BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRỊNH HIỆP THIỆN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
MÔI TRƯỜNG VÀO CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐOÀN NGỌC QUẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này được thực hiện dựa trên quá trình nghiên cứu trung
thực dưới sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học. Đây là đề tài luận văn thạc sỹ kinh
1.3.1.3. Kỹ thuật ước tính giá trò của chi phí môi trường ngoại sinh 18
1.3.2. Đánh giá chi phí – lợi ích liên quan đến môi trường của dự án đầu tư 21
1.3.3. ánh giá thành quả hoạt động môi trường 23
1.3.3.1. Chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường 23
1.3.3.2. Bảng cân bằng điểm đánh giá thành quả hoạt động môi trường 26
1.3.4. Trình bày và công bố thông tin liên quan đến môi trường 28
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VẬN DỤNG EMA TẠI VIỆT NAM VÀ
CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
2.1. Thực tế vận dụng EMA tại Việt Nam 31
2.1.1. Hiện trạng công tác tổ chức kế toán quản trò trong các
doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam 31
2.1.2. Khái quát về hoạt động quản lý môi trường tại Việt Nam 34
2.1.3. Thực tế vận dụng EMA tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam 36
2.1.3.1. Mô hình quản lý môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất
Việt Nam có đặc điểm của EMA tuy nhiên mức độ hiểu biết
và vận dụng còn rất thấp 37
2.1.3.2. Vấn đề công bố thông tin liên quan đến môi trường
tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam 38
2.1.3.3. Phân tích thuận lợi và khó khăn khi vận dụng EMA
vào các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam 41
2.2. Thực tế vận dụng EMA ở các nước trên thế giới 44
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của EMA 44
2.2.2. Thực tế và kinh nghiệm vận dụng EMA ở các nước trên thế giới 45
Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VIỆT NAM
3.4.2. Trình bày thông tin tài chính về môi trường trên báo cáo tài chính 81
3.4.2.1. Ghi nhận và trình bày thông tin về chi phí môi trường 82
3.4.2.2. Ghi nhận và trình bày thông tin về thu nhập môi trường 84
3.4.2.3. Ghi nhận và trình bày thông tin về tài sản môi trường 85
3.4.2.3.1. Chi phí môi trường được vốn hóa 85
3.4.2.3.2. Chi phí khôi phục môi trường sau khi hoạt động
được chuyển vào nguyên giá tài sản cố đònh 86
3.4.2.3.3. Giấy phép hạn mức chất thải đủ điều kiện
ghi nhận là tài sản cố đònh vô hình 87
3.4.2.4. Ghi nhận và trình bày thông tin nghóa vụ nợ liên quan môi trường 89
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 97
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA
TRẢ LỜI BẢNG CÂU HỎI 103
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG:
Bảng 1.1: Tóm tắt phân loại chi phí môi trường
Bảng 1.2: Danh mục chi phí – lợi ích liên quan đến môi trường
Bảng 1.3: Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường
Bảng 1.4: Các thước đo đánh giá thành quả hoạt động môi trường thiết kế theo BSC
Bảng 2.1: EPI năm 2010 của một số quốc gia trên thế giới
Bảng 2.2: Thống kê số lượng chứng nhận ISO 14001 tại một số quốc gia
Bảng 2.3: Kết cấu mẫu phản hồi theo vốn và tổ chức bộ phận kế toán quản trò
Bảng 2.4: Mức độ quan trọng của những lý do dẫn đến không tổ chức thực hiện
EMA theo thang điểm từ 1 (thấp nhất) đến 5 (cao nhất), đơn vò tính là số
N100 năm 2008 để trình bày các thông tin môi trường
PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi
Phụ lục 2: Danh sách các doanh nghiệp tham gia trả lời bảng câu hỏi
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG ANH
K
y
ù hiệu
viết tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
ABC Activit
y
Based Costin
g
Hệ thốn
g
chi
p
hí dựa trên mức hoạt độn
g
BSC Balanced Scorecard Bản
g
cân bằn
g
điể
m
g
thêm
IFAC International Federation of
Accountants
Liên đoàn kế toán
q
uốc tế
IMA Institute of Mana
g
ement
Accounting
Hiệ
p
hội kế toán viên
q
uản trò M
y
õ
ISO International Or
g
anization for
Standardization
Tổ chức ISO thế
g
iới
IRR Internal Return Rate T
y
û suất sinh lời nội bộ
LCA Life c
y
p
há
p
đánh
g
iá chi
p
hí – lợi ích
TQM Total
q
ualit
y
mana
g
ement Quản l
y
ù chất lượn
g
toàn diện
UNDSD United Nations Division
f
or
Sustainable Development
Ban
p
hát triển bền vữn
g
Liên Hiệ
p
Quốc
chi phí sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tổ chức một bộ
phận quản lý và kiểm soát các hoạt động quản lý môi trường.
