-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
LÂM THỊ TRÚC LINH VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHI PHÍ
DỰA TRÊN MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG
(ABC) TẠI CÔNG TY ADC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
LÂM THỊ TRÚC LINH
để tôi có thể hoàn thiện luận văn tốt hơn
.
Xin chân thành cảm ơn! -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, bảng biểu đều có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÂM THỊ TRÚC LINH
thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) tại công ty ADC”.
2. Rà soát lại tên đề mục phần mục lục và nội dung cho thống nhất, cách
đánh số các tiểu mục, bảng biểu, sơ đồ. Xem lại chương 1 còn một số nội
dung khó hiểu. Tác giả đã viết lại.
3. Bỏ nội dung về ERP tại công ty ADC ở trang 9 - chương 1 và đoạn kết
luận cuối chương 1 liên quan đến công ty ADC.
4. Sơ đồ trang 21: Ghi rõ tiêu thức phân bổ là theo sản lượng - đối với hệ
thống chi phí truyền thống; Chi phí sản xuất gián tiếp đối với hệ thống
ABC.
-
5. Ví dụ minh họa chương 1: Trình bày cách tính theo hệ thống chi phí
truyền thống và ABC.
6. Mục 1.5.1.1: Viết lại để tránh gây hiểu nhầm ưu điểm trở thành hạn
chế.
7. Bổ sung hệ thống ABC có thể áp dụng đối với những loại doanh nghiệp
nào
8. Bổ sung số liệu tính toán chi phí tính cho sản phẩm theo thực tế và vận
dụng ABC để tính thấy được sự khác biệt giữa 2 hệ thống.
Trên đây là các nội dung tác giả đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng.
Kính trình chủ tịch Hội đồng xem xét.
Tác giả luận văn Chủ tịch Hội Đồng
Lâm Thị Trúc Linh PGS.TS Phạm Văn Dược
- Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ để thực hiện ABC.
HỌC VIÊN THỰC HIỆN LÂM THỊ TRÚC LINH -
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 01
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHI PHÍ DỰA TRÊN
MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (ABC) 06
1.1 Sự cần thiết của ABC 06
1.2 ABC và cơ sở thực hiện ABC 07
1.2.1 Khái niệm ABC 07
1.2.2 Cơ sở thực hiện mô hình ABC 08
1.3 Kế toán chi phí theo ABC 9
1.3.1 Xác định các hoạt động chủ yếu và trung tâm hoạt động 9
1.3.2 Tập hợp chi phí cho các hoạt động 11
1.3.3 Xác định tiêu thức phân bổ cho các hoạt động 11
1.3.3.1 Yêu cầu của việc lựa chọn tiêu thức phân bổ 11
1.3.3.2 Xác định tiêu thức phân bổ hoạt động 12
1.3.4 Phân bổ chi phí các hoạt động cho các đối tượng chịu chi phí 16
1.4 Sự khác biệt giữa ABC và kế toán chi phí truyền thống 20
1.5 Ưu, nhược điểm của ABC 22
2.2.2.4 Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới 48
2.3 Đánh giá về công tác kế toán chi phí tại công ty ADC 48
2.3.1 Ưu điểm 48
2.3.2 Những vấn đề tồn tại 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: 51
VẬN DỤNG ABC TRONG THỰC HIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI ADC.
3.1 Phương hướng vận dụng ABC tại công ty ADC 51
-
3.2 Vận dụng ABC tại công ty ADC 52
3.2.1 Xác định các trung tâm hoạt động và hoạt động 52
3.2.2 Tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí 54
3.2.2.1 Đối với hoạt động cấp độ đơn vị sản phẩm 54
3.2.2.2 Đối với hoạt động cấp độ lô sản phẩm(theo từng hợp đồng) 54
3.2.2.3 Đối với hoạt động cấp độ sản phẩm 59
3.2.2.4 Đối với hoạt động cấp độ khách hàng 61
3.2.2.5 Đối với hoạt động cấp độ toàn doanh nghiệp 63
3.2.3 Xác định tiêu thức phân bổ cho đối tượng chịu chi phí 64
3.2.4 Phân bổ chi phí hoạt động cho đối tượng chịu chi phí 66
3.2.5 Chi phí tính cho sản phẩm theo ABC 69
3.3 Ứng dụng ERP vào công tác quản trị chi phí và tính giá thành tại
công ty ADC 73
3.3.1 Mở các tài khoản chi tiết theo dõi chi phí các hoạt động khi nhập liệu
vào hệ thống ERP 73
3.3.2 Đề xuất trình tự nhập liệu giá thành vào hệ thống ERP. 78
3.4 Một số kiến nghị khác nhằm thực hiện mô hình ABC tại công ty ADC78
3.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 78
3.4.2 Nội dung tổ chức công tác quản trị 81
3.4.3 Nghiên cứu hệ thống ABC để thực hiện kế toán chi phí . 82
Bảng 2.11: Bảng tính giá thành sản phẩm
Bảng 2.12: Phiếu tính giá thành sản phẩm
Bảng 3.1: Các hoạt động và tiêu thức phân bổ hoạt động
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp chi phí gián tiếp từ các hoạt động
Bảng 3.3: Xác định tiêu thức phân bổ hoạt động
-
Bảng 3.4 : Chi phí tính cho sản phẩm theo ABC
Bảng 3.5: Phiếu tính giá thành sản phẩm
Bảng 3.6: Xác định mã ngành kinh doanh
Bảng 3.7: Xác định mã Phòng ban
Bảng 3.8: Xác định tài khoản chi tiết
Bảng 3.9: Xác định nhóm sản phẩm
Bảng 3.10: Xác định vùng kinh doanh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân bổ chi phí gián tiếp theo ABC
Sơ đồ 1.2: So sánh hệ thống chi phí truyền thống và hệ thống ABC
Sơ đồ 3.1: Trung tâm hoạt động & các hoạt động
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Sự tác động của số lượng sản xuất đến giá thành sản phẩm.
Phụ lục 2: Sự tác động của kích cỡ sản phẩm đến giá thành sản phẩm.
Phụ lục 3: Sơ đồ tổ chức của công ty ADC
Phụ lục 4: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty ADC
Phụ lục 5: Sơ đồ tổ chức mới tại công ty ADC
Phụ lục 6: Một số quy trình khi ứng dụng ERP.
-
- 2 -
sản xuất hay mua ngoài ,…? Tất cả vấn đề trên đòi hỏi phải có thông tin kế
toán kịp thời, đầy đủ và linh hoạt và thông tin đó được cung cấp bởi kế toán
quản trị.
Để nâng cao tính cạnh tranh ngoài việc nghiên cứu đưa ra thị trường
các sản phẩm mới công ty còn phải xem xét đến yếu tố giá cả hợp lý chưa, có
đủ khả năng cạnh tranh với các công ty đối thủ? Điều này liên quan đến việc
xác định chi phí tính cho sản phẩm có được chính xác bởi ghi nhận chi phí
đầy đủ chính xác sẽ giúp công ty không những tính đúng chi phí tính cho sản
phẩm mà còn giúp công ty kiểm soát tốt chi phí.
Công ty ADC sản xuất nhiều loại sản phẩm, các sản phẩm này khác
nhau về chủng loại, quy cách. Công ty kế toán chi phí theo hệ thống chi phí
truyền thống nên các chi phí gían tiếp được phân bổ đến cho từng loại sản
phẩm. Vì vậy chi phí tính cho sản phẩm chưa đảm bảo tính chính xác.Tính
không chính xác chủ yếu do các tiêu thức dùng để phân bổ chi phí theo số
lượng sản phẩm nhưng các chi phí của hoạt động đó không thực sự liên quan
đến số lượng sản phẩm: Chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí khởi động máy,
chi phí lập kế hoạch. Vì vậy hệ thống kế toán chi phí hiện tại đã không đưa ra
thông tin hữu ích giúp nhà quản trị ra các quyết định.
Do đó để có quyết định chính xác, kịp thời đòi hỏi nhà quản trị phải
nhận thức rõ vai trò của chi phí phát sinh trong doanh nghiệp của mình. Kế
toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) là một phương pháp hiện đại
trong kế toán quản trị, phương pháp này cung cấp thông tin chính xác về chi
phí tính cho sản phẩm giúp nhà quản trị ADC đưa ra những quyết định kinh
doanh sáng suốt.
ABC đã xuất hiện các bài báo mang tính học thuật vào những năm
1980. Các bài báo này được đăng trên các tạp chí chuyên ngành tập trung vào
-
- 4 -
Do sản phẩm tại công ty đa dạng về chủng loại, quy cách nên để đạt
được mục tiêu đề tài, tác giả giới hạn phần chứng từ, sổ sách không trình bày
mà chỉ tập trung vào nghiên cứu vận dụng ABC để xác định chi phí tính cho
sản phẩm tại ADC phục vụ cho nhu cầu ra quyết định và kiểm soát tốt chi phí.
Đối với chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tác giả chỉ đưa ra nội
dung chi phí nhằm đề xuất các giải pháp liên quan đến tập hợp và phân bổ chi
phí cho các đối tượng chịu chi phí. Các giải pháp đề ra nhằm thực hiện kế
toán chi phí theo ABC tại công ty ADC.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên phần số liệu minh họa trong luận
văn, tác giả chỉ minh họa trong 1 tháng ( Tháng 5/2009).
Vận dụng ABC trong thực hiện kế toán chi phí tại ADC sẽ giúp cho
công ty kiểm soát tốt chi phí thông qua xác lập lại các trung tâm hoạt động
công ty sẽ xác định được các chi phí cho từng hoạt động và phân bổ đến các
đối tượng chịu chi phí hợp lý hơn. Từ đó công ty xác định được doanh thu và
chi phí của từng bộ phận, loại sản phẩm,…Công ty cũng xác định được lợi
nhuận mang lại của từng ngành, loại sản phẩm, vùng…Giúp công ty đưa ra
các quyết định mang tính chiến lược.
5. Bố cục của đề tài
Đề tài gồm 86 trang, bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động
(ABC)
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí tại công ty ADC
Chương 3: Vận dụng hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) tại
công ty ADC
6. Những đóng góp của đề tài
-
DỰA TRÊN MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (ABC)
1.1 Sự cần thiết của ABC
Vào những năm 1980, đã có những bài bình luận về hạn chế của hệ thống kế
toán chi phí truyền thống. Hệ thống này được áp dụng rộng rãi khi chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn,
còn chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất lại chiếm tỷ
trọng nhỏ. Các khoản chi phí gián tiếp được phân bổ vào các đối tượng chịu
chi phí theo số giờ máy, số lượng sản phẩm sản xuất,…làm giá thành của sản
phẩm kém chính xác nhưng không đáng kể.
Do sự phát triển của khoa học công nghệ các doanh nghiệp đầu tư các
dây chuyền sản xuất hiện đại thay thế lao động thủ công làm cho tỷ trọng chi
phí gián tiếp tăng lên. Lúc này sự sai lệch khi phân bổ chi phí theo số giờ
máy, số lượng sản phẩm sản xuất,…trở nên phức tạp hơn đòi hỏi phải có cách
tiếp cận mới về chi phí.
Năm 1988, Cooper và Kaplan đã đưa ra hướng tiếp cận khác về kế toán
chi phí đó là ABC ( Activity-based costing), phương pháp này cung cấp thông
tin hữu ích cho việc đưa ra quyết định trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
Kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động hướng đến việc kiểm soát chi phí
theo từng trung tâm hoạt động và phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí phục vụ
cho các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng theo tiêu thức phù hợp.
Các tiêu thức này phản ánh mức độ tiêu tốn các hoạt động. Hệ thống ABC ghi
nhận chi phí trong quá trình sản xuất và cả trong hoạt động phục vụ cho việc
sản xuất sản phẩm. Mục đích của ABC là đo lường và xác định tất cả các chi
phí được sử dụng trong hoạt động sản xuất và chuyển sản phẩm, dịch vụ đến
khách hàng.
-
- 7 -
Do đó ABC cho nhà quản trị thấy rõ về tình hình hoạt động kinh doanh
chi phí sao cho thích hợp.
Tiêu thức phân bổ chi phí các nguồn lực( Resourse driver/ Resourse cost
driver): Là tiêu thức dùng để đo lường mức độ tiêu tốn các nguồn lực để thực
hiện các hoạt động.Ví dụ số lượng đơn đặt hàng, số lệnh bán hàng, số lần thay
đổi mẫu mã thiết kế sản phẩm,
…là tiêu thức phân bổ các nguồn lực có liên
quan.
Tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động ( Activity driver/ Activity cost driver):
Là tiêu thức đo lường số hoạt động được thực hiện đối với một đối tượng tập
hơp chi phí. Ví dụ: số giờ máy, số lô sản phẩm,…
1.2.2 Cơ sở thực hiện mô hình ABC
- Việc áp dụng mô hình ABC đòi hỏi phải có sự đồng thuận từ các nhà
quản lý đến cấp nhân viên - những người thực hiện mô hình. Mặt khác để có
thể thực hiện thành công thì doanh nghiệp phải chấp nhận một khoản chi phí
để thực hiện. Vì vậy có sự tham gia của nhà quản lý là rất cần thiết, bởi:
+ Nhà quản lý sẽ là người đưa ra quyết định thay đổi mô hình hiện tại.
+ Nhà quản lý sẽ có quyền quyết định các chi phí cho việc thực hiện.
+ Nhà quản lý có quyền yêu cầu các phòng ban, nhân viên phải thực
hiện công việc để chuyển đổi sang mô hình mới.
- Đối với người thực hiện: Bao gồm đại diện của các phòng ban và nhân
viên kế toán. Sự phối hợp này sẽ thuận lợi cho việc xác định các hoạt động tại
các bộ phận. Để thực hiện thành công mô hình thì nhân viên có thái độ sẵn
sàng cho thực hiện mô hình mới và quan trọng là phải có trình độ, đủ kiến
thức về ABC thì mới có thể áp dụng thành công.
-
- 9 -
- Sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý.
Vì vậy, hệ thống chi phí truyền thống cũng phân bổ chính xác những chi phí ở
cấp độ đơn vị sản phẩm đến đối tượng chịu chi phí.
- Hoạt động ở cấp độ lô sản phẩm( Batch-level activities): Những hoạt động
này được thực hiện theo từng lô sản phẩm. Chẳng hạn việc thiết lập chuẩn bị
máy hay lệnh đặt mua vật tư được thực hiện mỗi lúc một lô hàng được sản
xuất. Một điểm phân biệt quan trọng giữa hoạt động ở cấp độ lô sản phẩm và
đơn vị là những sản phẩm được yêu cầu để thực hiện một hoạt động theo lô
sản phẩm được sản xuất khi thiết lập máy. Hệ thống chi phí truyền thống thì
xem những chi phí phát sinh theo lô sản phẩm là cố định.
Vì vậy hệ thống ABC cung cấp một kỹ thuật cho việc phân bổ các chi phí
phức tạp như thiết lập máy, xử lý đơn đặt hàng của khách hàng,…tới những
sản phẩm, dịch vụ thông qua các hoạt động được thực hiện.
- Hoạt động ở cấp độ sản phẩm ( Product-sustaining activities): Những hoạt
động được thực hiện dành riêng cho việc sản xuất hoặc tiêu thụ những sản
phẩm riêng biệt. Những hoạt động này có thể là thiết kế một sản phẩm, quảng
cáo cho một sản phẩm, hay cập nhật một tính năng cho một sản phẩm, hỗ trợ
kỹ thuật cung cấp riêng cho sản phẩm, thiết kế lại một chu trình sản xuất của
một sản phẩm riêng biệt.
- Hoạt động cấp độ khách hàng ( Customer- level activities): Những hoạt
động liên quan đến những khách hàng riêng biệt.Ví dụ Nghiên cứu thị trường
khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật cho những khách hàng riêng biệt.
- Hoạt động cấp độ khu vực hoặc toàn doanh nghiệp( Area or
generaloperations- level activity): Hoạt động này được thực hiện mà không
quan tâm đến khách hàng nào được phục vụ hoặc sản phẩm nào được sản xuất
hoặc bao nhiêu lô sản phẩm hoặc sản phẩm được làm ra. Hoạt động này gắn
-
- 11 -
với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như lương quản lý sản xuất, khấu hao
tiêu thức phân bổ chi phí của hoạt động đó. Có những tiêu thức sơ cấp và thứ
cấp. Tiêu thức sơ cấp đại diện cho nguyên nhân khởi đầu của một hoạt động.
Tiêu thức thứ cấp đại diện cho một hoạt động hay sự kiện mà gây ra bởi hoạt
động trước đây. Ví dụ tiêu thức phân bổ sơ cấp của chi phí mua hàng có thể
gồm các yếu tố như nhu cầu khách hàng, đặc tính thiết kế sản phẩm và số nhà
cung cấp được chọn.
Tất cả các hoạt động yêu cầu những nguồn lực làm phát sinh những chi phí,
vì vậy tất cả các hoạt động đều là tiêu thức phân bổ chi phí. Tuy nhiên, tất cả
các chức năng và những hoạt động đều được thực hiện để hỗ trợ những mục
tiêu của công ty, chẳng hạn để phát sinh lợi nhuận, tăng thị phần … như vậy
tất cả các chức năng và những hoạt động đều về mặt kỹ thuật phụ thuộc đối
với tiêu thức phân bổ sơ cấp này.
Hệ thống ABC có thể chọn các loại tiêu thức phân bổ chi phí các hoạt động
khác nhau:
1. Sự giao dịch (Transaction driver)
2. Thời gian (Duration driver)
3. Tính trực tiếp (intensity driver)
- Căn cứ vào việc giao dịch như số biên nhận, số sản phẩm được cung cấp,
tính cho một hoạt động được sử dụng khi các lần giao dịch đều có các yêu cầu
như nhau trong hoạt động. Chẳng hạn hoạch định một hoạt động sản xuất,
thực hiện một đơn đặt hàng đều cần cùng một thời gian và nỗ lực như nhau
-
- 13 -
không phân biệt sản phẩm nào được sản xuất, vật liệu nào được mua vào, chi
phí hoạch định là như nhau.
Căn cứ vào số giao dịch thì chi phí ít nhất nhưng kém chính xác nhất bởi lẽ
tiêu thức này giả định tất cả các khởi động đều cần thời gian như nhau để
thực hiện. Nhiều hoạt động sẽ khác nhau trong việc sử dụng chi phí, nếu nhỏ