i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
ĐÀM THỊ HẢI ÂU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ĐÌNH TRỰC
TP. HỒ CHÍ MINH –THÁNG 12 NĂM 2010
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM ĐOAN
Họ tên học viên: Đàm Thị Hải Âu
Ngày sinh: 19-07-1983 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Trúng tuyển ñầu vào năm: 2006
Là tác giả của ñề tài luận văn: “ Một số giải pháp ñể tăng cường khả năng kiểm
soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ Phần Thiết
Bị Điện”
Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Đình Trực
Ngành: Kế toán – Kiểm toán Mã ngành: 60.34.30
Bảo vệ luận văn ngày: 16-11-2010
Điểm bảo vệ luận văn: 7.5 ñiểm
Tôi cam ñoan ñã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ kinh tế với ñề tài trên, theo
góp ý của Hội ñồng chấm luận văn thạc sĩ.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm
1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp 2
1.3.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng 2
1.3.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả hoạt
ñộng kinh doanh 3
1.3.2.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ñịnh 4
1.3.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. 5
1.4 Các thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp 7
1.4.1 Giá thành ñịnh mức và CPSX ñịnh mức 7
1.4.1.1 Khái niệm 7
1.4.1.2 Ý nghĩa của CPSX ñịnh mức và giá thành ñịnh mức 7
1.4.1.4 Xây dựng ñịnh mức CPSX 8
1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất 9
1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp: 10
1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp: 10
iii
1.4.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung: 10
1.4.3 Phân tích biến ñộng và kiểm soát CPSX 11
1.4.3.1 Phân tích biến ñộng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
1.4.3.2 Phân tích biến ñộng chi phí nhân công trực tiếp 12
1.4.3.3 Phân tích biến ñộng chi phí sản xuất chung 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: 17
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ 17
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN 17
2.1 Tổng quan về Công Ty THIBIDI 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức 18
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty: 21
Chế ñộ kế toán áp dụng: 23
TẠI CÔNG TY THIBIDI 43
3.1 Phương hướng ñưa ra các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí
sản xuất trong hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI 43
3.2 Những giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ
thống kế toán chi phí tại Công ty THIBIDI 43
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty 43
3.2.2 Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Kiểm Soát CPSX Trong Hệ Thống Kế
Toán Chi Phí tại Công ty 44
3.2.2.1 Xây dựng giá thành sản phẩm ñịnh mức 45
3.2.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất: 54
3.2.2.3 Phân tích biến ñộng và kiểm soát CPSX: 59
3.2.2.4 Thống kê CPSX ngoài dự toán 80
3.2.2.5 Kiểm soát chi phí trong thời kỳ biến ñộng giá 83
3.2.2.6 Kiểm soát chi phí thông qua các trung tâm quản lý chi phí 83
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BKS: Ban kiểm soát
CPSX: Chi phí sản xuất
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPNVL: chi phí nguyên vật liệu
CPNC: chi phí nhân công
CTKT: Chứng từ kế toán
NVL: Nguyên vật liệu
SP: Sản phẩm
SXC: sản xuất chung
THIBIDI: Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty 2007-2009
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty
Phụ Lục 2.2: Kế hoạch tổng giá trị sản xuất sản xuất quý 3 năm 2010
Phụ Lục 2.3a: Định mức vật tư sản phẩm
Phụ Lục 2.3b: Kế hoạch chi phí nguyên liệu trực tiếp quý 3 năm 2010
Phụ Lục 2.4: Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp quý 3 năm 2010
Phụ Lục 2.5: Kế hoạch chi phí sản xuất chung quý 3 năm 2010
Phụ Lục 2.6: Kế hoạch giá thành sản phẩm quý 3 năm 2010
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài:
Dù biết rằng kế toán quản trị có những công cụ ñể cung cấp thông tin vô
cùng có ích ñối với các nhà quản lý, nhưng hiện nay vì nhiều lý do khác nhau nên
không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng kế toán quản trị song song với kế toán
tài chính ñể tận dụng nguồn tin ñầu vào của kế toán tài chính nhằm cho ra sản phẩm
là các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho các ñối tượng bên
ngoài và cả bên trong doanh nghiệp. Đây là ñiều mà các doanh nghiệp cần xem xét
ñặc biệt là trong bối cảnh hiện nay của sự phát triển của nền kinh tế ñất nước trong
mối quan hệ kinh tế quốc tế khi Việt Nam ñã chính thức là thành viên của tổ chức
thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập vào tổ chức WTO ñã mở ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội ñể phát triển. Thế nhưng, bên cạnh những cơ hội,
các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn và thử thách.
