CÁC NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến THỰC HIỆN kế TOÁN QUẢN TRỊ môi TRƯỜNG tại các DOANH NGHIỆP sản XUẤT ở VIỆT NAM – NGHIÊN cứu CHO các TỈNH THÀNH KHU vực PHÍA NAM - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hằng Nga

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
– NGHIÊN CỨU CHO CÁC TỈNH THÀNH KHU VỰC PHÍA NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hằng Nga

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
- NGHIÊN CỨU CHO CÁC TỈNH THÀNH KHU VỰC PHÍA NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9340301

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

Dao vì những khuyến khích của cô đã giúp tác giả tự tin và kiên định hơn trong
nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả xin đƣợc đặc biệt gửi tình cảm thân thƣơng đến gia đình,
bố mẹ, chồng và hai con đã là điểm tựa vững chắc, động viên, khích lệ tác giả hoàn
thành luận án!


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT

i

CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

ii

DANH MỤC BẢNG

iii

DANH MỤC HÌNH

v

MỞ ĐẦU

vi


xi

7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

xi

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC

1

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG

1

1.1.1 Các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện Kế toán quản trị môi trƣờng

1

1.1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

1

1.1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

3

1.1.2 Các nghiên cứu vận dụng Kế toán quản trị môi trƣờng

5


18

1.2.2.1 Nhận thức về sự biến động của MTKD

19

1.2.2.2 Chiến lược môi trường

20

1.2.2.3 Sự phức tạp của nhiệm vụ

22

1.3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

23

1.3.1 Về đối tƣợng khảo sát

23

1.3.2 Về kết quả nghiên cứu

23

1.3.2.1 Đối với nhân tố áp lực cưỡng ép

23


27

1.4.2 Định hƣớng nghiên cứu của tác giả

28

1.5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1

29

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

30

2.1 TỔNG QUAN VỀ KTQTMT

30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

30

2.1.2 Định nghĩa và phân loại KTMT

33

2.1.3 Định nghĩa KTQTMT

35


43

2.1.6.4 Báo cáo Kế toán quản trị môi trường

43

2.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN CÓ LIÊN QUAN

43

2.2.1 Lý thuyết thể chế (Institutional theory)

43

2.2.1.1 Khái niệm lý thuyết thể chế

43


2.2.1.2 Các yếu tố cơ bản của lý thuyết thể chế

45

2.2.1.3 Ảnh hưởng của các yếu tố thể chế đến thực hiện KTQTMT

48

2.2.1.4 Vận dụng lý thuyết thể chế cho nghiên cứu này



2.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT

57

2.4 PHÁT TRIỂN CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

58

2.4.1 Ảnh hƣởng trực tiếp của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT

58

2.4.1.1 Áp lực cưỡng ép

58

2.4.1.2 Áp lực quy chuẩn

59

2.4.1.3 Áp lực mô phỏng

60

2.4.1.4 Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh

60

2.4.1.5 Chiến lược môi trường


2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

65

2.6 TÓM TẮT CHƢƠNG 2

68

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

69

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

69

3.1.1 Xác định phƣơng pháp

69

3.1.2 Biện minh cho thiết kế nghiên cứu hỗn hợp

70

3.1.3 Quy trình nghiên cứu hỗn hợp tuần tự

70



74

3.3.3.2 Xác định loại câu hỏi cho nghiên cứu tình huống

76

3.3.3.3 Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn

76

3.3.4 Các bƣớc Phỏng vấn chuyên gia

79

3.3.4.1 Liên hệ không chính thức

79

3.3.4.2 Phỏng vấn thử

80

3.3.4.3 Phỏng vấn chính thức

80

3.3.4.4 Tổng hợp dữ liệu

80


83

3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG

83

3.5.1 Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ

83

3.5.1.1 Mẫu nghiên cứu

83

3.5.1.2 Phương pháp phân tích

84

3.5.1.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

85

3.5.2 Nghiên cứu định lƣợng chính thức

85

3.5.2.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu

85



96

4.1.4 Thang đo Áp lực mô phỏng

96

4.1.5 Thang đo nhận thức về sự biến động của MTKD

97

4.1.6 Thang đo chiến lƣợc môi trƣờng

97

4.1.7 Thang đo sự phức tạp của nhiệm vụ

98

4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG SƠ BỘ

98

4.2.1 Kết quả Phân tích độ tin cậy thang đo

98

4.2.2 Kết quả Phân tích nhân tố khám phá

100

4.4.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

114

4.4.5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

117

4.4.5.1. Kiểm định mô hình lý thuyết

117

4.4.5.2. Kiểm định các ước lượng của mô hình lý thuyết bằng Bootstrap

121

4.4.5.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

122

4.4.6 Phân tích sự khác biệt (phân tích ANOVA)

126

4.5 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

129

4.5.1 Các kết quả chính từ nghiên cứu


5.1.2 Về các phát hiện chính rút ra từ nghiên cứu

140

5.1.3 Về đóng góp của nghiên cứu

141


5.2 MỘT SỐ HÀM Ý RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU

142

5.2.1 Các hàm ý đƣợc phát triển từ lý thuyết thể chế

142

5.2.2 Các hàm ý đƣợc phát triển từ lý thuyết ngẫu nhiên

143

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

145

5.3.1 Hạn chế của đề tài

145

5.3.2 Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai


CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALCE
ALMP
ALQC
BVMT
CLMT
CP
CPMT
DN
DNSX
HĐKD
HĐMT
HQKT
HQMT
KD
KT
KTCP
KTMT
KTQT
KTQTMT
KTTC
LT
MT
MTKD
NC
NCĐL
NCĐT
NVTC
PPNC

Môi trƣờng kinh doanh
Nghiên cứu
Nghiên cứu định lƣợng
Nghiên cứu định tính
Nhiệm vụ tổ chức
Phƣơng pháp nghiên cứu
Quản lý môi trƣờng
Sản phẩm
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất sản phẩm
Thu nhập
Trách nhiệm xã hội
Thông tin môi trƣờng


ii

CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Tiếng Anh

Tiếng Việt

Activity Based Cost

Phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động

Chữ viết
tắt (nếu có)
ABC


Accountants
Input Output Analysis

Liên đoàn Kế toán quốc tế

IFAC

Phân tích đầu vào – đầu ra

IOA

Institutional theory

Lý thuyết thể chế
Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế

ISO

Phân tích chi phí vòng đời sản phẩm

LCC

Phân tích dòng chi phí nguyên vật liệu

MFCA

Áp lực mô phỏng
Áp lực quy chuẩn
Bối cảnh tổ chức
Sự phức tạp của nhiệm vụ

iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT
Bảng 2.1: Phân loại Kế toán môi trƣờng
Bảng 2.2: Một số định nghĩa về Kế toán môi trƣờng
Bảng 2.3: Danh mục các định nghĩa Kế toán quản trị môi trƣờng
Bảng 2.4: Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện Kế toán quản trị môi trƣờng
Bảng 2.5: Các giả thuyết nghiên cứu
Bảng 2.6: Ảnh hƣởng trực tiếp của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT
Bảng 2.7: Ảnh hƣởng của các nhân tố trung gian trong mô hình cấu trúc
Bảng 2.8: Ảnh hƣởng gián tiếp của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT
Bảng 3.1: Câu hỏi và mục đích phỏng vấn
Bảng 3.2: Xác định kích thƣớc mẫu
Bảng 4.1: Thang đo thực hiện KTQTMT
Bảng 4.2: Thang đo Áp lực cƣỡng ép
Bảng 4.3: Thang đo Áp lực quy chuẩn
Bảng 4.4: Thang đo Áp lực mô phỏng
Bảng 4.5: Thang đo nhận thức về sự biến động của môi trƣờng kinh doanh
Bảng 4.6: Thang đo chiến lƣợc môi trƣờng
Bảng 4.7: Thang đo sự phức tạp của nhiệm vụ
Bảng 4.8: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ
Bảng 4.9: Ma trận nhân tố đã xoay của các biến độc lập
Bảng 4.10: Ma trận nhân tố đã xoay của biến phụ thuộc
Bảng 4.11: Các giả thuyết nghiên cứu – mô hình chính thức
Bảng 4.12: Thống kê theo giới tính, học vấn, độ tuổi, chức vụ và thâm niên
Bảng 4.13: Quy mô tài sản của các doanh nghiệp
Bảng 4.14.A: Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp
Bảng 4.14.B: Địa chỉ trụ sở hoạt động của các doanh nghiệp
Bảng 4.15: Thống kê mô tả các biến quan sát
Bảng 4.16: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha

98
98
99
101
102
103
104
105
106
106
109
111
113
116
117
119
120
120
121
122
124
126
127
127
127


iv

DANH MỤC HÌNH

70

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu

71

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức

102

Hình 4.2A: Phân theo ngành nghề

107

Hình 4.2B: Phân theo hình thức sở hữu

107

Hình 4.3: Kết quả CFA mô hình đo lƣờng tới hạn

115

Hình 4.4: Kết quả SEM mô hình lý thuyết chuẩn hóa

118


v

PHẦN MỞ ĐẦU



vi
thông tin cần thiết để tăng cƣờng quyết định về môi trƣờng (Wilmshurst và Frost
2001). Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích tiềm năng của việc tổ chức thực hiện
KTQTMT là rất lớn. Những lợi ích này bao gồm việc giảm tổng chi phí, gia tăng
giá trị cho sản phẩm, thu hút nguồn nhân lực, và nâng cao uy tín của một tổ chức
(IFAC, 2005; De Beer và Friend, 2006). Một số nghiên cứu khác cho thấy việc thực
hiện KTQTMT có thể dẫn đến cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức khi sử dụng
thông tin thích hợp cho việc ra quyết định (IFAC, 2005; Jasch, 2006). Ví dụ, thông
tin do KTQTMT cung cấp có thể đƣợc sử dụng để cải thiện quá trình xử lý chất
thải, giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lƣợng và làm cho các quy trình của tổ chức trở
nên thân thiện hơn với MT (Ferreira và cộng sự, 2010). Vì vậy, thực hiện KTQTMT
không chỉ giúp tuân thủ luật pháp về bảo vệ MT mà còn mang lại cho nhiều lợi ích
cho tổ chức, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững (Delmas và Toffel, 2008).
Ngày nay, ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề đƣợc toàn cầu quan tâm, vì
vậy trách nhiệm xã hội của DN thƣờng chiếm vị trí trung tâm trong các cuộc thảo
luận (Sadeghzadeh, 1995). Ở Việt Nam, thời gian qua tình hình ô nhiễm MT ngày
càng diễn biến phức tạp, các vụ việc ô nhiễm MT gây bức xúc dƣ luận có chiều
hƣớng gia tăng. Theo Bộ tài nguyên và môi trƣờng (2016, tr.28) ―Ô nhiễm đất do
chất thải từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt thể hiện rõ nhất ở các
vùng ven các đô thị lớn hoặc các vùng tập trung các hoạt động sản xuất công
nghiệp, khai khoáng‖, bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra
khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác.
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam là một vùng kinh tế có đóng góp
lớn vào tăng trƣởng kinh tế (TTKT) của cả nƣớc. Giai đoạn 2011-2015, giá trị sản
xuất công nghiệp toàn vùng đạt mức tăng trƣởng trung bình 10,23%/năm, cao hơn
mức trung bình 8,6%/năm của cả nƣớc (Nguyễn Chí Hải và Huỳnh Ngọc Chƣơng,
2018). Năm 2016, mức TTKT của vùng gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nƣớc, tỷ
lệ đóng góp vào ngân sách chiếm tới 60%, thu hút hơn 50% số vốn đầu tƣ nƣớc

một lĩnh vực sản xuất cụ thể nào đó. Ví dụ nhƣ Phạm Thị Bích Chi và cộng sự
(2016) nghiên cứu về KTQT CPMT trong DNSX gạch, Nguyễn Thị Nga (2016)
nghiên cứu về ―các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng áp dụng KTQT CPMT trong
các DNSX thép‖, hoặc nghiên cứu về đặc điểm công ty và mức độ tổ chức thực hiện
KTQTMT (Nguyễn Thị Hằng Nga và cộng sự, 2017). Nhƣ vậy, các nghiên cứu về
kế toán môi trƣờng ở Việt Nam hiện nay vẫn còn khá mờ nhạt và thiếu tính hệ
thống. Thực tế này để lại một khoảng trống đáng kể trong các nghiên cứu về nhân
tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT tại các DN ở Việt Nam.


viii
Nhƣ vậy, với các lý do: (1) Xu hƣớng phát triển bền vững của xã hội hiện đại;
(2) Vai trò và lợi ích của KTQTMT; (3) Nhu cầu cần thông tin về MT của nhà quản
trị; (4) Thực trạng ô nhiễm MT tại các khu, cụm, điểm công nghiệp ở vùng KTTĐ
phía Nam; và (5) Thiếu các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện
KTQTMT, tác giả đã thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện Kế
toán quản trị môi trƣờng tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên
cứu cho các tỉnh thành khu vực phía Nam”. Nghiên cứu này sẽ khám phá mối liên
hệ giữa các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực
phía Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các
DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định các nhân tố ảnh hƣởng (trực tiếp và gián tiếp) đến thực hiện KTQTMT
tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
2. Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng (trực tiếp và gián tiếp) của các nhân tố đến thực
hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thứ nhất, nghiên cứu này góp phần bổ sung vào cơ sở lý thuyết về các nhân
tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện KTQTMT. Bởi vì, cho đến nay, các nhân tố có thể
ảnh hƣởng đến việc thực hiện KTQTMT vẫn chƣa đƣợc khám phá đầy đủ, và kết
quả trong các nghiên cứu trƣớc vẫn còn nhiều điểm chƣa thống nhất,
Thứ hai, mặc dù các nghiên cứu trƣớc cho thấy tiềm năng của lý thuyết ngẫu
nhiên và lý thuyết thể chế trong giải thích việc thực hiện KTQTMT, nhƣng cho đến
nay các nghiên cứu kết hợp hai lý thuyết này để phân tích các ảnh hƣởng đến thực
hiện KTQTMT tại các DNSX vẫn chƣa đƣợc thực hiện một cách có hệ thống. Các
nghiên cứu trƣớc, mới chỉ phân tích ảnh hƣởng trực tiếp của các nhân tố đến việc
thực hiện KTQTMT. Nghiên cứu này, phân tích thêm ảnh hƣởng gián tiếp của các
nhân tố đến việc thực hiện KTQTMT.
Thứ ba, nghiên cứu này bổ sung vào các nghiên cứu trƣớc, bằng cách phân
tích về mối quan hệ giữa các nhân tố từ hai bối cảnh khác nhau (bối cảnh tổ chức
với các nhân tố đƣợc xây dựng từ lý thuyết ngẫu nhiên và bối cảnh thể chế với các
nhân tố đƣợc xây dựng từ lý thuyết thể chế), thông qua việc kiểm tra ảnh hƣởng của
nhân tố ―nhận thức về sự biến động của môi trƣờng kinh doanh‖ đến nhân tố ―áp
lực mô phỏng‖ trong quá trình đẩy mạnh việc thực hiện KTQTMT.


x
Nhƣ vậy, các kết quả của nghiên cứu này không chỉ bổ sung vào khoảng
trống trong nghiên cứu, mà còn cung cấp một khuôn khổ lý thuyết giúp giải thích
việc thực hiện KTQTMT, làm cơ sở cho việc thực hiện các nghiên cứu về
KTQTMT trong tƣơng lai.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Ở Việt Nam, KTQTMT là một lĩnh vực nghiên cứu mới và chƣa thu hút
đƣợc nhiều sự quan tâm, nghiên cứu này đƣợc coi là kịp thời và phù hợp. Kết quả
nghiên cứu sẽ cung cấp các hàm ý cho các bên liên quan trong việc đẩy mạnh thực
hiện KTQTMT tại doanh nghiệp sản xuất ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức cho nhà quản trị tại các

hƣớng cho nghiên cứu.
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
Tại các quốc gia phát triển Kế toán quản trị môi trƣờng (KTQTMT) nhận
đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn từ 1997 đến
nay (Schaltegger và cộng sự, 2011). Các nghiên cứu chung về KTQTMT, bao gồm
hai dòng nghiên cứu chính là các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT và các
nghiên cứu vận dụng KTQTMT tại một đơn vị, tổ chức cụ thể. Phần dƣới đây trình
bày lƣợc khảo một số nghiên cứu tiêu biểu thuộc hai dòng nghiên cứu chính này.
1.1.1 Các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT
1.1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Những nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT đã trình bày khái niệm,
các tiêu thức phân loại thông tin MT, phƣơng pháp xác định chi phí (CP), thu nhập
(TN) môi trƣờng và các hƣớng dẫn về KTQTMT. Có thể kể đến các nghiên cứu tiêu
biểu nhƣ: Ủy ban bảo vệ môi trƣờng Mỹ USEPA (1995); Gray và cộng sự (1996),
Epstein (1996a), Sefcek và cộng sự (1997); Elkington (1997); Ủy ban phát triển bền
vững của Liên hiệp quốc UNDSD (2001); Burritt và cộng sự (2002); Lamberton
(2005); IFAC (2005). Các nghiên cứu này đã trình bày nhiều khái niệm về


2
KTQTMT và hiện nay vẫn chƣa có khái niệm đƣợc thống nhất chung. Tuy nhiên,
những khái niệm do UNDSD (2001) và khái niệm do IFAC (2005) đề xuất đƣợc sử
dụng nhiều trong các nghiên cứu về KTQTMT (Schaltegger và cộng sự, 2011).
Thuộc nhóm các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT còn có các
nghiên cứu về phƣơng pháp xác định CPMT. Trong đó có thể kể đến các dòng
nghiên cứu nhƣ: (1) Kế toán chi phí (KTCP) theo dòng vật liệu (UNDSD, 2001; Bộ
Môi trƣờng Đức FEM, 2003; IFAC, 2005; Schaltegger và Buritt, 2017); (2) KTCP
theo chu kỳ sống (Parker, 2000; Schaltegger và Buritt, 2017), (3) KTCP theo mức
độ hoạt động (Stuart và cộng sự, 1999), (4) KTCP đầy đủ (Epstein,1996b;
Bebbington và cộng sự, 2001), và (5) KTCP toàn bộ (USEPA, 1995). Các nghiên

