BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CHÍ HIẾU
THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TỐN CƠNG QUỐC TẾ VÀO
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ HIẾU
Học viên
NGUYỄN CHÍ HIẾU
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, ñồ thị
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI
KHOẢN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về kế toán 4
1.1.1. Bản chất của kế toán 4
1.1.2. Phân loại kế toán 4
1.1.3. Chuẩn mực kế toán và Chế ñộ kế toán 4
1.1.3.1. Khái niệm 4
1.1.3.2. Cách thức ban hành Chuẩn mực kế toán trên thế giới 5
1.2. Chế ñộ kế toán hành chính sự nghiệp 5
1.2.1. Đặc ñiểm ñơn vị hành chính sự nghiệp 5
1.2.1.1. Khái niệm 5
1.2.1.2. Đặc ñiểm 5
1.2.1.3. Phân loại 6
1.2.2.Tài khoản 6
1.2.2.1.Khái niệm 6
19/2006/QĐ-BTC 23
2.1.3. Đánh giá chung chế ñộ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành 24
2.2. Hệ thống báo cáo tài chính 25
2.2.1. Những quy ñịnh hiện nay 25
2.2.2. Một số hạn chế của hệ thống báo cáo tài chính hiện hành 27
2.2.2.1. Những hạn chế của hệ thống báo cáo tài chính hiện nay 27
2.2.2.2. Kết quả khảo sát thực tế 31
2.3. Hệ thống tài khoản 34
2.3.1. Những quy ñịnh hiện nay 34
2.3.2. Một số hạn chế của hệ thống tài khoản hiện hành 35
2.3.2.1. Những hạn chế của hệ thống tài khoản hiện nay 35
2.3.2.2. Kết quả khảo sát thực tế 40
2.4. Cơ chế quản lý tài chính Nhà nước ở ñơn vị hành chính sự nghiệp hiện
nay 42
2.4.1. Các quy ñịnh về quản lý Ngân sách Nhà nước và thu chi qua Kho bạc
Nhà nước 42
2.4.1.1. Luật ngân sách Nhà nước 42
2.4.1.2. Văn bản hướng dẫn thu và chi ngân sách Nhà nước 46
2.4.2. Các quy ñịnh về cơ chế tài chính ñối với các ñơn vị hành chính sự
nghiệp 47
2.4.2.1. Đơn vị hành chính nhà nước 47
2.4.2.2. Đơn vị sự nghiệp 49
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG
QUỐC TẾ VÀO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
3.1. Định hướng của Việt Nam 51
3.2. Quan ñiểm thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính 52
3.2.1. Quan ñiểm toàn diện và quan ñiểm lịch sử cụ thể 52
3.2.2. Phù hợp với môi trường kinh tế chính trị xã hội Việt Nam 53
3.2.3. Tuân thủ những quy ñịnh của Chuẩn mực kế toán công quốc tế 53
Hoạt ñộng thường xuyên HĐTX
Hội Đồng Nhân Dân HĐND
International Public Sector Accounting Standards Board
(Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Công Quốc Tế)
IPSASB
International Federation of Accountants
(Liên Đoàn Kế toán quốc tế)
IFAC
International Public Sector Accounting Standards
(Chuẩn mực kế toán công quốc tế)
IPSASs
Kinh phí công ñoàn KPCĐ
Nhà nước NN
Ngân sách nhà nước NSNN
Tài khoản TK
Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM
Thạc sỹ ThS
Tiến sỹ TS
Xây dựng cơ bản XDCB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các ñơn vị
kế toán cấp cơ sở 27
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Người dân không chỉ trao cho chính phủ của mình quyền lực mà còn trao cho
chính phủ tiền của họ và hệ thống quản lý tài chính công là hệ thống ñược sử dụng
ñể bảo ñảm sự tín nhiệm này. Vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể cải tiến hệ thống ñể
ngăn chặn những hành vi bất hợp pháp ñồng thời tạo dựng niềm tin cho người dân
rằng không ai có thể che dấu những hành vi ñó, rằng tiền của họ ñã ñược sử dụng
ñúng mục ñích trên nguyên tắc ñảm bảo lợi ích chung. Việt Nam cũng không nằm
ngoại lệ, trong những năm qua Nhà nước ñã có những nỗ lực ñáng kể trong việc cải
cách hệ thống tài chính công (ñây là một trong số 4 lĩnh vực của Kế hoạch Tổng thể
cải cách hành chính công 2001 – 2010: Đổi mới thể chế, ñổi mới tổ chức, ñổi mới
nguồn nhân lực và ñổi mới hệ thống tài chính công) với mục ñích tạo ra một môi
trường kiểm soát mạnh mẽ hơn và phù hợp hơn cho một hệ thống hướng tới minh
bạch và trách nhiệm giải trình.
