cái cạn sữa cộng thêm chi phí năng
lượng cho các hoạt động để bù đắp phần năng lượng tiêu hao do đi lại.

Quan hệ phi tính kiểu đường cong chứng tỏ rằng NEm (MJ/kg0,75) giảm khi
khối lượng tăng lên nghĩa là gia súc non cần nhiều năng lượng cho duy trì cho 1
kg khối lượng cơ thể hơn gia súc trưởng thành. Ví dụ một bò đực thiến hoặc một
bò cái cho con bú có khối lượng 200, 400 và 600 kg, giá trị NEm tính được là:
0,356, 0,343 và 0,337 MJ/kg0,75.

Hệ thống AFRC (1993) cũng phát hiện ra rằng bò đực có tốc độ trao đổi
chất cao hơn bò cái và bò đực thiến nên nhu cầu NEm (MJ/kg0,75) tính được trên
bò đực thiến và bò cái phải được cộng thêm 15 % khi tính nhu cầu này cho bò
đực, hệ thống của SCA (1990) đã phát hiện thấy ảnh hưởng của tuổi và loại gia
4


súc (đực và đực thiến, bò cái đang cho con bú...) đến nhu cầu NEm (MJ/kg0,75).
Một khác biệt duy nhất chỉ có ở SCA (1990) là NEm (MJ/kg0,75) tăng lên cùng với
tăng lượng thức ăn ăn vào. SCA (1990) cũng đưa thêm yếu tố giống vào nhu cầu
cho duy trì (1,2 cho bò Bos Indicus, 1,4 cho bò Bos Taurus).


(b) Bò cái nuôi con
AFRC (1993)

0,53 (LW/1,08)0,67 + 0,0095 LW

INRA (1989)

0,293 LW0,75

SCA (1990)

KM*0,28 LW0,75 e(-0,03A) + 0,1 MEp*km

NRC (2000)

0,0293 (20 – Tp) + 0,322 EBW0,75

#

A = Tuổi (năm; C = 1,0 cho con cái, đực thiến, 1,15 cho con đực; K = 1,2 cho Bos Indicus, 1,4 for Bos

Taurus; M = 1 + 0,23* % DE từ sữa = 1 + 0,26 – Ba, B = 0,015cho cừu và 0,01 cho bê, a = tuần tuổi; MEp =
Số lượng ME của khẩu phần được sử dụng trực tiế cho mục đích sản xuất; Tp = Nhiệt độ môi trường.
Cho bò sing trưởng v vỗ béo; đối với gia súc có chửa : NEm (MJ/kg0,75) = 0,289 LW0,75.,LW: khối lượng.

##

Quan hệ giữa khối lượng của bò đực và MEm tính từ bốn hệ thống dinh



1000

Đồ thị 2.1. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính
theo 4 hệ thống dinh dưỡng
(MEm (MJ/day): Năng lượng cho duy trì (MJ/ngày); Liveweight: Khối lượng)

So với ba hệ thống khác, MEm tính từ AFRC (1993) cao hơn so với giá trị

này của INRA (1989) và NRC (2000). Giá trị này cũng cao hơn giá trị của SCA

(1990) khi khối lượng của bò đực cao hơn 400 kg, mặc dù khi khối lượng bò đực
dưới 400 kg thì các giá trị MEm tính từ AFRC (1993) và SCA (1990) tương đương.
2.1.2. Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng

Hiện nay có nhiều cách tính nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng ở bò

tuy nhiên thường dùng các phương trình ước tính nhu cầu NE cho tăng khối
lượng của bò sinh trưởng ở bốn hệ thống được trình bày ở bảng 2.2. Trong các hệ

thống AFRC (1993), SCA (1990) và NRC (2000), NEg được tính từ khối lượng
cơ thể và tăng khối lượng. AFRC (1993) có hiệu chỉnh theo loại gia súc và độ
thành thục.