tiếp cận quan sát, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê
5. Bố cục của ñề tài
Nội dung chính của ñề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Thiết Bị Điện
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác kiểm soát CPSX trong
hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện
6. Những ñóng góp của ñề tài
Luận văn trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về nội dung cơ bản về kiểm soát
chi phí sản xuất. Vận dụng cơ sở lý luận này ñể ñưa ra những giải pháp giúp Công
ty Cổ Phần Thiết Bị Điện có thể tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất
trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty. Những giải pháp này có ích cho các nhà
quản trị Công ty trong quá trình ra quyết ñịnh sản xuất kinh doanh.
1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Chức năng kiểm soát của nhà quản trị:
Chức năng kiểm soát là một trong bốn chức năng của nhà quản trị doanh
nghiệp (chức năng hoạch ñịnh, chức năng tổ chức- ñiều hành, chức năng kiểm soát,
chức năng ra quyết ñịnh). Kiểm soát là chức năng ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng của
tổ chức ñi ñúng mục tiêu. Chức năng kiểm soát của nhà quản trị chính là việc so
sánh kết quả thực hiện với kế hoạch ñể kịp thời phát hiện ra những sai sót, khuyết
ñiểm nhằm ñiều chỉnh, giúp cho các thành viên trong tổ chức hoàn thành nhiệm vụ.
Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm soát, nhà quản trị luôn tiếp xúc và ghi
nhận thông tin phản hồi từ thực tiễn và kịp thời chuyển hóa chúng thành thông tin
kế hoạch.
a. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ,
ñội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt ñộng sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh
nghiệp.
Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu khác ñược sử dụng trực tiếp ñể sản xuất sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho nhân công
trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công ñoàn trích theo tiền lương của công nhân trực
tiếp sản xuất.
* Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lý phân
xưởng, chi phí CCDC phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh dùng cho
sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất
3
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý ñịnh mức chi phí, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
b. Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là những khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra ñể thực
hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh
doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào chức năng hoạt ñộng chi phí ngoài sản xuất ñược chia thành:
* Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao
ñộng sống, lao ñộng vật hoá và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo
quản và tiêu thụ hàng hoá.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản
hao phí về lao ñộng sống, lao ñộng vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác phục
vụ cho quá trình quản lý và ñiều hành hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp
1.3.2.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ñịnh
a.Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp ñến việc sản xuất,
kinh doanh một loại sản phẩm, một hoạt ñộng kinh doanh nhất ñịnh.
Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế
toán ñể ghi trực tiếp cho từng ñối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan ñến nhiều loại sản phẩm,
nhiều hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Đối với những chi phí này
Chi phí sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang
Chi phí
nguyên vật liệu
trực tiếp
Chi phí
nhân công
trực tiếp
Chi phí
sản xuất
chung
Thành
phẩm
Là những thu nhập tiềm tàng bị mất ñi khi chọn phương án này thay vì chọn
phương án khác.
e. Chi phí chìm (chi phí lặn)
Là những chi phí ñã chi ra trong quá khứ và nó không thể tránh ñược dù lựa chọn
bất kỳ phương án nào.
1.3.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra thì chi phí ñược phân làm ba
loại: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (ñịnh phí), chi phí hỗn hợp.
a) Biến phí
Biến phí là những chi phí thay ñổi tỷ lệ thuận với mức ñộ hoạt ñộng (mức ñộ
hoạt ñộng có thể là: sản lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy vận hành. Vì vậy,
biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt ñộng.
Biến phí gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
một số sản xuất chung như: phụ tùng sửa chữa, chi phí ñiện thoại, ñiện, nước
Biến phí gồm hai loại:
6
+ Biến phí tỷ lệ: là biến phí mà sự biến ñộng của chúng thay ñổi tỷ lệ thuận
với biến ñộng của mức ñộ hoạt ñộng. Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng.
Biến phí tỷ lệ ñược thể hiện bằng phương trình: Y = aX
Trong ñó: Y: tổng biến
a: biến phí trên một ñơn vị hoạt ñộng; X: mức ñộ hoạt ñộng
Để kiểm soát tốt biến phí tỷ lệ thì phải kiểm soát tổng số, ñồng thời phải
kiểm cả biến phí trên một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng.
+ Biến phí cấp bậc: là các biến phí chỉ thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay
ñổi nhiều và rõ ràng. Biến phí này không thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng chưa ñến
một giới hạn nhất ñịnh. Ví dụ như chi phí ñiện năng, chi phí lương thợ bảo trì.
Để kiểm soát và tiết kiệm biến phí cấp bậc cần lựa chọn mức ñộ hoạt ñộng
thích hợp.
1.4.1 Giá thành ñịnh mức và CPSX ñịnh mức
1.4.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất ñịnh mức bao gồm: CPNVL trực tiếp ñịnh mức, CPNC trực
tiếp ñịnh mức, chi phí sản xuất chung ñịnh mức ñể sản xuất một ñơn vị sản phẩm (
ñược tính trước khi tiến hành sản xuất).
Giá thành ñịnh mức của sản phẩm là giá thành ñược tính trên các ñịnh mức
chi phí sản xuất hiện hành tính cho một ñơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành ñịnh
mức cũng ñược thực hiện trước khi tiến hành sản xuất.
1.4.1.2 Ý nghĩa của CPSX ñịnh mức và giá thành ñịnh mức
Xác ñịnh ñược CPSX ñịnh mức và giá thành ñịnh mức sẽ có ý nghĩa quan
trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Thứ nhất, là căn cứ ñể lập dự toán ngân sách.
Thứ hai, ñịnh mức giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng. Hay nói
cách khác ñịnh mức là những giới hạn ñể ñộng viên mọi thành viên cố gắng thực
hiện tốt hơn ñịnh mức, ñể ñược ñánh giá cao thành quả, ñược khen thưởng. Nhờ ñó,
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng.
8
Thứ ba, là căn cứ ñể kiểm soát chi phí và hiệu quả hoạt ñộng. Kiểm soát ñược thực
hiện bằng cách so sánh giữa chi phí thực tế, kết quả ñã ñạt ñược với các ñịnh mức
ñã xây dựng.
1.4.1.4 Xây dựng ñịnh mức CPSX
- Xác ñịnh CPNVL trực tiếp ñịnh mức: NVL trực tiếp ñịnh mức thường ñược xác
ñịnh riêng ñịnh mức về lượng và ñịnh mức về giá.
Định mức về lượng phản ánh số lượng nguyên vật liệu bình quân ñể sản xuất một
ñơn vị sản phẩm.
Định mức về giá phản ánh ñơn giá bình quân của một ñơn vị nguyên vật liệu.
ñịnh mức
Tỷ lệ phân bổ cho
một giờ lao ñộng
trực tiếp
=
x
9
+ Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp ñến một loại sản phẩm, thì
xây dựng ñịnh mức về lượng, ñịnh mức về giá cho từng yếu tố biến phí sản xuất
chung tương tự như CPNVL trực tiếp.
+ Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp ñến nhiều loại sản phẩm,
thì căn cứ vào kết quả thống kê biến phí sản xuất chung, biến phí trực tiếp của các
kỳ kế toán trước ñể xác ñịnh tỷ lệ biến phí sản xuất chung trên biến phí trực tiếp
bình quân của các kỳ sản xuất trước.
Định mức ñịnh phí sản xuất chung: ñể xác ñịnh tỷ lệ phân bổ ñịnh phí sản xuất
chung thường căn cứ vào dự toán ñịnh phí sản xuất chung hàng năm và tiêu thức
phân bổ ñịnh phí sản xuất chung như: số giờ máy hoạt ñộng, số giờ lao ñộng trực
tiếp,…Tỷ lệ phân bổ ñịnh phí sản xuất chung ñược xác ñịnh như sau:
1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất gồm: dự toán CPNVL trực tiếp, dự toán CPNC trực
tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung.