Tuy nhiên, cho đến nay tại Việt Nam, trong lónh vực kế toán chưa có quy đònh,
thông tư, chuẩn mực nào hướng dẫn tổ chức thực hành quản lý tài sản, nợ phải trả, thu
nhập và chi phí môi trường. Thực trạng tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam cho
thấy có rất nhiều chi phí liên quan đến môi trường đang phản ánh chung trong các tài
khoản chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất chung và các nhà quản lý không thể phát
hiện, không thấy được quy mô và tính chất của chi phí môi trường nói chung và từng
khoản chi phí môi trường nói riêng. Qua tìm hiểu cho thấy, kế toán quản trò môi trường
(EMA – Environmental management accounting) có thể được xem là một trong những
giải pháp cho vấn đề trên. Trên thế giới, đã có nhiều tài liệu giới thiệu về cách thực
hành kế toán quản trò môi trường do các tổ chức, cơ quan chính phủ của nhiều nước trên
trên thế giới phát hành. EMA được xem là một lónh vực của kế toán quản trò hiện đại,
một hệ thống quản lý thành quả kinh tế liên quan môi trường thông qua việc phát triển
và ứng dụng hệ thống kế toán môi trường phù hợp. EMA bao gồm quy trình nhận diện,
đo lường tài sản môi trường, nghóa vụ pháp lý môi trường, thu nhập, chi phí môi trường
trong các quyết đònh kinh doanh của doanh nghiệp để các thông tin liên quan đến môi
trường được cung cấp phù hợp cho tất cả các bên có liên quan với doanh nghiệp thông
qua báo cáo môi trường, báo cáo trách nhiệm xã hội hoặc hệ thống báo cáo thường niên
của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, đề tài “Vận dụng kế toán quản trò môi trường vào các doanh nghiệp
sản xuất Việt Nam” được tác giả thực hiện với mong muốn doanh nghiệp có đònh hướng
vận dụng EMA để nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong tương lai không
xa, doanh nghiệp có chỉ số cạnh tranh cao nhất chính là doanh nghiệp đạt được yêu cầu
về kinh doanh phát triển bền vững, nghóa là đảm bảo cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, môi
trường và trách nhiệm xã hội. Như vậy, với phương pháp luận tiếp cận một cách có hệ
thống của EMA và những lợi ích mà nó mang lại, EMA rõ ràng là một bộ công cụ rất
hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp đạt được yêu cầu này.
iii
Giai đoạn thứ nhất, sau khi đã tổng hợp một cách có hệ thống về cơ sở lý luận
của kế toán quản trò môi trường, tác giả sẽ tiến hành khảo sát thực tế một số doanh
nghiệp sản xuất Việt Nam về đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tìm hiểu
các hoạt động quản lý môi trường hiện tại cũng như những điều kiện cần thiết để vận
dụng EMA. Từ kết quả những bảng câu hỏi nhận được, tác giả sử dụng phương pháp
thống kê với mong muốn có thể đánh giá về khả năng vận dụng EMA ở các doanh
nghiệp sản xuất Việt Nam.
Giai đoạn thứ hai, thông qua các tài liệu nghiên cứu, tác giả tìm hiểu, tổng hợp
thực tế vận dụng EMA ở các quốc gia phát triển trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ
so sánh và phân tích về những điều kiện vận dụng EMA vào các doanh nghiệp sản xuất
tại Việt Nam. Với những điều kiện này, cùng với kết quả phân tích đánh giá những khả
năng vận dụng ở giai đoạn thứ nhất, sẽ được so sánh và tổng hợp để đề xuất từng bước
thực hiện khi bắt đầu tổ chức công tác kế toán quản trò môi trường.
Giai đoạn thứ ba, thông qua nghiên cứu, tổng hợp các văn bản hướng dẫn hạch
toán kế toán môi trường trên thế giới, tác giả so sánh, phân tích, từ đó đề xuất phương
pháp ghi nhận và trình bày thông tin môi trường trên hệ thống báo cáo tài chính sao cho
phù hợp với chế độ kế toán hiện tại của Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn của việc vận
dụng EMA để cung cấp các thông tin tài chính liên quan đến môi trường phục vụ cho
công tác quản trò nội bộ trong doanh nghiệp sản xuất. Theo một vài quan điểm trên thế
giới, EMA là một quy trình quản trò nội bộ doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở cả
thông tin tài chính và thông tin phi tài chính liên quan đến môi trường. Tuy nhiên, đề tài
xin được giới hạn tiếp cận lý thuyết và thực tiễn về EMA dưới góc độ thông tin tài
chính của kế toán.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp sản xuất thuộc nhiều loại
hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài có phần hạn
v
chế, nên đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc đòa
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
MÔI TRƯỜNG
1.1. Tổng quan về kế toán quản trò môi trường
Trong quá khứ, tỷ trọng chi phí môi trường trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp khá thấp, do có ít quy đònh về môi trường hay áp lực buộc các tổ chức
phải tăng cường hoạt động quản lý và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.