Kế toán công là một trong những nội dung quan trọng cần ñổi mới trong công
cuộc cải cách hệ thống tài chính công vì hầu hết các chế ñộ kế toán áp dụng trong
lĩnh vực công ít nhiều không còn phù hợp trong tình hình mới, chủ yếu những quy
ñịnh còn “vay mượn” chuẩn mực kế toán doanh nghiệp. Ngày 23/4/2007 “Hội thảo
ñịnh hướng và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam” ñã
diễn ra do Vụ Chế ñộ Kế toán và Kiểm toán- Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng
Thế giới tổ chức. Kết thúc hội nghị Thứ trưởng Bộ tài chính ñã thống nhất ý kiến
rằng Việt Nam cần phải áp dụng các quy ñịnh của chuẩn mực kế toán công quốc tế,
việc áp dụng phải ñảm bảo vừa tuân thủ chuẩn mực quốc tế vừa phải phù hợp với
ñiều kiện Việt Nam. Đây là kết luận quan trọng làm nền tảng cho ñịnh hướng của
Việt Nam trong việc áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế. Từ ñó ñến nay ñã có
nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán công nhưng chủ yếu tập trung vào việc:
ñưa ra, làm rõ những luận cứ ñể Việt Nam áp dụng chuẩn mực công quốc tế; phân
Thứ ba: Thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính cho ñơn vị hành chính
sự nghiệp trong ñiều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế.
3 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu ñược lựa chọn ñể ñạt ñược những mục tiêu nêu trên là
kết hợp phương pháp ñịnh tính và ñịnh lượng
Đối với mục tiêu thứ nhất: Áp dụng phương pháp ñịnh tính với các kỹ thuật như
nghiên cứu tại bàn, thảo luận với các cá nhân ñã và ñang làm việc trong các ñơn vị
hành chính sự nghiệp, các chuyên gia về tài chính – kế toán.
Đối với mục tiêu thứ hai: Phương pháp ñược áp dụng là kết hợp ñịnh tính và ñịnh
lượng. Các kỹ thuật thực hiện như thảo luận và gửi bảng câu hỏi chi tiết ñược thiết
kế sẵn ñể thu thập dữ liệu. Mẫu ñược chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện
với kích thước mẫu là 40 người. Sau khi thu thập dữ liệu sẽ tiến hành phân tích,
tổng hợp và so sánh.
Đối với mục tiêu thứ ba: Phương pháp nghiên cứu là phương pháp ñịnh tính với
các kỹ thuật như nghiên cứu tại bàn, phân tích, so sánh và tổng hợp.
4. PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Vì ñề tài ñược thực hiện trong khuôn khổ của một luận văn cao học với giới hạn
khống chế về số trang (từ 60 – ñến 80 trang), thời gian và nguồn lực nên luận văn
có phạm vi và giới hạn nghiên cứu như sau:
- Chỉ nghiên cứu áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế cho ñơn vị hành chính
sự nghiệp cấp cơ sở (ñơn vị dự toán cấp III).
- Chỉ thiết lập hệ thống tài khoản (chỉ dừng lại ở cấp 1 tức 3 chữ số thập phân) và
báo cáo tài chính cho ñơn vị hành chính sự nghiệp cơ sở. Luận văn không xây
dựng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính hướng ñến việc tích hợp thành
một hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính duy nhất cho tất cả các ñơn vị thuộc
lĩnh vực công cũng như báo cáo tài chính hợp nhất của chính phủ.
ty TNHH, công ty cổ phần…
- Kế toán công: Kế toán ở các ñơn vị công, các ñơn vị tổ chức ñược
thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công cho xã hội mà không hướng ñến việc
tìm kiếm lợi nhuận.