Nhìn chung trong AFRC (1993) nhu cầu năng lượng cho 1kg tăng khối

lượng cao nhất cho gia súc ở giai đoạn đầu thành thục, tiếp đó là gia súc đang
thành thục và cuối cùng là gia súc đã thành thục. Trong hệ thống AFRC (1993)

bò tơ cần nhiều năng lượng hơn bò thiến và bò đực để tăng 1kg khối lượng. Cách


C = 0,70 đến 1,30 cho độ thành thục khác nhau (sớm, trung bình và muộn) của các loại gia súc khác

nhau (bò đực, bò thiến, bò tơ);R = Hiệu chỉnh cho tốc độ sinh trưởng hay tăng/giảm khối lượng; P = Khối
lượng/khối lượng tham khảo tiêu chuẩn

Quan hệ giữa khối lượng bò đực và MEg (Mj/kg tăng khối lượng) tính từ 4

hệ thống được trình bày trong đồ thị 2.2.
80

AF R C (1993) Ea rly m a ture
NR C (2000)

70

INR A (1989)
AF R C (1993) la te m a ture
S C A (1990)

MEg (MJ/kg)

60
50
40
30
20
10
0


lượng cho duy trì thường tính trên khối lượng cơ thể của gia súc. Nghiên cứu của
Noblet et al.(1998) báo cáo rằng cường độ trao đổi chất phụ thuộc vào khối

lượng nạc trong cơ thể (protein) nhiều hơn vào cơ thể nói chung. Nghiên cứu của
Pullar and Webster (1974) cũng đưa ra một kết quả tương tự trong cùng một

giống chuột. Mặt khác, với cùng một lượng thức ăn ăn vào, tổng nhiệt lượng sinh
ra (Mj/ngày) từ lượng mỡ và nạc ở chuột là như nhau mặc dù lượng mỡ cơ thể

khác nhau giữa các cá thể có cùng lượng nạc như nhau Ramsey et al.(1998).

Nghiên cứu về năng lượng trao đổi cho duy trì ở chuột Zucker của Pullar and
Webster (1977) đã cho thấy ME duy trì đối với gia súc cho nạc cao hơn đối với
gia súc cho mỡ.

Bò được vỗ béo khi điểm thể trạng dưới 2 hoặc trên 4,5 (Mulvanny, 1977),
hoặc cho ăn hạn chế sẽ thay đổi điểm thể trạng. Trong khi FHP – sản xuất nhiệt
lúc đói (MJ/kg0,75) cao hơn đáng kể về mặt thống kê ở bò có điểm thể trạng thấp
so với bò có điểm thể trạng cao, bởi vì giá trị năng lượng cho protein duy trì cao
hơn so với mỡ. Theo Agnew and Yan (2000), nhiệt lượng trao đổi đói (MJ/kg0,75)
có mối tương quan chặt chẽ với điểm thể trạng (từ 1 đến 5) (R2 =0,83, n=28),
điều này nói lên rằng nhiệt lượng trao đổi đói của gia súc có điểm thể trạng 1 là
0,483 MJ/kg0,75 và cứ tăng điểm thể trạng lên 1 đơn vị thì nhiệt lượng trao đổi đói
giảm đi 0,029 MJ/kg0,75.

Những phát hiện trên ủng hộ quan điểm của Oldham and Emmans (1990),
phần lớn chi phí năng lượng cho duy trì các mô là để duy trì các quá trình tổng
hợp, phân giải và thay thế phần mô của cơ thể xảy ra liên tục do sự thay thế liên
tục các mô bào. Quá trình này đặc biệt mạnh mẽ với protein, mặc dù rất biến
động nhưng là quá trình quan trọng thường xuyên diễn ra (Reed, 1989). Các mô

một số nghiên cứu trên bò thịt Beever et al. (1988); Reynolds et al. (1991).
2.1.3.3. Hoạt động chăn thả

Chăn thả là một trong những khâu quan trọng trong chăn nuôi bò thịt và đây
cũng là hoạt động khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Với cùng một lượng
thức ăn ăn vào, gia súc chăn thả tiêu thụ năng lượng nhiều hơn so với gia súc
nuôi nhốt. Theo Adam et al. (1984), để ăn 1 kg VCK thức ăn viên, cỏ khô hay
đồng thời cùng với chăn thả gia súc cần tiêu thụ năng lượng tương ứng là 0,23;
1,03 hay 3,42kJ/kg khối lượng sống. Sở dĩ bò chăn thả tiêu thụ năng lượng cao
hơn là vì bò chăn thả cần nhiều thời gian trong việc lựa chọn và đưa thức ăn vào
miệng. Trong điều kiện chăn thả quảng canh, năng lượng thuần cho duy trì tăng
khoảng 30 – 40% vì gia súc cần nhiều thời gian ăn và đi lại Langlands et al.
(1963). Ngoài ra, bò chăn thả đang trong thời kỳ vắt sữa đòi hỏi đi lại với khoảng
cách gấp hai lần. Theo ARC (1980), tiêu hao năng lượng cho việc di
chuyểnngang và dốc trong khoảng 1km là 2,0 hoặc 28kJ/kg khối lượng cơ thể.