Từ sau năm 1990, áp lực từ nhiều phía, cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, buộc
nhà quản lý phải tìm kiếm những phương pháp sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để
giải quyết các bài toán liên quan đến môi trường. Áp lực về môi trường phát sinh từ:
- Mức độ quan tâm ngày càng gia tăng đối với hành vi môi trường của doanh
nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân. Ví dụ về đối tượng
quan tâm thuộc bên trong doanh nghiệp là công nhân viên bò ảnh hưởng bởi môi
trường làm việc ô nhiễm, các bên có liên quan thuộc bên ngoài doanh nghiệp có
sự quan tâm môi trường bao gồm cộng đồng dân cư bò ảnh hưởng bởi sự ô nhiễm,
các tổ chức môi trường, nhà làm luật, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà phân phối…
- Các quốc gia có hệ thống quy đònh về môi trường chặt chẽ dẫn đến tình trạng các
doanh nghiệp phải tiếp nhận hàng loạt các chi phí cộng thêm liên quan đến môi
trường vào giá thành sản xuất, ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.
- Sự nhận thức về lợi thế cạnh tranh hình thành từ những đóng góp của doanh
nghiệp để cải thiện tình hình môi trường. Ví dụ, một doanh nghiệp có khả năng
tạo ra một sản phẩm thân thiện với môi trường cho hoạt động kinh doanh vào thò
trường “xanh” sẽ để lại một hình ảnh tốt trong suy nghó của người tiêu dùng, tạo
một mối quan hệ tốt đẹp hơn với các bên có liên quan như những nhà cung cấp
tài chính, cơ quan nhà nước, cộng đồng đòa phương.
Từ khi các vấn đề về môi trường ảnh hưởng ngày càng nhiều đến các quyết đònh
1
Trích từ bài báo của Gibson và Martin, “Demonstration of value through Environmental Management
Accounting”, USA, 2006.
2
International Federation of Accountants (IFAC)“International Guidance Document: Environmental Management
Accounting”, tháng 8/ 2005.
3
giá trò liên quan đến chi phí môi trường và các khoản thu nhập từ môi trường.”
3
Theo đònh nghóa của IMA: “EMA là quy trình nhận diện, đo lường, phân bổ chi
phí môi trường và sự hòa hợp chi phí môi trường vào các quyết đònh kinh doanh của
doanh nghiệp để các thông tin liên quan đến môi trường cung cấp phù hợp cho tất cả
các bên có liên quan với doanh nghiệp.”
4
Từ những đònh nghóa về EMA, có thể nhận thấy những điểm nổi bật như sau:
đang có sự gắn kết giữa hoạt động quản lý môi trường với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp; giống với đặc điểm thông tin do kế toán quản trò cung cấp, thông tin của
kế toán quản trò môi trường cũng bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài
chính; mục tiêu của kế toán quản trò môi trường là cung cấp thông tin quản lý nội bộ
trong doanh nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn cung cấp thông tin để lập các báo cáo liên
quan đến môi trường cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.
