B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j
NGUYN TH MINH C
D TOÁN NGÂN SÁCH TI CÔNG TY
PEPSICO VIT NAM – NGÀNH FOODS
THC TRNG VÀ MT S GII PHÁP
HOÀN THIN
Chuyên ngành: K toán – Kim toán
Mã s: 60.34.30
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN: PGS.TS PHM VN DC THÀNH PH H CHÍ MINH – 2010
1.1.3.1 Mục ñích: 5
1.1.3.2 Các chức năng cơ bản của việc dự toán: 5
1.1.3.3 Lợi ích của việc lập dự toán: 7
1.2 Quy trình lập dự toán, trình tự lập dự toán và các mô hình lập dự toán ngân sách 9
1.2.1 Quy trình lập dự toán ngân sách: 9
1.2.1.1 Giai ñoạn chuẩn bị 10
2
1.2.1.2 Giai ñoạn soạn thảo 10
1.2.1.3 Giai ñoạn kiểm soát 10
1.2.2 Trình tự lập dự toán: 11
1.2.3 Các mô hình dự toán ngân sách: 11
1.2.3.1 Mô hình ấn ñịnh thông tin từ trên xuống: 11
Nhận xét: 12
1.2.3.2 Mô hình thông tin phản hồi: 12
Nhận xét: 13
1.2.3.3 Mô hình thông tin từ dưới lên: 14
Nhận xét: 14
Nhận xét chung: 15
1.3 Nhân tố con người trong dự toán 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
Chương 2:
THỰC TRẠNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI CÔNG TY PEPSICO
VIỆT NAM 20
2.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Công ty PepsiCo Việt Nam: 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty: 20
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ và quyền hạn: 21
2.1.2.1 Chức năng: 21
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 21
2.1.2.3 Quyền hạn: 22
2.3.3 Trình tự lập dự toán ngân sách tại Công ty PepsiCo Việt Nam. 36
2.3.4 Các báo cáo dự toán tại Công ty PepsiCo Việt Nam. 37
2.3.4.1 Dự toán bán hàng năm 2010 37
2.3.4.2 Các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố năm 2010 39
a. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 39
b. Dự toán các biến phí khác liên quan ñến sản xuất 40
c. Dự toán ñịnh phí sản xuất chung 41
2.3.4.3 Dự toán ñầu tư xây dựng năm 2010 42
2.3.4.4 Dự toán khấu hao tài sản cố ñịnh năm 2010. 42
2.3.4.5 Dự toán chi phí bán hàng năm 2010 44
2.3.4.6 Dự toán chi phí vận chuyển năm 2010 45
2.3.4.7 Dự toán chi phí Marketing năm 2010 46
2.3.4.8 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 46
2.3.4.9 Dự toán bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 47
2.4 Đánh giá thực trạng công tác lập dự toán tại Công ty PepsiCo Việt Nam. 48
2.4.1 Ưu ñiểm. 48
2.4.2 Nhược ñiểm. 49
2.4.2.1 Môi trường dự toán. 49
4
2.4.2.2 Mô hình dự toán 49
2.4.2.3 Quy trình dự toán 50
2.4.2.4 Các báo cáo dự toán tại Công ty. 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI CÔNG TY
PEPSICO VIỆT NAM 54
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại Công ty PepsiCo
Việt Nam 54
3.2 Quan ñiểm và mục tiêu hoàn thiện. 55
3.4.3 Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện ñại phục vụ công tác dự toán 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 98
Tài liệu tham khảo
Danh mục các phụ lục
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình vốn, tài sản và hoạt ñộng kinh doanh qua các năm 30
Bảng 2.2: Tỷ lệ chiết khấu và hư hỏng áp dụng cho các loại sản phẩm 38
Bảng 3.1: Bảng phân bổ tỷ lệ tiền lương cho từng loại sản phẩm 79
Sơ ñồ 1.3: Mô hình thông tin phản hồi 12
Sơ ñồ 1.4: Mô hình thông ti từ dưới lên 14
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty PepsiCo Việt Nam 23
Sơ ñồ 2.2: Quy trình sản xuất bánh Snack khoai tây 26
Sơ ñồ 2.3: Quy trình sản xuất bánh Snack từ bột sắn 28
Sơ ñồ 2.4: Quy trình sản xuất ñậu phộng 29
Sơ ñồ 2.5: Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty PepsiCo Việt Nam 32
Sơ ñồ 2.6: Sơ ñồ tổ chức Phòng kế hoạch Công ty PepsiCo Việt Nam 34
Sơ ñồ 2.7 : Sơ ñồ mối quan hệ giữa các báo cáo dự toán Công ty PepsiCo Việt Nam
37
Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ mối quan hệ giữa các báo cáo dự toán ngân sách 62
Sơ ñồ 3.2: Sơ ñồ tổ chức bộ phận chuyên trách về dự toán
nhằm hoàn thiện công tác dự toán ngân sách ñể góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng và năng lực cạnh trạnh của Công ty.
