BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THANH BẠCH
CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
GIAN LẬN THẺ TÍN DỤNG
TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH – 2009
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện với sự hỗ
trợ từ người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trầm Thị Xuân Hương. Các số liệu và
thông tin sử dụng trong luận văn này trung thực và ñược phép công bố; nội dung
nghiên cứu và kết quả của luận văn này chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tp. Hồ Chí Minh – năm 2009
1.1.2.3 Ngân hàng chấp nhận thanh toán 8
1.1.2.4 Chủ thẻ 9
1.1.2.5 ðơn vị chấp nhận thẻ 9
1.2 Cách thức thanh toán sử dụng thẻ tín dụng 9
1.2.1 Quy trình chuẩn chi (authorization process) 10
1.2.2 Quy trình ghi nợ CT (settlement process) 14
1.3 Rủi ro gian lận trong hoạt ñộng kinh doanh thẻ tín dụng tại NHTM 15
1.3.1 Khái niệm 15
1.3.2 Các hình thức gian lận thẻ tín dụng 15
1.3.2.1 Hồ sơ xin mở thẻ giả mạo 15
1.3.2.2 Thẻ bị thất lạc/ñánh cắp 16
iii
1.3.2.3 Thẻ giả 16
1.3.2.4 Gian lận trong những giao dịch không có sự xuất hiện thẻ 17
1.3.2.5 Thẻ gửi ñi mà chủ thẻ không nhận ñược 18
2.1.3.1 Những thuận lợi và thành tựu ñã ñạt ñược 32
2.1.3.2 Những vấn ñề tồn tại 33
2.2 Thực trạng gian lận thẻ tín dụng tại các NHTM Việt Nam 34
2.2.1 Thẻ giả 36
2.2.2 Gian lận trong những giao dịch không có sự xuất trình thẻ 39
2.2.3 Thẻ bị thất lạc/ñánh cắp 43
iv
2.2.4 Hồ sơ xin mở thẻ giả mạo 44
2.2.5 Gian lận do nội bộ nhân viên ngân hàng 45
2.3 Nguyên nhân của thực trạng gian lận thẻ tín dụng tại các NHTM Việt Nam 46
2.3.1 Nguyên nhân bắt nguồn từ các NHTM 47
2.3.1.1 Không tổ chức và quản lý chặt chẽ quy trình phát hành thẻ 47
2.3.1.2 Không quản lý chặt chẽ ðVCNT 47
2.3.1.3 Thiếu các chương trình huấn luyện cho nhân viên 47
2.3.1.4 Hoạt ñộng quản lý rủi ro còn thiếu và yếu 48
3.1.1 Cải tiến tổ chức Nhân sự và Quy trình nghiệp vụ 53
3.1.1.1 Hoàn thiện tổ chức hoạt ñộng kinh doanh thẻ tín dụng 53
v
3.1.1.2 Tăng cường hướng dẫn chủ thẻ bảo mật thông tin thẻ tín dụng 57
3.1.1.3 Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra công tác thanh toán thẻ tại các ñơn
vị chấp nhận thẻ 57
3.1.1.4 Theo dõi các báo cáo gian lận thẻ và cập nhật chương trình quản lý rủi ro
toàn cầu của các hiệp hội thẻ quốc tế 58
3.1.2 Nâng cao trình ñộ công nghệ 59
3.1.2.1 Thay thế công nghệ thẻ từ bằng công nghệ thẻ chip 59
3.1.2.2 Xây dựng trung tâm dữ liệu (data centre) ñể lưu trữ thông tin thẻ tín dụng
62
3.1.2.3 ðầu tư triển khai hệ thống phần mềm tự ñộng nhận dạng và ngăn chặn các
giao dịch gian lận 64
3.1.2.4 Triển khai dịch vụ xác nhận (authentication) chủ thẻ cho các giao dịch
trực tuyến 67
3.1.3 Quản lý hợp lý tổng chi phí cho gian lận thẻ tín dụng 69
chuẩn chi) và BASE II (xử lý các yêu cầu thanh toán bù trừ).
CT Chủ thẻ
CVC Card Verification Code (mã số xác nhận thẻ). CVC bao gồm 2
loại là CVC1 và CVC2.
CVV Card Verification Value (giá trị xác nhận thẻ). CVV bao gồm 2
loại là CVV1 và CVV2.