Dựa trên mối quan hệ với đối tượng sử dụng thông tin và đặc điểm thông tin cung
cấp, kế toán quản trò môi trường có thể được phân chia thành bốn mảng hoạt động chính
g
tin tài chính và
p
hi tài chính
Kế toán quản trò
môi trường
(Thước đo tài chính)
Kế toán dòng lưu
chuyển nguyên vật
liệu, năng lượng
(Thước đo vật chất)
Lập báo cáo trách
nhiệm xã hội
Bên
trong
doanh
nghiệp
Bên
ngoài
doanh
nghiệp
4
1.1.2. Những hạn chế của kế toán quản trò truyền thống và sự hữu ích của EMA
Nhìn chung, phần lớn hệ thống kế toán quản trò đang được sử dụng ít quan tâm
đến yếu tố môi trường. Điều này có nghóa là nhà quản lý đã tự đánh mất cơ hội giảm
chi phí thông qua quá trình kiểm soát chi phí môi trường hoặc thông tin sử dụng để ra
quyết đònh là không hoàn hảo do không tiên liệu được các chi phí liên quan đến môi
cung cấp còn khá hạn chế. Bắt đầu từ năm 1996, Kaplan và Norton giới thiệu công cụ
“Bảng cân bằng điểm” (Balanced Scorecard), được thiết kế để đánh giá thành quả hoạt
động của doanh nghiệp dựa trên thước đo tài chính và thước đo phi tài chính như đo
lường mức độ hài lòng của khách hàng, nhân viên, chính sách huấn luyện nhân viên
trong doanh nghiệp… Vì vậy, không có sự khác biệt, kỹ thuật đánh giá biểu hiện hành
vi môi trường trong thực hành kế toán quản trò cũng chỉ xây dựng các thước đo tài chính
như: tỷ trọng chi phí môi trường trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, tỷ lệ
EVA
E
IA
5
…,
không quan tâm các thước đo phi tài chính như khách hàng đánh giá hành vi môi trường
của doanh nghiệp như thế nào hoặc những biểu hiện môi trường dưới dạng thông tin vật
chất.
6
Từ những hạn chế trong thực hành kế toán quản trò liên quan vấn đề môi trường,
kế toán quản trò môi trường đã được nghiên cứu và phát triển nhằm cung cấp những
công cụ và kỹ thuật hỗ trợ kế toán viên quản trò trong quá trình quản lý biểu hiện hành
vi môi trường tại đơn vò công tác. Trong bài viết “Giá trò mang lại từ kế toán quản trò
môi trường”của hai tác giả Kathleen C. Gibson và Bruce A. Martin
7
đã trình bày 8 điểm
lợi ích do kế toán quản trò môi trường mang lại, như sau:
̇ Cung cấp thông tin tốt hơn phục vụ cho quá trình ra quyết đònh: kế toán quản
trò môi trường cung cấp những thông tin về thu nhập và chi phí môi trường phát sinh
trong hiện tại và tương lai trong khi hệ thống kế toán truyền thống không ghi nhận
những thông tin này, giúp hoàn thiện thông tin đầu vào của nhà quản lý để đưa ra quyết
đònh được chính xác hơn.
lại một thương hiệu tốt trong suy nghó của người tiêu dùng, tạo một mối quan hệ tốt đẹp
hơn với các bên có liên quan như những nhà cung cấp tài chính, cơ quan nhà nước, cộng
đồng dân cư đòa phương…
̇ Giữ chân và thu hút nhân viên: một tổ chức quan tâm đến vấn đề môi trường
sẽ tạo được niềm tin của nhân viên với tổ chức. Họ tin bản thân được làm việc trong
một tổ chức mang tính “nhân văn”, nhà quản lý quan tâm bảo vệ lợi ích sức khỏe nhân
viên, từ đó nâng cao sự hài lòng của nhân viên, mức độ giữ chân nhân viên cao hơn.
̇ Mang lại lợi ích cho xã hội: cố gắng giảm thiểu tối đa chi phí môi trường và
những tác động ảnh hưởng đến môi trường sống bằng các giải pháp như xây dựng hệ
thống quản lý sản xuất sạch, tái phục hồi sau khai thác hay trả lại cảnh quan mới cho
người dân sống xung quanh khu vực sản xuất… tất cả đều góp phần mang lại lợi ích cho
cộng đồng, cho xã hội.
7
1.2. Chi phí môi trường và thu nhập liên quan môi trường
Kế toán quản trò môi trường được thiết kế phải đáp ứng được mục tiêu giúp nhà
quản lý hoạch đònh và kiểm soát thu nhập, chi phí liên quan đến môi trường sao cho có
hiệu quả nhất. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao có thể nhận diện, phân tích các
hoạt động làm phát sinh thu nhập và chi phí môi trường, đây là điểm mấu chốt để thiết
kế các công cụ của kế toán quản trò hỗ trợ nhà quản lý trong quá trình kiểm soát chi
phí, phân tích chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động.
1.2.1. Chi phí môi trường
Toàn bộ chi phí môi trường của một doanh nghiệp được chia thành hai nhóm cơ
bản: chi phí môi trường ngoại sinh và chi phí môi trường nội sinh.