2. Mục tiêu của ñề tài :
Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về dự toán ngân sách
Đánh giá thực trạng về công tác dự toán ngân sách tại Công ty
Đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề về dự toán ngân sách ngắn hạn và
chủ yếu là nghiên cứu dự toán ngân sách ngắn hạn tại Công ty PepsiCo Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
10
Đề tài ñược nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, ngoài
ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như: phương pháp tiếp cận
quan sát, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê
5. Kết cấu luận văn
Lời mở ñầu
Chương 1: Tổng quan về dự toán
Chương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại Công ty PepsiCo Việt
Nam
Chương 3: Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại Công ty PepsiCo Việt
Nam
Kết luận
Ngoài ra, luận văn còn có thêm phần phụ lục trình bày các biểu mẫu, chứng từ,
trích dẫn nhằm minh họa cho phần nội dung trình bày trong luận văn.
1.2.1 Khái niệm:
Dự toán là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu mà tổ chức cần ñạt
ñược, ñồng thời chỉ rõ cách thức huy ñộng và sử dụng các nguồn lực ñể thực hiện
mục tiêu trên. Dự toán là tập hợp các chỉ tiêu ñược biểu diễn một cách có hệ thống
dưới dạng số lượng và giá trị.
Dự toán ngân sách: là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế,
tài chính mà doanh nghiệp cần ñạt ñược trong kỳ hoạt ñộng, ñồng thời chỉ rõ cách
thức huy ñộng, sử dụng vốn và các nguồn lực khác ñể thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp. Dự toán ngân sách là một hệ thống gồm nhiều báo cáo dự toán như:
Dự toán tiêu thụ, Dự toán sản xuất, Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Dự
toán chi phí nhân công trực tiếp, Dự toán chi phí sản xuất chung, Dự toán chi phí bán
hàng, Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán giá vốn hàng bán, Dự toán vốn
ñầu tư, Dự toán tiền, Dự toán báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, Dự toán bảng
cân ñối kế toán. Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở ñể ñánh giá kết quả hoạt
ñộng của từng bộ phận và từng cá nhân trong bộ phận ñó. Trên cơ sở ñó, xác ñịnh rõ
quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và
hoạch ñịnh trong doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại dự toán:
Dự toán là một công cụ quản lý rất hữu ích, tuy nhiên ñể phát huy ñược tính
hữu ích của công cụ quản lý này ñòi hỏi nhà quản trị phải có sự am hiểu các loại dự
toán ñể có thể ứng dụng một cách thích hợp nhất vào việc quản lý doanh nghiệp
trong từng thời kỳ. Tùy thuộc vào tiêu thức phân loại sẽ có những loại dự toán sau:
1.1.2.1 Phân loại theo chức năng:
Dựa vào chức năng cụ thể của từng báo cáo dự toán nên chia dự toán làm hai
loại chính là dự toán hoạt ñộng và dự toán tài chính.
a. Dự toán hoạt ñộng: là tập hợp toàn diện các bản dự toán về tất cả các giai
ñoạn của các mặt hoạt ñộng kinh doanh trong một kỳ thời gian cụ thể
Dự toán hoạt ñộng bao gồm các dự toán liên quan ñến hoạt ñộng cụ thể của
doanh nghiệp như: Dự toán tiêu thụ, Dự toán sản xuất, Dự toán chi phí bán hàng, Dự
toán chi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh.
các vấn ñề không chắc chắn bằng cách xem trước kết quả ở các mức doanh thu, chi
phí khác nhau. Thông thường dự toán linh hoạt ñược lập ở 3 mức ñộ khác nhau: mức
ñộ hoạt ñộng bình thường, trung bình; mức ñộ hoạt ñộng khả quan nhất; mức ñộ bất
lợi. Ưu ñiểm của dự toán linh hoạt là có thể thích ứng với sự thay ñổi của hoạt ñộng
kinh doanh, mở rộng phạm vị dự toán, tránh ñược việc sửa ñổi dự toán một cách
13
phiền phức khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi. Các nhà quản lý thường thích sử dụng dự
toán linh hoạt hơn dự toán cố ñịnh vì khi sử dụng dự toán linh hoạt nhà quản lý có
thể ñánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên sau khi kiểm soát tác ñộng
ảnh hưởng từ doanh số.