ðVCNT ðơn vị chấp nhận thẻ
GCMS Global Clearing Management System (hệ thống xử lý yêu cầu
thanh toán bù trừ của HHTQT MasterCard)
GLTTD Gian lận thẻ tín dụng
HHTQT Hiệp hội thẻ quốc tế
MIP MasterCard Interface Processor (hệ thống phần cứng và phần
mềm máy tính cài ñặt tại ðVCNT ñể giao tiếp với mạng viễn
thông toàn cầu của MasterCard, có tên gọi là Banknet). MIP +
Banknet sẽ giúp xử lý các yêu cầu chuẩn chi.
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
PIN Personal Identification Number (số nhận dạng cá nhân)
POS Point Of Sales (một thiết bị dùng ñể ñọc thông tin trong thẻ và xử
lý giao dịch thanh toán tại các ñịa ñiểm chấp nhận thanh toán
bằng thẻ)
TTD Thẻ tín dụng
VN Việt Nam vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Logo của các Hiệp hội thẻ quốc tế phổ biến 6
Thẻ tín dụng (TTD) là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra ñời từ phương
thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ
tin học trong lĩnh vực ngân hàng.
TTD giúp cho việc giảm bớt giao dịch tiền mặt, giảm bớt rủi ro vì không phải mang
theo trong người một lượng tiền mặt quá lớn. Khi ñi công tác, du lịch hoặc học tập ra
nước ngoài, nhờ TTD, CT cũng không phải mang theo quá nhiều ngoại tệ.
Thị trường TTD Việt Nam ñược ñánh giá là rất tiềm năng vì số người sử dụng TTD
hiện giờ chiếm tỷ trọng nhỏ trong dân số. Ví dụ như TTD Visa. Theo số liệu thống kê
của Tổ chức Visa (công bố năm 2008), trong số 85 triệu dân Việt Nam hiện chỉ có
88.000 người (tương ñương 1% trên tổng số dân) sử dụng thẻ tín dụng (TTD) Visa,
doanh số giao dịch ñạt khoảng 115 triệu USD. Trong khi ñó, số lượng người dân sử
dụng TTD Visa ở các nước trong khu vực cao hơn rất nhiều: Singapore chiếm 68,5%,
Thái Lan chiếm 10,6%; Malaysia là 20,3%. Do ñó, theo ñánh giá của các chuyên gia
trong ngành tài chính, Việt Nam là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của TTD.
Có thể TTD vẫn còn tương ñối mới ở Việt Nam, nhưng với dân số trẻ năng ñộng, và
tốc ñộ phát triển kinh tế cao và nhất là sự hội nhập kinh tế ở tốc ñộ chóng mặt, người
dân sẽ thay ñổi thói quen thanh toán bằng tiền mặt và số người sử dụng TTD sẽ tăng
cao và tăng nhanh trong thời gian tới.
Với tiềm năng như thế, nhiều ngân hàng, trong nước lẫn ngoài nước ñã và ñang hướng
tới thị trường này. Tuy nhiên, việc kinh doanh TTD của các ngân hàng gặp phải rất
nhiều rủi ro.
Tuy là một phương tiện thanh toán hiện ñại, nhiều tiện ích nhưng TTD vẫn có thể phát
sinh những rủi ro gây những thiệt hại về tài chính hoặc các giá trị phi vật chất khác cho
các chủ thể tham gia, ñặc biệt là các rủi ro gian lận TTD.
2
Gian lận TTD ñã trở thành mối lo ngại lớn và rơi vào tình trạng báo ñộng tại các quốc
gia như Mỹ, Anh, Maylaysia, Hongkong, Nhật,…Tại Việt Nam tình trạng gian lận thẻ
chưa ñến mức báo ñộng nhưng do kinh nghiệm xử lý rủi ro chưa nhiều, hệ thống quản
lý TTD chưa ñược chuẩn hoá, … nên Việt Nam ñang là thị trường tiềm năng cho tội
4
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ GIAN
LẬN THẺ TÍN DỤNG
1.1 Khái quát về thẻ tín dụng
1.1.1 Khái niệm
Theo Quyết ñịnh số 20/2007/Qð-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống ñốc Ngân hàng
Nhà nước ban hành “Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ
trợ hoạt ñộng thẻ ngân hàng”, TTD ñược ñịnh nghĩa như sau:
Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm
vi hạn mức tín dụng ñã ñược cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.
TTD là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra ñời từ phương thức mua bán
chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong
lĩnh vực ngân hàng. TTD là công cụ thanh toán do NHPH thẻ cấp cho khách hàng sử
dụng ñể thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi hạn mức tín dụng
ñược cấp.