NRC (1988) đã tăng 10% nhu cầu năng lượng cho duy trì ở bò chăn thả trên
đồng cỏ tốt và 20% ở bò chăn ở đồng cỏ chất lượng kém, vậy là năng lượng
thuần cho duy trì tăng từ 10 đến 20% đối với bò sữa chăn thả trên đồng cỏ, tùy
thuộc vào chất lượng cỏ trên bãi chăn thả. SCA (1990) gợi ý rằng năng lượng
9


thuần cho duy trì đối với bò sữa chăn thả tăng trong khoảng 10-20% ở điều kiện
chăn thả trên đồng cỏ có chất lượng tốt và lên tới 50% ở điều kiện chăn thả trên
đồng cỏ quá kém. Tuy nhiên, chi phí năng lượng cho các hoạt động chăn thả
không có trong hệ thống ME của Anh (AFRC,1993).

2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO BÒ
THỊT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

(0,028) MEI - 0,366 (0,022); R = 0,76; P < 0,001.

10


Bảng 2.3. Nhu cầu ME cho duy trì của bò thịt từ 4 hệ thống dinh dưỡng và
từ các nghiên cứu của AFBI sử dụng số liệu từ buồng hô hấp (Giả sử khối
lượng bò là 500kg và km = 0,71)
MEm (Mj/kg0,75)

AFRC (1993)

0,63

SCA (1990)

0,48

NRC (2000)

0,52

Energy balance (MJ/kg

0.75

)

INRA (1989)


-0.1
-0.2

0.0

0.3

0.6

0.9

ME intake (MJ/kg

)

0.75

1.2

1.5

Đồ thị 2.3. Quan hệ giữa lượng ME ăn vào và cân bằng năng lượng ở bò thịt

Giá trị MEm tính được từ các nghiên cứu của Viện sinh học, thực phẩm và

nông nghiệp, Bắc Ailen (AFBI) là 0,63 Mj/kg0,75.. Giá trị MEm của AFRC (1993),

SCA (1990), INRA (1989) và NRC (2000) là 0,48, 0,49, 0,52 và 0,45 Mj/kg0,75,
với giả sử là khối lượng bò đực thiến là 500kg và km là 0,71 cho khẩu phần điển



Nuôi dưỡng

Laurenz và cs. (1991)

Nuôi dưỡng

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Số gia
súc
10
10
10
10
10
30
30
123

Giống
bò thịt
Nellore
CanchimxNellore
Angus x Nellore
Simmental x
Nellore
Hereford x
Angus
Simmental
Angus
Hereford
Red Poll

49
51
48
25
26

chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò cạn sữa không
chửa
Bò chửa

Red Poll x Angus Bò chửa
Shrothornx
Angus
Hereford x
Angus

Bò chửa

Bò vắt sữa năng
suất thấp
Bò vắt sữa năng
Red Poll x Angus
suất trung bình

0,707

560-610

0,619

572-609

0,623

566-630

0,602

583-666

0,636

596-702

0,582

570-627

0,598

505-516

0,490



Bảng 2.5. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng
được công bố trên thế giới từ 1989

Chizzotti và cs. (2008)

Chaokaur và cs. (2007)

Số gia
Khối lượng
Giống bò thịt
súc
(kg)
389 Nellore
151-533
4
385
Head hood
Brahman

Chizzotti và cs. (2007)

Giết mổ

Nguồn tài liệu

Paul và Patil (2007)
Derno và cs. (2005)
Kim và cs. (2004)


Buồng hô
hấp
Buồng hô
hấp
Buồng hô
hấp
Buồng hô
hấp
Buồng hô
hấp
Nuôi
dưỡng

36
30
8
9

NellorxRed
Angus
Nili-Ravi
buffalo
Hereford
Hanwoo

31
66
333

Nellore

MEm
(MJ/kg0,75)
0,468
0,456

0,298

0,420

119-400

0,493

286

0,536

377

0,520

308-420
353-472
350-650

0,323
0,323
0,507

0,469

Giá trị MEm cho bò cái thịt ở bảng 2.4 dao động từ 0,444 đến 0,707, trung

bình: 0,583 (sd: 0,0605) MJ/kg0,75. Những giá trị thấp: 0,444 Laurenz et al.
(1991), 0,490 Montano-Bermudez et al.(1990) và 0,503 (Reynolds and Tyrrell,

2000), gần với các giá trị của NRC (2000), AFRC (1993), SCA (1990) và INRA
(1989) (0,45, 0,47, 0,49 và 0,51 MJ/kg0,75), khi giả sử rằng km là 0,72 và khối

lượng là 500kg. Tuy nhiên, các giá trị MEm cao trong các nghiên cứu của Reid và
cộng sự (1991), Calegare et al.(2007) cao hơn 25% hoặc hơn so với các giá trị
được khuyến cáo trong các hệ thống dinh dưỡng. Giá trị bình quân MEm:

0,583MJ/kg0,75 từ các tài liệu tham khảo trong bảngcao hơn các giá trị khuyến
cáo của NRC (2000), AFRC (1993), SCA (1990) và INRA (1989 tương ứng 30,
24, 19 và 14.

Kết quả tương tự cũng thấy ở bảng 2.5 đối với bò thịt đang sinh trưởng. Các

giá trị MEm thu được chủ yếu trên bò đực, bò đực thiến, bò tơ từ bò thịt, bò sữa là
bò lai với số liệu chủ yếu từ bò thịt. Xem xét các số liệu tham khảo không cho

phép tìm kiếm đủ bằng chứng để ủng hộ các khuyến cáo của AFRC (1993) và
SCA (1989) cho rằng bò đực cần nhiều năng lượng cho duy trì hơn bò đực thiến

và bò tơ (1,15 lần ). Vì vậy, giá trị MEm được trình bày trong bảng 2.5có được từ

các loại bò thịt đang sinh trưởng gồm bò đực, bò đực thiến, bò tơ. Giá trị MEm
dao động lớn từ 0,420 đến 0,704, với giá trị trung bình 0,536 (sd: 0,0816)
MJ/kg0,75, Giá trị trung bình này cao hơn 19, 14, 9 và 5% so với giá trị đề nghị


Trên cơ sở các phân tích trên cũng thấy chúng ta vẫn còn thiếu nhiều số liệu

về ảnh hưởng của gia súc, khẩu phần, quản lý đến nhu cầu năng lượng cho tăng

khối lượng ở bò thịt đang sinh trưởng, nhu cầu năng lượng cho tiết sữa hoặc
mang thai của bò cái thịt nuôi con. Nói một cách khác hiệu quả sử dụng ME cho
các chức năng khác nhau (km, kl, kg, ...) vẫn còn thiếu rất nhiều tài liệu Cottrill

et al. (2010). Những chỗ hổng này trong tri thức của chúng ta rõ ràng đã hạn chế

phát triển các tiêu chuẩn đáng tin cậy để có thể lập khẩu phần cho bò thịt tối ưu
nhất Cottrill et al .(2010).

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay tình hình nghiên cứu nhu cầu năng lượng cho bò ở Việt Nam

đã tiến hành trên bò sữa lai, nhưng chưa được tiến hành ở bò thịt.

Hầu hết các nghiên cứu về dinh dưỡng trên bò chỉ tập trung vào việc áp

dụng các tiêu chuẩn ăn khuyến cáo từ các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp…

để xây dựng khẩu phần ăn cho bò dựa trên các nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương
nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi (Vũ Chí Cương và cs., 2001; 2005).

Việc áp dụng các tiêu chuẩn ăn của nước ngoài vào điều kiện chăn nuôi của

Việt nam có thể dẫn đến việc cho ăn thừa hoặc thiếu năng lượng. Kết quả của Vũ
Chí Cương và cs. (2004) trên bò sữa nhằm so sánh 2 hệ thống dinh dưỡng (UFL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status