1.1.3.3 Phân loại theo thời gian:
Theo cách phân loại này thì dự toán chia làm hai loại: dự toán ngắn hạn và dự
toán dài hạn.
a. Dự toán ngắn hạn: là dự toán phản ánh kế hoạch kinh doanh và kết quả dự
tính của một tổ chức trong một kỳ kế hoạch, kỳ kế hoạch này có thể là một năm hay
dưới một năm, kỳ kế hoạch này thường trùng với kỳ kế toán của doanh nghiệp. Dự
toán ngắn hạn thường liên quan ñến việc mua hàng, bán hàng, doanh thu, chi phí, bao
nhiêu sản phẩm sẽ ñược tiêu thụ, mức giá tiêu thụ, giá vốn tiêu thụ, các khoản tài
chính cần thiết cho hoạt ñộng của doanh nghiệp trong kỳ dự toán…. Dự toán ngắn
hạn ñược lập hàng năm, trước khi kết thúc niên ñộ kế toán nhằm hoạch ñịnh kế
hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo.
b. Dự toán dài hạn: là dự toán ñược lập cho một khoảng thời gian dài có thể
là 2, 5, 10 năm. Dự toán dài hạn thường liên quan ñến việc mua sắm TSCĐ, ñất ñai,
nhà xưởng, kênh phân phối, nghiên cứu và phát triển hay một chiến lược kinh doanh
dài hạn. Đây là việc sắp xếp các nguồn lực ñể thu ñược lợi nhuận dự kiến trong một
thời gian dài. Đặc ñiểm của loại dự toán này là rủi ro cao, thời gian từ lúc ñưa vốn
vào hoạt ñộng ñến lúc thu ñược lợi nhuận tương ñối dài. Dự toán dài hạn khuyến
khích các nhà quản lý chủ yếu sử dụng kiến thức chuyên môn ñể phán ñoán các sự
kiện xảy ra trong tương lai.
quản lý doanh nghiệp có thể kế hoạch hóa liên tục các hoạt ñộng kinh doanh của năm
mới mà không phải ñợi ñến khi kết thúc việc thực hiện dự toán năm cũ mới có thể
lập dự toán ngân sách cho năm mới. Nhược ñiểm của phương pháp này là quá trình
lập dự toán ngân sách phụ thuộc quá nhiều vào các báo cáo dự toán cũ dẫn ñến
không phát huy ñược tính chủ ñộng sáng tạo của bộ phận lập dự toán.
1.1.4 Mục ñích, chức năng và lợi ích của việc dự toán :
1.1.3.2 Mục ñích:
- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hoá các mục tiêu của doanh
nghiệp bằng số liệu
- Dự toán ngân sách cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin
về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuất
kinh doanh.
15
- Dự toán ngân sách là căn cứ ñể ñánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tính
hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ. Trên cơ sở ñó ñề ra các giải pháp ñể thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ theo ñúng tiến ñộ.
- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị kiểm soát quá trình hoạt ñộng của
doanh nghiệp và ñánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, từng cá nhân trong
tổ chức.
- Dự toán ngân sách là căn cứ ñể khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn
lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh.
1.1.3.2 Các chức năng cơ bản của việc dự toán:
- Chức năng dự báo: ñề cập ñến việc dự báo các tác ñộng từ bên ngoài ñến
hoạt ñộng của doanh nghiệp. Một vài bộ phận của dự toán không khác hơn là dự báo
vì trong thực tế dự toán có thể ñược sử dụng cho kiểm soát nhưng ñôi khi lại không
thể do có những yếu tố khách quan không thể kiểm soát ñược. Có thể nói dự toán
trong những trường hợp này chỉ mang tích chất dự báo mà thôi.
- Chức năng hoạch ñịnh: chức năng này khác với chức năng dự báo về tính
chủ ñộng. Chức năng này thể hiện ở việc hoạch ñịnh cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ
nhất là hoạch ñịnh và kiểm soát.
1.1.3.3 Lợi ích của việc lập dự toán:
Dự toán ngân sách là một công việc tốn kém và chiếm khá nhiều thời gian. Tuy
nhiên, nếu dự toán ñược lập một cách cẩn thận và phù hợp thì các lợi ích ñạt ñược
thông qua việc dự toán sẽ lớn hơn nhiều so với thời gian và công sức bỏ ra. Dưới ñây
là những lợi ích có thể ñạt ñược khi lập dự toán ngân sách:
Dự toán ngân sách cung cấp cho các nhà quản trị phương tiện thông tin một
cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp.
Dự toán giúp truyền ñạt kế hoạch, mục tiêu, chiến lược của nhà quản trị ñến tất
cả các bộ phận trong tổ chức.
Dự toán làm cho các mục tiêu và cách thức ñể ñạt ñược các mục tiêu của doanh
nghiệp ñược biểu hiện một cách rõ ràng. Vì vậy, dự toán giúp cho việc quản lý trở
nên thuận lợi hơn trong việc hướng hoạt ñộng kinh doanh theo các mục tiêu ñã ñịnh.
Dự toán khuyến khích việc lập kế hoạch, liên kết, ñánh giá kết quả thực hiện, cụ
thể như sau:
- Dự toán ngân sách buộc nhà quản trị phải nghĩ ñến kế hoạch hoạt ñộng trong
tương lai và xem việc lập kế hoạch như là khẩu lệnh ñối với từng cá nhân trong
doanh nghiệp nhằm giúp hạn chế bớt những tình huống không mong ñợi có thể xảy
ra. Dự toán thúc ép các nhà quản lý luôn nhìn về phía trước và xem xét mọi thứ ñể
sẵn sàng ứng phó khi các ñiều kiện hoạt ñộng thay ñổi.
17
- Dự toán ngân sách còn ñược dùng ñể ñánh giá kết quả thực hiện công việc.
Các chỉ tiêu kết quả trong dự toán ñược xem là cơ sở cho việc ñánh giá kết quả thực
tế công việc.
- Dự toán giúp phối hợp hoạt ñộng của các ñơn vị và bộ phận trong doanh
nghiệp. Thông qua dự toán, tất cả các yếu tố của sản xuất, của các bộ phận, các
phòng ban chức năng sẽ ñược kết nối và cân ñối ñể ñáp ứng các mục tiêu của tổ
chức. Ví dụ, bộ phân mua hàng sẽ lập kế hoạch mua hàng dựa trên yêu cầu của bộ
phận sản xuất, bộ phận sản xuất sẽ lập kế hoạch sản xuất và các vấn ñề có liên quan
và giải quyết nó một cách tự tin và hợp lý.
1.2 Quy trình lập dự toán, trình tự lập dự toán và các mô hình lập dự toán
ngân sách:
1.2.1 Quy trình lập dự toán ngân sách:
Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng nên không thể chấp nhận một
dự toán có nhiều sai sót. Dự toán giống như việc cố gắng dự ñoán chính xác tương
lai, mà tương lai thì không chắc chắn nên khiến cho việc lập dự toán trở nên khó
khăn và ñôi khi là thiếu thực tế. Vì vậy, ñể có một dự toán ngân sách tối ưu bộ phận
dự toán cần phải hoạch ñịnh cho mình một quy trình lập dự toán ngân sách phù hợp
nhất mà dựa vào ñó họ có thể làm tốt công việc dự toán.
Do mỗi doanh nghiệp có một ñặc ñiểm cũng như một phong cách quản lý riêng
nên quy trình lập dự toán ngân sách cũng sẽ khác nhau. Dưới ñây là một quy trình
quản lý dự toán ngân sách tiêu biểu ñược trình bày trong quyển Managing budgets
của tác giả Stephen Brookson
Sơ ñồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách của Stephen Brookson
ñầu tiên
SOẠN THẢO
19 Theo tác giả thì quy trình lập dự toán ngân sách có thể chia ra làm 3 giai ñoạn.
Trong ñó, giai ñoạn ñầu tiên là chuẩn bị dự toán ngân sách, tiếp theo ñó là soạn thảo
dự toán ngân sách và cuối cùng là theo dõi và kiểm tra việc thực hiện dự toán ngân
sách.