ðặc trưng của TTD là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với hạn mức
chi tiêu không hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng thế chấp của khách hàng. Chi tiêu
trước, trả tiền sau, có thể thanh toán toàn bộ hay một phần khoản chi vào ngày ñến hạn
thanh toán.
TTD thực chất là bằng chứng của một mối quan hệ vay nợ giữa CT và ngân hàng.
Theo ñó, NHPH ñồng ý cho CT vay tiền ñến một mức tối ña nào. Khi CT sử dụng
TTD ñể mua hàng tại các cửa hàng chấp nhận thẻ, NHPH sẽ cho CT vay tiền ñể thanh
toán cho cửa hàng trước. Tất cả các khoản thanh toán mà CT thực hiện sẽ ñược ghi nợ
(debit) vào tài khoản TTD của CT.
ðến một ngày nhất ñịnh mỗi tháng, ngân hàng sẽ gửi Bản sao kê ñến cho CT, thống kê
tổng số tiền ñã chi trong kỳ. CT có thể chọn thanh toán toàn bộ số tiền trước thời hạn
ghi trong Bản sao kê, khi ñó CT không phải trả lãi. Nếu không CT có thể trả số tiền tối
5
Thống kê năm 2009, thị phần toàn cầu về thanh toán thẻ của Visa chiếm 64,79%, kế ñến là MasterCard 26,5%;
American Express: 4,57%; China UnionPay: 3.29%; JCB: 0,73% và Diners Club: 0,14%. Nguồn: Nilson Report,
tháng 4/2010.
6
1.1.2 Các chủ thể tham gia phát hành, thanh toán và chấp nhận TTD
Hoạt ñộng phát hành, thanh toán và chấp nhận thanh toán TTD có sự tham gia chặt chẽ
của năm thành phần cơ bản: hiệp hội thẻ quốc tế; NHPH thẻ; chủ thẻ; ngân hàng thanh
toán thẻ và các ñơn vị chấp nhận thẻ.
1.1.2.1 Hiệp hội thẻ quốc tế
Hiệp hội thẻ quốc tế (HHTQT) là ñơn vị ñứng ñầu quản lý mọi hoạt ñộng và thanh
toán thẻ trong mạng lưới của mình. ðây là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn
có mạng lưới hoạt ñộng rộng khắp và ñạt ñược sự nổi tiếng với thương hiệu và các sản
phẩm ña dạng: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức thẻ MasterCard, Công ty thẻ American
Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club, Công ty Mondex…. Tổ chức thẻ
quốc tế ñưa ra những quy ñịnh cơ bản về hoạt ñộng phát hành, sử dụng và thanh toán
thẻ, ñóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty thành viên trong việc ñiều
chỉnh và cân ñối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên.
Hình 1.1 Logo của các Hiệp hội thẻ quốc tế phổ biến
• Công ty thẻ Visa: Ra ñời trong thập kỷ phát triển thị trường và công nghệ, Visa
trở thành thương hiệu thẻ thanh toán hàng ñầu trên thế giới. Visa nắm rõ những
thông tin về khách hàng hơn bất cứ ñối thủ cạnh tranh nào. ðồng thời Visa cũng
7
hành và kinh doanh TTD hàng ñầu tại Nhật Bản. JCB khai trương hoạt ñộng thẻ
tại Nhật Bản năm 1961 và bắt ñầu mở rộng ra thị trường nước ngoài từ năm
8
1981. Mạng lưới ñơn vị chấp nhận thanh toán thẻ của JCB gồm 12,32 triệu ñơn
vị, trải rộng khắp 190 quốc gia và lãnh thổ. Thẻ JCB hiện ñang ñược phát hành
tại 19 quốc gia và lãnh thổ, với trên 59,78 triệu CT JCB. Với chiến lược phát
triển thị trường quốc tế, JCB ñã liên minh với trên 350 ngân hàng và ñịnh chế
tài chính hàng ñầu trên khắp thế giới nhằm gia tăng ñộ phủ thị trường và mạng
lưới CT. Là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán toàn diện, JCB cam kết cung cấp
các sản phẩm và dịch vụ nhanh chóng, chất lượng cao cho toàn thể khách hàng
khắp nơi trên thế giới.