Dự toán tĩnh: Dự toán chi phí có thể lập tương ứng với một mức ñộ hoạt
ñộng cụ thể ñược gọi là dự toán tĩnh.
toán chi phí ở mức hoạt ñộng tương ứng trong dự toán linh hoạt. Vì vậy, cung cấp
cơ sở chính xác cho việc phân tích biến ñộng, nên thông tin về biến ñộng chi phí
có ý nghĩa sử dụng.
1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp:
Được xác ñịnh như sau:
1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp:
Được xác ñịnh như sau:
1.4.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung:
Bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán ñịnh phí sản xuất chung.
+ Dự toán biến phí sản xuất chung: nếu biến phí sản xuất chung ñược xây dựng theo
từng yếu tố chi phí cho một ñơn vị hoạt ñộng thì trình tự lập dự toán biến phí sản
xuất chung tương tự trình tự lập dự toán CPNVL trực tiếp. Nếu biến phí sản xuất
chung ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên biến phí trực tiếp thì dựa vào
biến phí trực tiếp ñể lập biến phí sản xuất chung.
+ Dự toán ñịnh phí sản xuất chung: ñối với các yếu tố ñịnh phí chung bắt buột, từ
ñịnh phí sản xuất chung hàng năm chia ñều cho bốn quí ñể xác ñịnh ñịnh phí sản
Dự toán CPNVL
trực tiếp
Số lượng sản phẩm
sản xuất
Định mức CPNVL
trực tiếp 1sp
=
Sơ ñồ1.3: Mô hình chung phân tích CPNVL trực tiếp
Sau khi phân tích biến ñộng lượng và giá chi phí vật liệu trực tiếp, có thể xác ñịnh
mức biến ñộng tăng hoặc giảm của lượng và giá. Nguyên nhân biến ñộng có thể:
Lượng thực tế
×Giá thực tế
Lượng thực tế
×Giá ñịnh mức
Lượng ñịnh mức
×Giá ñịnh mức
Chênh lệch giá vật liệu
tr
ực tiếpChênh lệch lượng vật liệu
tr
ực tiếpTổng chênh lệch chi phí vật liệu trực tiếp
Lượng thực tế
×Giá thực tế Sơ ñồ1.4: Mô hình chung phân tích biến ñộng CPNC trực tiếp
Sau khi phân tích biến ñộng lượng và giá chi phí nhân công trực tiếp, có thể
xác ñịnh mức biến ñộng tăng hoặc giảm của lượng và giá chi phí nhân công trực
tiếp. Nguyên nhân biến ñộng có thể:
Lượng thực tế
×Giá thực tế
Lượng thực tế
×Giá ñịnh mức
Lượng ñịnh mức
×Giá ñịnh mức
Chênh lệch giá lao ñ
ộng
tr
ực tiếpChênh lệch lượng lao ñộng
tr
ực tiếpTổng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp
13
CPSXC dự toán (ñầu
vào ñ
ịnh mức)
CPSXC ñịnh
m
ức
Chênh lệch có thể
ki
ểm soát
Chênh lệch khối
lượng
Sơ ñồ 1.5 : Phân tích hai biến ñộng CPSXC
14
Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và nội dung của 2 biến ñộng ñã xác ñịnh
ñược ở phương pháp phân tích hai biến ñộng, dùng phương pháp phân tích ba biến
ñộng ñể phân tích chi tiết hai biến ñộng ở trên thành: biến ñộng chi tiêu, biến ñộng
năng suất ( biến ñộng hiệu quả) và biến ñộng khối lượng sản xuất. Cụ thể như sau:
Chênh lệch
khối lượng
Chênh lệch hiệu
quả ( chênh lệch
năng suất)
Sơ ñồ 1.6: Phân tích ba biến ñộng CPSXC
15
Biến ñộng khối lượng sản xuất
Tổng biến ñộng
Sơ ñồ 1.7: Sơ ñồ phân tích bốn biến ñộng CPSXC