1.1.3. Chuẩn mực kế toán và Chế ñộ kế toán
1.1.3.1. Khái niệm
5 “Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản ñể
ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính” [15, trang 1]
Chuẩn mực kế toán gồm có 2 loại: Chuẩn mực kế toán trong lĩnh vực tư và
Chuẩn mực kế toán trong lĩnh vực công.
Chế ñộ kế toán là những quy ñịnh và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực
hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức
ñược cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.
1.1.3.2. Cách thức ban hành Chuẩn mực kế toán trên thế giới
Chuẩn mực kế toán ñược xây dựng và ban hành dưới nhiều hình thức khác nhau.
Tại một số quốc gia như Pháp, Tây Ban Nha, Đức…chuẩn mực kế toán quy ñịnh
chi tiết cách xử lý nghiệp vụ, sổ sách, báo cáo… Tại một số quốc gia khác, ña số là
quốc gia khối Anglo-Saxon như Anh, Hoa Kỳ, Úc…thì chuẩn mực kế toán chỉ ñưa
ra nguyên tắc, các ñơn vị sẽ linh hoạt trong việc áp dụng nhưng phải tuân thủ
nguyên tắc của chuẩn mực.
Tổ chức ban hành cũng khác nhau: Canada, Hong Kong,…do Hội nghề nghiệp;
Pháp, Trung Quốc… do Chính phủ; Hoa Kỳ, Anh…do Ủy ban ñộc lập. Ở Việt Nam,
chuẩn mực kế toán do Chính phủ, cụ thể là Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn chi
tiết bởi các thông tư, chế ñộ.
1.2. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.2.1. Đặc ñiểm ñơn vị hành chính sự nghiệp
Các ñơn vị HCSN ñược chia thành các loại chủ yếu sau:
- Đơn vị hành chính: là các ñơn vị hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực quản lý
nhà nước như các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng Cục, Ủy ban nhân dân các
cấp,…
- Đơn vị sự nghiệp công lập: là các ñơn vị hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực
cung cấp các dịch vụ công cho xã hội như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao…
- Các tổ chức ñoàn thể xã hội: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên ñoàn lao ñộng
Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…
1.2.2.Tài khoản
1.2.2.1.Khái niệm
7 Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng ñể phân loại và hệ thống hóa
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời
gian. Phương pháp tài khoản có một số ñặc ñiểm:
- Về hình thức: là sổ kế toán ñược dùng ñể ghi chép số hiện có cũng như sự
biến ñộng của từng loại ñối tượng kế toán cụ thể, dựa trên cơ sở phân loại
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tiêu thức nhất ñịnh
- Về nội dung: phản ánh một cách thường xuyên và liên tục sự biến ñộ của
từng ñối tượng kế toán trong quá trình hoạt ñộng của ñơn vị.
- Về chức năng: kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên và kịp thời tình
hình bảo vệ và sử dụng từng loại tài sản và từng loại nguồn vốn.
- Tài khoản ñược mở cho từng ñối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng
biệt tức là mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn, từng loại chi phí, doanh thu,
thu nhập sẽ sử dụng một tài khoản riêng.
1.2.2.2. Kết cấu
Trong quá trình hoạt ñộng của ñơn vị kế toán, các ñối tượng cụ thể của kế
toán vận ñộng không ngừng, mà sự vận ñộng này bao giờ cũng là sự vận ñộng hai
mặt ñối lập tăng lên và giảm xuống, chẳng hạn ñối với vật tư, hàng hóa thì sự vận
Số dư tài khoản: là khoản sai biệt giữa tổng số ghi nợ và tổng số ghi có. Nếu
tổng số ghi nợ lớn hơn tổng số ghi có, tài khoản có số dư nợ. Trái lại, nếu tổng số
ghi có lớn hơn tổng số ghi nợ, tài khoản có số dư có.