Chi phí môi trường ngoại sinh: là chi phí cho những thiệt hại do tổ chức gây ra
cho môi trường mà theo những quy đònh của Chính phủ trong hiện tại hoặc sắp ban hành
trong tương lai vẫn chưa yêu cầu tổ chức phải có một trách nhiệm pháp lý hoặc một
nghóa vụ kinh tế trọng yếu cho những những thiệt hại này. Vì vậy, nhà quản lý ít có sự
Phế thải không là sản phẩm của doanh nghiệp nhưng được tạo ra từ quy trình sản
xuất của doanh nghiệp. Bộ phận kỹ thuật dựa vào dòng lưu chuyển nguyên vật liệu,
năng lượng theo thước đo vật chất sẽ cân đối tỷ lệ lượng nguyên vật liệu, năng lượng
tạo ra phế thải trong dây chuyền sản xuất, từ đó bộ phận kế toán quản trò môi trường
xác đònh tổng chi phí tạo ra phế thải. Chi phí tạo ra phế thải gồm hai nhóm chi phí là:
chi phí đầu vào và chi phí chuyển đổi.
• Chi phí đầu vào gồm có chi phí nguyên vật liệu thô, nguyên vật liệu phụ, chi
phí bao bì đưa vào trong quy trình sản xuất nhưng không thể trở thành thành
phẩm mà được loại ra dưới dạng chất thải rắn, nước thải hoặc khí thải cùng
với chi phí năng lượng theo tỷ lệ của quá trình chuyển đổi nguồn năng lượng
không có ích trong sản xuất.
• Chi phí chuyển đổi bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra để xử lý, chuyển hóa
nguyên vật liệu thô, vật liệu phụ, bao bì thành phế thải. Chi phí chuyển đổi
tạo ra phế thải được ước tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí lao động
và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quy trình sản xuất vừa tạo ra sản
phẩm hoàn thành vừa tạo ra phế thải.
¬ Nhóm 2: Chi phí xử lý và kiểm soát chất thải
Chi phí xử lý và kiểm soát chất thải bao gồm tất cả chi phí xử lý chất thải, vứt bỏ
phế thải, chi phí làm sạch, chi phí phục hồi khu vực bò ô nhiễm và các chi phí nhằm đảm
bảo sự tuân thủ pháp luật và các quy đònh về môi trường, không bao gồm những chi phí
liên quan đến hoạt động phòng ngừa và quản lý môi trường tại doanh nghiệp.
9
Nội dung chi tiết của chi phí xử lý và kiểm soát chất thải là:
• Chi phí khấu hao: đây là chi phí khấu hao các thiết bò xử lý như: các container
chứa rác, các nhà máy xử lý nước thải và các phế thải trong công nghệ sử
dụng đường ống…;
• Chi phí nguyên liệu, năng lượng phục vụ kiểm soát và xử lý chất thải: sau khi
Các khoản chi điều hành hoạt động quản lý môi trường bao gồm việc chi trả cho
các hoạt động tư vấn môi trường, đào tạo nhân viên về môi trường, xây dựng bộ phận
kế toán quản trò môi trường, kiểm toán môi trường, hoạt động truyền thông (chi phí lập
báo cáo trách nhiệm xã hội, chi phí lobby cho chính phủ, các tổ chức môi trường) và các
hoạt động phối hợp tài trợ cho các dự án môi trường trong cộng đồng…
Từ nội dung chi tiết của chi phí phòng ngừa và quản lý môi trường, có thể sắp
xếp tất cả chi phí liên quan đến hoạt động phòng ngừa và hoạt động điều hành quản lý
môi trường vào các nhóm chi phí như sau:
• Chi phí khấu hao
• Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng
• Chi phí lao động
• Chi phí dòch vụ mua ngoài
• Chi phí bằng tiền khác
Đối với chi phí xử lý và kiểm soát chất thải, nhà quản lý luôn tìm cách giảm
thiểu ở mức thấp nhất nhưng vẫn phải đảm bảo trách nhiệm về môi trường của doanh
nghiệp được đánh giá ở mức cao. Trong khi đó, nhà quản lý lại thích đầu tư nhiều vào
các hoạt động phòng ngừa phát sinh chất thải, khí thải. Một mặt, hoạt động này giúp cải
thiện thành quả quản lý môi trường tại doanh nghiệp, mặt khác mang lại các lợi ích tài
chính như cải thiện được chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí tạo ra phế thải – một
loại chi phí không có ích trong quá trình sản xuất.
¬ Nhóm 4: Chi phí nghiên cứu và phát triển về môi trường
Chi phí nghiên cứu, phát triển về môi trường bao gồm các khoản chi cho hoạt
động nghiên cứu xây dựng ý tưởng, giải pháp mới để cải thiện phương pháp quản lý
môi trường. Ví dụ: chi nghiên cứu lượng độc tố toxic trong nguyên liệu thô sử dụng, chi
thử nghiệm hệ thống trang thiết bò mới giảm tỷ lệ phế thải,…
11
Chi phí nghiên cứu và phát triển về môi trường bao gồm các nhóm chi phí sau: