BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––––––– LÊ TRUNG NAM
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
C
ỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
C
ỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã Số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : TS. DƯƠNG TẤN DIỆP TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, xin chân thành cảm ơn thầy Dương Tấn Diệp ñã dành nhiều thời
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
DANH M
ỤC HÌNH ii
DANH M
ỤC BẢNG iv
DANH M
ỤC CHỮ VIẾT TẮT v
CH
ƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1
1.1.
Đặt vấn ñề 1
1.2. M
ục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Câu h
ỏi nghiên cứu 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5. Ph
ương pháp nghiên cứu 3
1.6. Ý ngh
ĩa thực tiễn của ñề tài 3
CH
ƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1. Gi
ới thiệu 5
2.2. Lý thuy
ết hành vi người tiêu dùng 5
2.2.1. S
ự lựa chọn của người tiêu dùng 5
2.2.2. Các tác
3.7. Th
ống kê mô tả khả năng tiếp cận Internet của hộ 37
3.8. Tóm t
ắt 43
CH
ƯƠNG 4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN C
ỦA HỘ 44
4.1. Gi
ới thiệu 44
4.2. Kh
ả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh của hộ 44
4.2.1.
Ước lượng và lựa chọn mô hình 44
4.2.2. M
ức ñộ tác ñộng ñến khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh của hộ 49
4.3. Kh
ả năng tiếp cận máy tính của hộ 51
4.3.1.
Ước lượng và lựa chọn mô hình 51
4.3.2. M
ức ñộ tác ñộng ñến khả năng tiếp cận máy tính của hộ 56
4.4. Kh
ả năng tiếp cận Internet của hộ 58
4.4.1.
Ước lượng và lựa chọn mô hình 58
4.4.2. M
ức ñộ tác ñộng ñến khả năng tiếp cận Internet của hộ 63
4.5. V
ấn ñề Pseudo R
cơ hội do cuộc cách mạng công nghệ thông tin mang lại, Chính phủ Việt Nam ñã dành
nhiều quan tâm ñến phát triển công nghệ thông tin từ năm 1998 và ñặc biệt là việc ký
kết Hiệp ñịnh khung e-ASEAN vào 24/11/2000.
Tuy nhiên, cho ñến nay việc xây dựng chính phủ ñiện tử vẫn còn nhiều bất cập,
khả năng cung cấp dịch vụ công qua mạng còn rất hạn chế. Một trong những nguyên
nhân là thiếu những ñánh giá khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của người dân. Vì
vậy, nghiên cứu này nhằm nỗ lực tìm hiểu sự bất bình ñẳng trong tiếp cận công nghệ
thông tin của người dân dưới góc ñộ hộ gia ñình và những yếu tố ñã tác ñộng ñến khả
năng tiếp cận ñó tại nhà qua các phương tiện: ñiện thoại cố ñịnh, máy tính và Internet.
Nghiên cứu ñã tìm ra rằng bất bình ñẳng trong tiếp cận công nghệ thông của hộ
gia ñình ở Việt Nam rất cao, ñặc biệt ñối với máy tính và Internet. Số hộ có ñiện thoại
cố ñịnh là 47,82%, máy tính là 11,51% và Internet là 4,96%.
Trình ñộ học vấn của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, quy mô hộ, thu nhập bình quân
ñầu người càng cao thì khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ càng tăng.
Những hộ sống ở nông thôn có khả năng tiếp cận thấp hơn những hộ sống ở
thành thị. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh và
Internet hạn chế trong khi ñây là vùng có số hộ ñứng thứ hai và là nơi sản xuất lương
thực lớn nhất cả nước. Hộ ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc bị hạn chế khả năng tiếp cận
máy tính và Internet. Phương tiện truyền thông tác ñộng mạnh nhất ñến khả năng tiếp
cận công nghệ thông tin của hộ.
Từ ñó, tác giả ñề xuất các giải pháp về truyền thông; giáo dục; hỗ trợ vùng nông
thôn; ñầu tư hạ tầng công nghệ thông tin vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Bắc và
Đông Bắc.
ii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng 7
Hình 2.2.
Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng khi thu nhập thay ñổi 8
Hình 2.3.
ỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo phương tiện truyền thông 28
Hình 3.13. T
ỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo khu vực 29
Hình 3.14. T
ỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo vùng 29
Hình 3.15. T
ỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo dân tộc 30
Hình 3.16. Tình tr
ạng sở hữu máy tính 30
Hình 3.17. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo giới tính chủ hộ 31
Hình 3.18. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo tuổi chủ hộ 32
Hình 3.19. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo học vấn chủ hộ 32
Hình 3.20. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo tình trạng việc làm chủ hộ 33
Hình 3.21. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo quy mô hộ 33
Hình 3.22. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo thu nhập của hộ 34
Hình 3.23. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo yếu tố hạ tầng 34
Hình 3.24. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo phương tiện truyền thông 35
iii
Hình 3.25. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo khu vực 35
Hình 3.26. T
ỷ lệ sở hữu máy tính theo vùng 36
Bảng 2.1. Các biến nghiên cứu 14
B
ảng 3.1. Chi tiết dữ liệu hộ theo các yếu tố (có quyền số) 20
B
ảng 4.1. Mô hình khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh (mô hình U
1
) 44
B
ảng 4.2. Mô hình khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh (mô hình R
1
) 46
B
ảng 4.3. Bảng so sánh hệ số hồi quy mô hình U
1
và R
1
47
B
ảng 4.4. Mức ñộ tác ñộng của các yếu tố ñến xác suất tiếp cận ñiện thoại của hộ 49
B
ảng 4.5. Mô hình khả năng tiếp cận máy tính của hộ (mô hình U
2
) 52
B
ảng 4.6. Mô hình khả năng tiếp cận máy tính của hộ (mô hình R
2
) 53
B
ảng 4.7. Bảng so sánh hệ số hồi quy mô hình U
2
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia
Nations).
GPRS Dịch vụ di ñộng dữ liệu dạng gói (General Packet Radio Service).
ICT Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Technologies).
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic
Cooperation and Development).
PC Máy tính cá nhân hay thường gọi là máy tính (Personal Computer).
VHLSS Cuộc ñiều tra mức sống hộ gia ñình Việt Nam (Vietnam Household
Living Standards Survey).
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn ñề
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), hay thường ñược gọi là công
nghệ thông tin, ñóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một
quốc gia, nhất là ở những nước ñang phát triển. Theo báo cáo Thông tin và Truyền
thông cho phát triển năm 2009 của Ngân hàng Thế giới, cứ gia tăng 10 ñiểm phần
trăm số lượng kết nối Internet thì kinh tế tăng trưởng 1,38 ñiềm phần trăm. Công
nghệ thông tin và truyền thông ñã thay ñổi cách kinh doanh của các doanh nghiệp,
cải cách dịch vụ công và nâng cao dân chủ. Việc kết nối Internet ñang tăng cường
ñưa thông tin thị trường, dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế… ñến những vùng sâu và
giúp thay ñổi ñời sống con người (Christine Z., Wei Q. và Carlo M.R., 2009).
Sớm nhận thấy ñược những cơ hội do cuộc cách mạng ICT mang lại, Chính
phủ Việt Nam ñã dành nhiều quan tâm ñến phát triển công nghệ thông tin và truyền
thông từ năm 1998 và ñặc biệt là việc ký kết Hiệp ñịnh khung e-ASEAN vào
24/11/2000
1
.
chỉ thường tập trung ở góc ñộ chính quyền (nhà cung cấp dịch vụ) mà thiếu những
ñánh giá từ góc ñộ người dân (người sử dụng dịch vụ) trong khi ñây là ñối tượng
phục vụ chính của chính phủ ñiện tử.
Theo ông James SL Yong, Giám ñốc Các chương trình cộng ñồng khu vực
ASEAN của Cisco Systems,
tác giả cuốn sách nổi tiếng Chính phủ ñiện tử ở Châu Á
(E-Government in Asia), “Đôi khi, một vài chính phủ ñi quá nhanh và muốn nhanh
chóng hình thành nên hệ thống Chính phủ ñiện tử. Nhưng khi họ hoàn thành việc
xây dựng hệ thống thì không có mấy người dân biết sử dụng. Họ chưa ñược chuẩn
bị ñủ về năng lực. Không có nhiều người dân có thói quen sử dụng Web, sử dụng
PC”
4
.
Vì vậy, việc ñánh giá khả năng tiếp cận công nghệ thông tin từ góc ñộ của
người dân là rất cần thiết. Đề tài “Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ gia
ñình Việt Nam” nhằm nỗ lực ñánh giá thực trạng tiếp cận công nghệ thông tin của
người dân và các yếu tố tác ñộng ñến quá trình tiếp cận ñó.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá mức ñộ khác biệt về khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ.
3
http://www.laodong.com.vn/Home/Qua-tai-dang-ky-ma-so-thue-tai-Ha-Noi/200812/120800.laodong
4
http://vietnamnet.vn/cntt/2007/11/753760/
3
- Đo lường các yếu tố tác ñộng ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.
- Đề xuất các giải pháp tăng khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
tế - xã hội.
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu
Mục tiêu của chương 2 là phát triển mô hình nghiên cứu nhằm trả lời các câu
hỏi nghiên cứu ñã ñặt ra. Bắt ñầu bằng việc hệ thống lại lý thuyết về hành vi người
tiêu dùng, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin, cũng như khoảng cách số.
2.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng có vai trò giải thích những ảnh hưởng
quyết ñịnh mua hàng của người tiêu dùng, cũng như phản ứng của người tiêu dùng
khi các ñiều kiện thay ñổi.
2.2.1. Sự lựa chọn của người tiêu dùng
Người tiêu dùng không có sở thích giống nhau. Đứng trước cùng một hàng
hóa, người này có thể thích nhiều hơn người khác hoặc người này thích nhưng
người khác không thích. Sở thích nhất ñịnh của một người tiêu dùng có thể có liên
quan ñến thói quen, hoàn cảnh sống… của người tiêu dùng ñó.
Kinh tế học vi mô có các giả ñịnh cơ bản về sở thích của người tiêu dùng:
Giả ñịnh thứ nhất: Có thể sắp xếp theo trật tự của sở thích. Đứng trước hai
giỏ hàng hóa A và B, người tiêu dùng luôn ñánh giá ñược mình sẽ thích giỏ hàng
hóa nào hơn hay bằng nhau.
Giả ñịnh thứ hai: Sở thích có tính bắc cầu. Nếu người tiêu dùng thích giỏ
hàng hóa A hơn giỏ hàng hóa B, ñồng thời thích giỏ hàng hóa B hơn giỏ hàng hóa C
thì người này cũng sẽ thích giỏ hàng hóa A hơn giỏ hàng hóa C
Giả ñịnh thứ ba: Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít. Nếu người tiêu dùng
ñối diện hai giỏ hàng hóa cùng loại như nhau thì người tiêu dùng sẽ thích giỏ hàng
hóa có nhiều hàng hóa hơn.
Giả ñịnh thứ tư: Người tiêu dùng muốn tối ña hóa ñộ thỏa dụng. Với những
ràng buộc nhất ñịnh, người tiêu dùng sẽ lựa chọn rổ hàng hóa thích hợp ñể mức ñộ
thỏa mãn của mình từ việc tiêu dùng hàng hóa là cao nhất. Mức ñộ hài lòng hay
y) người tiêu dùng lựa chọn phải thỏa ñiều kiện:
I
y
Py
x
Px
≤
+
(2.1)
Như vậy ñể tối ña hóa ñộ thỏa dụng người tiêu dùng sẽ lựa chọn giỏ hàng
hóa năm trên ñường bàng quan cao nhất thỏa ñiều kiện giới hạn ngân sách. Điểm tối
ưu là ñiểm tiếp xúc giữa ñường bàng quan và ñường ngân sách. Trên hình 2.1, ñiểm
tiếp xúc giữa ñường bàng quan U
1
và ñường ngân sách AB là ñiểm E, ñược biểu
diễn như sau:
7 Hình 2.1. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
2.2.2. Các tác ñộng ñến lựa chọn của người tiêu dùng
Nhằm tối ña hóa ñộ thỏa dụng, người tiêu dùng sẽ lựa chọn giỏ hàng hóa
nằm trên ñường bàng quan cao nhất trong giới hạn ngân sách của mình. Những yếu
tố tác ñộng ñến sự lựa chọn này chính là thu nhập, giá cả các hàng hóa và sở thích
của người tiêu dùng. Khi những yếu tố này thay ñổi, lựa chọn của người tiêu dùng
sẽ thay ñổi.
- Khi thu nhập thay ñổi:
Khi thu nhập tăng, giả sử các ñiều kiện khác không ñổi, ñường ngân sách sẽ
dịch chuyển song song ra phía ngoài. Như biểu diễn trên hình 2.2, từ ñường ngân
Hình 2.2. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng khi thu nhập thay ñổi
- Khi giá cả thay ñổi:
Giá cả hàng hóa thay ñổi, vừa tác ñộng ñến giá tương ñối giữa hai hàng hóa,
vừa làm cho thu nhập thực của người tiêu dùng thay ñổi. Hai tác ñộng này diễn ra
ñồng thời khiến cho ñường ngân sách của người tiêu dùng vừa xoay, vừa dịch
chuyển khỏi vị trí ban ñầu và làm cho người tiêu dùng thay ñổi lựa chọn tối ưu. Hai
tác ñộng này ñược gọi là tác ñộng thay thế và tác ñộng thu nhập.
Tác ñộng thay thế là tác ñộng từ việc thay ñổi mức giá tương ñối giữa các
hàng hóa. Sự thay ñổi này làm người tiêu dùng thay thế hàng hóa ñắt hơn tương ñối
bằng hàng hóa rẻ hơng tương ñối.
Tác ñộng thu nhập là tác ñộng của việc thay ñổi thu nhập thực khiến người
tiêu dùng có khuynh hướng tiêu dùng nhiều hơn hay ít hơn một loại hàng hóa nào
Trên hình 2.2, khi giá mặt hàng X giảm, tác ñộng thay thế sẽ làm ñiểm lựa
chọn tối ưu của người tiêu dùng thay ñổi từ E sang E
1
. Tác ñộng thu nhập sẽ làm
ñiểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng tiếp tục thay ñổi từ E
1
sang E
2
.
Do ñó, khi giá hàng X giảm có thể thấy hàng hóa X ñượng tiêu dùng nhiều
hơn và ñộ thỏa dụng của người tiêu dùng ở mức cao hơn.
B x
U
1
A’
0
2
A
y
E’
E
2
B
y
x
U
1
A
0
E
U
2
E
C
E
1
F
10
2.3. Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin
Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin (ICT Adaption) là thuật ngữ ñược
xã hội tác ñộng ñến việc tiếp cận mạng băng thông rộng trong các hộ gia ñình ở
Anh thì tuổi, giới tính, trình ñộ học vấn, giai cấp xã hội tác ñộng có ý nghĩa.
- Kinh tế: Tukiainen (2004) nhận thấy rằng thu nhập là một nhân tố ảnh
hưởng ñáng kể ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin ở Phần Lan, Ireland, Hà
Lan và Thụy Điển. Choudrie và Dwivedi (2006) tìm ra bên cạnh những biến về
nhân khẩu học, thu nhập có tác ñộng có ý nghĩa ñến việc tiếp cận mạng băng thông
rộng trong các hộ gia ñình ở Anh.
- Hạ tầng: Đây là một yếu tố tác ñộng ñến chi phí sử dụng. Khi ñiều kiện hạ
tầng thuận lợi hơn, chi phí sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin sẽ thấp hơn. Ferro,
Cantamessa và Paolucci (2005) kết luận thúc ñẩy tiếp cận công nghệ thông tin ở
những nơi có sẵn hạ tầng mạng sẽ tạo hiệu quả tốt hơn. Bagchi và Udo (2007) kết
luận rằng truyền hình có tác ñộng tích cực ñến tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh nhưng
không có tác ñộng ñến tiếp cận máy tính ở các nước Châu Phi và OECD. Chinn và
Fairlie (2010) cho rằng khôn có liên quan giữa ñiện và việc sử dụng máy tính ở các
nước ñang phát triển.
- Địa lý: Sống ở thành thị hay nông thôn có sự tác ñộng ñáng kể ñến khả
năng tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin. Harrington (2003) chỉ ra rằng sự
khác biệt trong tiếp cận công nghệ thông tin ở các tỉnh thành của Trung Quốc ñang
ñược thu hẹp. Tengku (2005) ñã chỉ ra có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn
trong việc tiếp cận công nghệ thông tin của các hộ gia ñình ở Malaysia. Ferro,
Cantamessa, và Paolucci (2005) nghiên cứu khoảng cách số giữa thành thị và nông
thôn ở Ý ñã chỉ ra rằng ñầu tư cơ sở hạ tầng ñể kết nối các vùng nông thôn sẽ
chuyển khoảng cách số từ yếu tố ñịa lý sang yếu tố phạm vi kinh tế - xã hội.
- Văn hóa và chủng tộc: Hoffman and Novak (1998) nghiên cứu sự phân
hóa chủng tộc trên Internet. Trong khi McLaren và Zappala (2002) quan tâm ñến trẻ
em có nền tảng không thuận lợi về tài chính ở Úc. Các tác giả ñều chỉ ra rằng chủng
tộc và nền tảng văn hóa có liên hệ với khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.
12
- Kỹ năng số: Tengku (2005) nghiên cứu về khoảng cách số ở Malaysia ñã
Dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và các nghiên cứu thực
nghiệm về khả năng tiếp cận công nghệ thông tin, tác giả ñề nghị mô hình nghiên
cứu về khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ gia ñình Việt Nam như sau:
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu
Nhóm nhân tố nhân khẩu học bao gồm các biến cơ bản ñược sử dụng trong
các nghiên cứu ñi trước như giới tính, tuổi tác, học vấn, tình trạng việc làm của chủ
hộ, quy mô hộ.
Nhóm nhân tố kinh tế và hạ tầng bao gồm thu nhập bình quân/người/tháng,
hộ có sử dụng ñiện lưới hay không, hộ có sở hữu máy thu hình không.
Internet
Mạng ñiện
tho
ại cố ñịnh
Máy tính k
ết
n
ối Internet
Khả năng tiếp cận ICT
Có s
ử dụng ñiện thoại cố ñịnh
Có s
ử dụng máy tính
Có kết nối Internet
Kinh tế và hạ tầng
Thu nh
ập bình quân
Có máy thu hình
Có sở hữu ñiện thoại cố ñịnh DIENTHOAI 0: Không
1: Có
Có sở hữu máy vi tính VITINH 0: Không
1: Có
Có kết nối Internet INTERNET 0: Không
1: Có
Giới tính GIOITINH 0: Chủ hộ nam
1: Chủ hộ nữ
không
Tuổi chủ hộ TUOI -
Học vấn của chủ hộ HOCVAN Tính theo bậc học phổ
thông từ lớp 1 ñến lớp
12.
+
Tình trạng việc làm của chủ
hộ
VIECLAM 0: Không việc làm
1: Có việc làm
+
Quy mô hộ QUYMO Tổng số người trong
hộ
+
Thu nhập bình quân THUBQ Thu nhập bình quân
người/tháng, ñơn vị
1.000ñ
+
Hộ có dùng ñiện lưới CODIEN 0: Không