• Công ty thẻ Diners Club: ñược thành lập năm 1949 bởi Frank X. McNamara,
Ralph Schneider và Matty Simmons. Khi TTD bắt ñầu nổi lên, Diners Clubs là
công ty thẻ TTD ñộc lập ñầu tiên trên thế giới. Diners Club ñược phát hành trên
hơn 200 quốc gia và bằng 70 ñồng nội tệ. Diners Club ở khu vực Bắc Mỹ thuộc
quyền sở hữu của Citigroup. Thẻ Diners Club là sự lựa chọn hàng ñầu cho các
doanh nghiệp có quy mô từ trung bình ñến lớn, các nhân viên và thương gia.
1.1.2.2 Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành (NHPH) là thành viên chính thức của HHTQT và ñược HHTQT
trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của HHTQT. NHPH là ngân hàng có tên
in trên thẻ do ngân hàng ñó phát hành thể hiện ñó là sản phẩm của mình.
NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và
quản lý tài khoản thẻ, ñồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
1.1.2.3 Ngân hàng chấp nhận thanh toán
Ngân hàng chấp nhận thanh toán (NHCNTT) là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như
một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp ñồng chấp nhận thẻ với các
ñiểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên ñịa bàn. Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp cho
các ðVCNT thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn ñơn vị cách thức vận
hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các
2. Nhân viên của cửa hàng (Merchant) sẽ quẹt thẻ của CT qua thiết bị POS,
nhập số tiền cần thanh toán và chờ kết quả. POS ñọc các thông tin trong thẻ
và kết nói ñến hệ thống máy tính của NHCNTT (Accquirer) thông qua
ñường dây ñiện thoại cố ñịnh, gửi kèm theo yêu cầu về số tiền cần thanh
toán.
3. Hệ thống của NHCNTT sẽ kết nối và kiểm tra với hệ thống của HHTQT
(BASE I nếu là Visa, BANKNET + MIP nếu là MasterCard).
4. Hệ thống của HHTQT sẽ kiểm tra sơ bộ với những thông tin mà HHTQT
lưu trữ như số thẻ này có ñược báo cáo là thất lạc hay bị mất cắp hay không;
hoặc số thẻ này có nằm trong danh sách ñen của HHTQT hay không. Nếu
tất cả thông tin ñều thỏa mãn yêu cầu, HHTQT sẽ kết nối ñến hệ thống của
NHPH (Issuer) ñể kiểm tra tiếp.
5
11
8
1
2
3
6
7
1
0
Toàn bộ quy trình này gọi là chuẩn chi. Mục ñích của quy trình này là ñể xác nhận tình
trạng của TTD là bình thường, tài khoản còn ñủ hạn mức tín dụng ñể thực hiện giao
dịch.
Về cơ bản, kết quả trả về cho một yêu cầu chuẩn chi sẽ là:
• Chấp thuận (approved): giao dịch ñược chấp nhận
• Từ chối (declined): giao dịch bị từ chối
• Tham chiếu (referred): giao dịch này cần ñược tham chiếu ñến bộ phận Chuẩn
chi của NHPH ñể xem xét ra quyết ñịnh là Chấp thuận hay Từ chối. Khi nhận
ñược kết quả này, nhân viên cửa hàng sẽ gọi ñến NHCNTT của mình và ñại
12
diện của NHCNTT sẽ gọi bộ phận Chuẩn chi của NHPH ñể xin quyết ñịnh
chuẩn chi cuối cùng cho giao dịch.
Giao dịch trên mạng internet
ðối những giao dịch mua hàng trên mạng internet, quy trình chuẩn chi giao dịch có
hơi khác ñôi chút. Vì khi thực hiện giao dịch trên internet, ðVCNT (trang web bán
hàng, cung cấp dịch vụ) không yêu cầu khách hàng xuất trình thẻ hoặc quẹt thẻ qua
thiết bị POS ñược nên cách thực hiện giao dịch ñơn giản hơn. Các trang web thường
yêu cầu CT khai báo các thông tin sau:
• Họ và tên
• ðịa chỉ
• Số thẻ
• Ngày hết hạn
• Số CVV2/CVC2
Trong các thông tin ñó thì chỉ cần số thẻ, ngày hết hạn và CVV2/CVC2 là ñủ ñể thực
hiện giao dịch.
Thông thường ñể thực hiện ñược giao dịch, máy chủ của các trang web bán hàng, cung
cấp dịch trên mạng internet phải cài ñặt phần mềm thương mại ñiện tử và kết nối vào
hệ thống của NHCNTT. Khi CT tiến hành thanh toán, trang web bán hàng, cung cấp
dịch vụ sẽ kết nối và gửi yêu cầu chuẩn chi kèm các thông tin cần thiết ñến hệ thống
1.2.2 Quy trình ghi nợ CT (settlement process)
Hình 1.3 Quy trình ghi nợ CT (settlement process)
Quy trình ghi nợ CT sẽ diễn ra như sau (xem hình 1.7).
1. ðịnh kỳ (ví dụ như cuối ngày làm việc), ðVCNT (Merchant) sẽ tập hợp dữ liệu
giao dịch. Và thông qua chức năng “Settle” trên máy POS, ðVCNT sẽ gửi
thông tin giao dịch trong ngày ñến NHCNTT (Acquirer) ñể thu lại tiền hàng ñã
bán cho CT.
2. Nhận ñược dữ liệu ñòi tiền từ ðVCNT, NHCNTT sẽ kiểm tra. Nếu hợp lệ,
NHCNTT sẽ ghi có số tiền giao dịch vào tài khoản của ðVCNT ñồng thời gửi
yêu cầu ñến hệ thống của HHTQT (hệ thống của VISA là BASE II, hệ thống
của MasterCard là GCMS) yêu cầu thanh toán lại tiền.
3. Hệ thống của HHTQT sẽ kiểm tra, nếu thấy hợp lệ sẽ tiến hành ghi có vào tài
khoản của NHCNTT, ghi nợ vào tài khoản của NHPH. ðồng thời, hệ thống của
HHTQT sẽ gửi thông tin chi tiết của giao dịch ñến hệ thống của NHPH (Issuer).
4. Hệ thống của NHPH sẽ kiểm tra dữ liệu do hệ thống của VISA gửi ñến. Nếu
hợp lệ, NHPH sẽ chấp nhận và tiến hành ghi nợ số tiền giao dịch vào tài khoản
của CT (Cardholder). ðến cuối kỳ thanh toán của CT, tất cả các chi tiết về giao
1
2
3
4
5
15
• Gian lận thông tin tài chính: cung cấp thông tin tài chính và thu nhập không
chính xác như sử dụng bản sao kê giả, giấy phép kinh doanh giả, hợp ñồng lao
ñộng giả…
1.3.2.2 Thẻ bị thất lạc/ñánh cắp
ðây là trường hợp thẻ bị khách hàng làm mất và bị bọn tội pham nhặt ñược hoặc thẻ bị
ñánh cắp bởi bọn tội phạm bằng cách móc túi hoặc sử dụng các thiết bị “bẫy” thẻ. Với
sự giới thiệu thẻ chip cộng với việc sử dụng mã số cá nhân (PIN), các ngân hàng ñang
hy vọng hình thức gian lận này sẽ ñược ñẩy lùi.
Nhưng bọn tội phạm có thể cố gắng ñánh cắp số pin bằng nhiều cách (có thể bằng
những cách sử dụng công nghệ cao) ở máy ATM hoặc ñặt bẫy làm cho CT ñể lộ số pin
của mình. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp hình thức gian lận này vẫn xảy ra vì CT ñể
số pin trong bóp/ví cùng với thẻ. Khi mất bóp/ví, bọn tội phạm vừa có thẻ vừa có số
pin ñể tiến hàng phạm tội một cách dễ dàng. Hoặc khách hàng chủ quan, ñặt số PIN
quá dễ ñể ñoán ra như ngày tháng năm sinh của mình, số CMND… khi bọn tội phạm
lấy ñược ví, túi xách chúng sẽ biết ñược những thông tin này và tiến hành phạm tội dễ
dàng.
1.3.2.3 Thẻ giả
Thẻ giả là thẻ ñược sản xuất mà không ñược sự cho phép của Ngân hàng phát hành
thẻ. Phần lớn thẻ giả ñều liên quan ñến việc sao chép thông tin chứa trong thẻ
(skimming): là những dữ liệu thật của khách hàng bị sao chép bất hợp pháp vào một
thẻ khác (thẻ giả) bằng các thiết bị ñiện tử có thể ñọc thông tin từ dải băng từ của thẻ.
Việc ñánh cắp thông tin thẻ này có thể xảy ra tại cái ñiểm bán lẻ khi các nhân viên
không trung thực tại các ñịa ñiểm này quét thẻ qua một thiết bị sao chép thông tin thẻ.
Việc ñánh cắp thông tin thẻ này có thể xảy ra tại các máy ATM ñã lắp ñặt thiết bị ñánh
cắp thông tin thẻ.