1.2.2.3.Phân loại tài khoản
Tài khoản kế toán về cơ bản ñược phân loại vào 4 nhóm:
- Nhóm các tài khoản phản ánh tài sản
- Nhóm các tài khoản phản ánh nguồn vốn
- Nhóm các tài khoản trung gian dùng ñể phản ánh các quá trình hoạt ñộng
khác nhau trong ñơn vị
- Nhóm các tài khoản ngoài bảng
1.2.2.4. Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản
Nguyên tắc ghi chép trên các tài khoản phản ánh tài sản
Được thực hiện theo phương pháp “ghi kép”, nghĩa là khi ghi vào bên Nợ
của một tài khoản thì ñồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản
khác hoặc ngược lại.
Bên Nợ:
- Số dư ñầu kỳ
- Số phát sinh tăng trong kỳ
9 - Số dư cuối kỳ
Bên Có: Số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư ñầu kỳ ñược chuyển từ số dư của cuối kỳ trước
Số phát sinh tăng trong kỳ là số tổng cộng bên Nợ của tài khoản
Số phát sinh giảm trong kỳ là số tổng cộng bên Có của tài khoản
Nguyên tắc ghi chép trên các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Cũng ñược thực hiện theo phương pháp “ghi kép” như nhóm các tài khoản
phản ánh tài sản.
Bên Nợ: Số phát sinh giảm trong kỳ
soát và hướng dẫn nghiệp vụ [16, trang 18]
Hai là, Nhà nước quy ñịnh thống nhất, áp dụng cho tất cả các ñơn vị HCSN trong
một quốc gia. Đại diện cho trường hợp này là Pháp và Nga. Trường hợp này có ưu
ñiểm là những nhược ñiểm và nhược ñiểm là những ưu ñiểm ñã kể ra của trường hợp
ñầu tiên.
Tại Việt Nam, Bộ Tài chính quy ñịnh thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài
khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản. Các ñơn vị HCSN
căn cứ vào hệ thống tài khoản thống nhất do Bộ Tài chính quy ñịnh ñể lựa chọn tài
khoản kế toán áp dụng cho ñơn vị mình.
1.2.3. Báo cáo tài chính
1.2.3.1.Khái niệm
Báo cáo tài chính là một phương pháp của kế toán ñể tổng hợp và cung cấp
thông tin ñến người sử dụng.
1.2.3.2.Mục ñích của báo cáo tài chính
Các BCTC ñược trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính
của ñơn vị và các giao dịch ñược thực hiện bởi một ñơn vị. Mục ñích của BCTC là
cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, các hoạt ñộng và các luồng tiền.
Những thông tin này rất bổ ích cho việc xem xét ra các quyết ñịnh trong việc phân
bổ các nguồn lực.
Mục ñích chung của BCTC còn có vai trò dự ñoán trong tương lai, cung cấp
thông tin hữu ích cho việc dự kiến mức ñộ nguồn lực yêu cầu ñể tiến hành các hoạt
11 ñộng trong tương lai, nguồn lực ñược tạo ra bởi các hoạt ñộng tương lai cũng như
rủi ro hoặc sự bất ổn ñịnh xảy ra trong tương lai.
1.2.3.3.Trách nhiệm lập báo cáo tài chính
Trách nhiệm lập và trình bày BCTC rất khác nhau tùy theo phạm vi và nhiệm
vụ của từng bộ phận trong ñơn vị. Thêm vào ñó là sự khác nhau giữa trách nhiệm
của người chuẩn bị thông tin cho việc lập báo cáo và người lập hoặc phê duyệt báo
+ Trọng yếu và tổng hợp: Những khoản mục có tính chất trọng yếu
ñược trình bày riêng biệt trên BCTC, những khoản mục không trọng yếu ñược tập
hợp lại với những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
+ Bù trừ: Tài sản và các khoản nợ phải trả không ñược bù trừ với
nhau trừ khi Chuẩn mực kế toán yêu cầu hoặc cho phép; Các khoản thu nhập và chi
phí không ñược bù trừ với nhau trừ khi Chuẩn mực kế toán cho phép.
+ Thông tin có thể so sánh: Những thông tin bằng số có thể so sánh
ñược của kỳ kế toán trước phải ñược trình bày trên báo cáo trừ trường hợp ñó là kỳ
kế toán ñầu tiên ñơn vị mới thành lập.
1.2.3.6. Đặc ñiểm báo cáo tài chính
Thông tin trong các BCTC ñược lập và trình bày theo Chuẩn mực kế toán. Vì
thế khi lập và trình bày phải xác ñịnh rõ giúp cho người ñọc hiểu ñược và phân biệt
với những thông tin có thể hữu ích với họ nhưng lại ñược lập không tuân theo chuẩn
mực kế toán
1.2.3.7.Kỳ hạn lập và thời hạn báo cáo
Các BCTC ñược lập ít nhất là hàng năm. Trong một số trường hợp có thể
thay ñổi kỳ hạn lập báo cáo lớn hơn 1 năm hoặc nhỏ hơn 1 năm nhưng khi ñó ñơn
vị phải giải trình: lý do của việc lập kỳ hạn ñó; số liệu thực tế có thể so sánh với báo
cáo trước và những ñiểm chú ý liên quan ñến việc không so sánh ñược
Sự hữu ích của BCTC sẽ bị giảm nếu như chúng không tới ñược người sử
dụng theo ñúng thời hạn hợp lý sau ngày kết thúc kỳ kế toán. Một ñơn vị phải phát
hành báo cáo ñúng thời hạn. Những nhân tố như sự phức tạp của các hoạt ñộng
không phải là lý do chính ñáng. Thời hạn cụ thể ñược thể hiện ở các văn bản pháp
luật và quy ñịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.2.3.8. Mối quan hệ giữa tài khoản và báo cáo tài chính
13 Tài khoản là “phương tiện” ñể lập Báo cáo tài chính bên cạnh vai trò theo
dõi, sự biến ñộng của từng ñối tượng kế toán cụ thể. Báo cáo tài chính có vai trò
thức, tổ chức ban hành, cách xử lý nghiệp vụ, cách lập và trình bày Báo cáo tài
chính. Những khác biệt này gây nên những trở ngại cho việc ñọc hiểu, phân tích
BCTC của những người sử dụng thuộc quốc gia này nhưng nghiên cứu, quan tâm
ñến BCTC của một quốc gia khác.
Từ lý do ñó Liên ñoàn kế toán quốc tế (IFAC) ñã ra ñời vào năm 1977.
IFAC là tổ chức nghề nghiệp của những người làm công tác kế toán trên thế giới
với hơn 159 tổ chức thành viên tại 124 quốc gia ñại diện cho hơn 2,5 triệu kế toán
viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp ñang làm việc tại các lĩnh vực tư và công
[20]. Nhiệm vụ của IFAC là phục vụ cho lợi ích của công chúng, tăng thêm sức
mạnh của nghề nghiệp kế toán trên thế giới góp phần phát triển kinh tế thế giới
thông qua việc thiết lập và khuyến khích việc áp dụng chuẩn mực nghề nghiệp có
chất lượng cao, thúc ñẩy sự hội nhập quốc tế ñối với các chuẩn mực này.
Để thực hiện nhiệm vụ này, IFAC ñã thành lập Hội Đồng Chuẩn Mực Kế
Toán Công Quốc Tế (IPSASB) ñể nghiên cứu phát triển các chuẩn mực kế toán
hướng dẫn xử lý và trình bày BCTC trong lĩnh vực công. IPSASB có 18 thành viên
trong ñó 15 thành viên do IFAC ñề cử và 3 thành viên là thành viên công chúng do
bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào ñề cử.
Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASs) ñược ban hành bởi IPSASB ñể áp
dụng cho các báo cáo tài chính của các ñơn vị thuộc lĩnh vực công. Chúng ta lần
lượt tìm hiểu khái quát từng chuẩn mực kế toán công quốc tế.
1.3.4. Hệ thống Chuẩn mực kế toán công quốc tế
Tính ñến thời ñiểm hiện nay IPSASB ñã ban hành ñược 32 chuẩn mực trong ñó
31 chuẩn mực trên cơ sở dồn tích và 1 chuẩn mực trên cơ sở tiền mặt.
Chuẩn mực kế toán công quốc tế trên cơ sở dồn tích:
- IPSAS 1 “Trình bày báo cáo tài chính”: giới thiệu tổng thể các báo cáo tài
chính, hướng dẫn cấu trúc các báo cáo và những yêu cầu tối thiểu về nội dung
các BCTC dựa trên cơ sở kế toán dồn tích.
15