1.2.1.1. Giai ñoạn chuẩn bị:
Đây là bước khởi ñầu và cũng là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình
lập dự toán ngân sách. Trong giai ñoạn này, cần phải làm rõ các mục tiêu cần ñạt
ñược của doanh nghiệp vì tất cả các báo cáo dự toán ngân sách ñều ñược xây dựng
dựa vào chiến lược và mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong một
giai ñoạn nhất ñịnh. Sau khi xác ñịnh rõ ràng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng
một mô hình dự toán ngân sách chuẩn. Điều này giúp nhà quản lý cấp cao dễ dàng
phối hợp dự toán ngân sách của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp và cho phép
so sánh, kết nối nội dung dự toán ngân sách một cách dễ dàng. Khi tất cả các công
việc cần thiết cho việc lập dự toán ñã ñược chuẩn bị ñầy ñủ cũng là lúc cần phải xem
lại tất cả các vấn ñề một cách có hệ thống ñể chắc rằng dự toán ngân sách sẽ cung
cấp thông tin chính xác và phù hợp nhất.
1.2.1.2. Giai ñoạn soạn thảo:
Trong giai ñoạn này, những bộ phận, cá nhân có liên quan ñến việc lập dự toán
phải tập hợp toàn bộ thông tin về các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, các yếu
tố bên trong, bên ngoài có tác ñộng và ảnh hưởng ñến công tác dự toán ngân sách của
doanh nghiệp ñồng thời ước tính giá trị thu, chi. Trên cơ sở ñó, soạn thảo các báo cáo
dự toán có liên quan như: Dự toán tiêu thụ, Dự toán sản xuất, Dự toán chi phí, Dự
toán tiền, Dự toán bảng cân ñối kế toán .v.v.
1.2.1.3. Giai ñoạn kiểm soát:
Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng ñược thực hiện từ năm này sang
ra từ ban quản lý cấp cao của doanh nghiệp, sau ñó sẽ truyền xuống cấp quản lý
trung gian. Sau khi cấp quản lý trung gian tiếp nhận sẽ chuyển xuống cho quản lý cấp
cơ sở ñể làm mục tiêu, kế hoạch trong việc tổ chức hoạt ñộng tại từng bộ phận trong
doanh nghiệp.
Nhận xét: Mô hình dự toán lập theo phương pháp này mang nặng tính áp ñặt từ
quản lý cấp cao xuống nên rất dễ tạo sự bất bình cho các bộ phận trong doanh
nghiệp. Các chỉ tiêu dự toán do ban quản lý cấp cao chủ quan tự ấn ñịnh xuống nên
ñôi khi sẽ quá cao hay quá thấp so với mức ñộ hoạt ñộng và năng lực thực tế của
từng bộ phận. Điều này không khuyến khích việc chung sức hợp tác ñể tăng năng
suất của các bộ phận trong doanh nghiệp. Hơn nữa, tâm lý chung của con người là
thích làm những gì mình hoạch ñịnh hơn là làm những việc do người khác áp ñặt,
nhất là những áp ñặt chưa hợp lý.
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian
QT cấp cơ sở
QT cấp cơ sở
Quản trị cấp trung gian
QT cấp cơ sở
QT cấp cơ sở
21
Khi lập dự toán ngân sách theo mô hình này ñòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có
tầm nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp ñồng thời phải nắm
vững chi tiết hoạt ñộng của từng bộ phận cả về mặt ñịnh tính lẫn ñịnh lượng. Vì vậy,
quản lý cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ hoạt
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian QT cấp cơ sở
QT cấp cơ sở
Quản trị cấp trung gian
QT cấp cơ sở
QT cấp cơ sở
22
ñộng của doanh nghiệp sẽ hướng các bộ phận khác nhau ñến mục tiêu chung của
doanh nghiệp.
Bộ phận quản lý cấp cao xét duyệt dự toán thông qua các chỉ tiêu dự toán của
bộ phận quản lý cấp trung gian, bộ phận quản lý cấp trung gian xét duyệt thông qua
các chỉ tiêu dự toán của quản lý cấp cơ sở. Dự toán ngân sách sau khi ñược ñược xét
duyệt sẽ trở thành dự toán ngân sách chính thức và ñược sử dụng như ñịnh hướng
hoạt ñộng trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp.
Nhận xét:
Lập dự toán theo mô hình này có ưu ñiểm là huy ñộng ñược trí tuệ và kinh
nghiệm của tất cả các cấp quản lý trong Công ty vào quá trình lập dự toán. Mô hình
dự toán này ñã thể hiện ñược mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập dự
toán ngân sách của doanh nghiệp nên dự toán nhiều khả năng có ñộ tin cậy và chính
xác cao. Hơn nữa, dự toán ñược lập trên sự tổng hợp về khả năng và ñiều kiện cụ thể
Nhận xét:
Lập dự toán ngân sách theo mô hình này rất thoáng, hầu hết mọi chỉ tiêu ñều
ñược ñưa ra bởi những bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện dự toán. Người trực tiếp
thực hiện các hoạt ñộng hàng ngày tại doanh nghiệp tham gia vào việc lập dự toán
nên số liệu thường phù hợp và rất thực tế. Do thực hiện những mục tiêu kế hoạch mà
chính mình ñã ñề ra hầu hết mọi người ñều cảm thấy thoải mái nên làm cho dự toán
có tính khả thi cao và dễ hướng mọi người trong doanh nghiệp theo mục tiêu chung
của tổ chức. Việc ñể cho các bộ phận tự ñề ra các chỉ tiêu dự toán của bộ phận mình
sẽ phát huy tích cực tính tự giác của các thành viên trong từng bộ phận, nó buộc mọi
người trong doanh nghiệp phấn ñấu ñạt ñược kế hoạch do chính mình ñề ra. Nếu
trong quá trình thực hiện dự toán các bộ phận không ñạt ñược các chỉ tiêu dự toán
như trong kế hoạch do chính họ ñề ra thì buộc họ phải tự xem xét kiểm tra và không
thể ñổ lỗi cho nhau. Có thể thấy lập dự toán theo mô hình này phát huy tích cực vai
trò kiểm tra của dự toán .Lập dự toán theo mô hình này không tốn nhiều thời gian và
chi phí những khá hiệu quả. Mô hình này ñặc biệt phụ hợp với các doanh nghiệp lớn,
các tập ñoàn có sự phân cấp quản lý cao.
Tuy nhiên, nhược ñiểm của mô hình này là việc ñể cho các bộ phận tự ñề ra các
chỉ tiêu dự toán nên có thể xảy ra tình trạng các bộ phận tự ñưa ra những chỉ tiêu dự
toán thấp hơn năng lực thực sự có thể thực hiện ñược ñể dễ dàng ñạt ñược các chỉ
tiêu dự toán. Lúc này dự toán không những không phát huy ñược tính tích cực mà
còn làm trì trệ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, làm lãng phí tài nguyên, năng lực
và triệt tiêu hết năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp. Vì vậy, ñể phát huy tính tích
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian QT cấp cơ sở
nắm vững chi tiết những không có ñược tầm nhìn bao quát tất cả mọi khía cạnh hoạt
ñộng trong doanh nghiệp. Trong khi ñó, thái ñộ của nhà quản lý cấp cao có tác ñộng
lớn ñến hiệu quả dự toán, còn nhà quản lý cấp cơ sở thì có nhận thức nhạy bén với
những gì ñược mong ñợi. Vì vậy, ñể dự toán ñạt hiệu quả nhà quản lý cấp cao phải
xác ñịnh ñược các mục tiêu hợp lý mà tổ chức cần ñạt ñược ñồng thời cố gắng diễn tả
một cách chính xác nhất những mục tiêu ñó cho những người có trách nhiệm thực
hiện hiểu những gì họ cần làm. Có một cách ñể ñạt ñược ñiều này là khuyến khích tất
cả mọi cấp ñộ quản lý cùng tham gia vào quá trình dự toán. Khi ñó, thông tin dự toán
sẽ ñược luân chuyển từ dưới lên trên và ngược lại trong suốt quá trình dự toán. Điều
này giúp cho nhà quản trị cấp cơ sở, người phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc
hoàn thành các mục tiêu dự toán, có thể ñưa ra những ước tính cụ thể ñể ñạt ñược các
mục tiêu. Sự tham gia của họ vào quy trình này làm gia tăng tinh thần ñồng ñội giữa