MT, CP NVL và CP chế biến của đầu ra phi SP. UNDSD (2001) đƣa ra các hƣớng
dẫn về xác định CPMT theo dòng NVL, phân bổ CP theo mức độ hoạt động và lập
báo cáo CPMT.
Burritt và cộng sự (2002) đề xuất một khuôn khổ toàn diện cung cấp các
hƣớng dẫn cho nhà quản trị sử dụng các công cụ đa dạng của KTQTMT với mục
đích khuyến khích việc áp dụng chúng. Trong khi đó Lamberton (2005), đề xuất
một khung kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp cho quản trị nội bộ và các đối
tƣợng sử dụng tiềm năng khác.
IFAC (2005), kế thừa định nghĩa, cách phân loại thông tin KTQTMT của
UNDSD (2001), nhƣng trình bày chi tiết hơn về thông tin KTQTMT theo thƣớc đo
hiện vật và KTQTMT theo thƣớc đo giá trị. Từ đó, IFAC (2005) đƣa ra các ví dụ
minh họa áp dụng KTQTMT cho quản trị nội bộ.
1.1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT chủ
yếu dựa vào nghiên cứu của UNDSD (2001) và IFAC (2005). Các nghiên cứu này
tập trung vào khái niệm, phân loại, phƣơng pháp xác định CP, TN môi trƣờng và
hạch toán các khoản CP, TN môi trƣờng, hoặc rút ra bài học kinh nghiệm từ các
quốc gia khác để hình thành những hƣớng dẫn về KTQTMT. Có thể kể đến một số
công trình nghiên cứu nổi bật sau đây:
Nguyễn Chí Quang (2003), đã trình bày cơ sở lý thuyết về KTMT trong
DN. Trong đó tác giả giới thiệu các tiêu thức phân loại và xác định CPMT, phƣơng
pháp hạch toán KTCP đầy đủ. Tuy nhiên nghiên cứu chƣa trình bày rõ về phƣơng
pháp xử lý và cung cấp thông tin môi trƣờng (TTMT) trên các báo cáo.


4
Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Mai (2012) đề xuất cách phân loại CPMT
theo tiêu thức phân loại CP truyền thống và phƣơng pháp xác định CPMT theo chu
kỳ sống, phân bổ CP theo mức độ hoạt động. Nghiên cứu này chƣa trình bày đầy đủ
các tiêu thức phân loại CPMT và chƣa trình bày phƣơng pháp KTCP theo dòng vật

động môi trƣờng của doanh nghiệp‖ của Huỳnh Đức Lộng (2016). Trong nghiên
cứu này, tác giả đã khái quát các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động môi trƣờng
(HĐMT) và các chỉ tiêu đánh giá HQKT môi trƣờng, nhằm làm cơ sở cho việc đánh
giá thành quả hoạt động của DN.
1.1.2 Các nghiên cứu vận dụng Kế toán quản trị môi trƣờng
1.1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Thời gian qua, rất nhiều tác giá quan tâm đến việc vận dụng KTQTMT trong
các tổ chức khác nhau. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ: Deegan và
cộng sự (1995); Brown và Deegan (1998); Verschoor (1998); Bartolomeo và cộng
sự (2000); Frost và Wilmshurst (2000); Frost và Seamer (2002); Burritt và cộng sự
(2002); Masanet-Llodra (2006); Burritt và Saka (2006); Kokubu và Nashioka
(2008).
Deegan và cộng sự (1995) đã báo cáo kết quả của một nghiên cứu về thái độ
của kế toán (KT) ở Australia đối với kế toán môi trƣờng (KTMT). Kết quả nghiên
cứu cho thấy các KT ở Australia thiếu sự nhất trí về nhiều vấn đề liên quan đến MT
và không thực sự đồng ý với quan điểm cho rằng các vấn đề MT phải đƣợc đƣa vào
báo cáo tài chính.
Brown và Deegan (1998) đã kiểm tra việc công khai thông tin về hiệu quả
hoạt động môi trƣờng theo lý thuyết cơ chế truyền thông và lý thuyết hợp
pháp. Chín ngành công nghiệp đã đƣợc xem xét trong giai đoạn 1981-1994. Các tác
giả lập luận rằng các phƣơng tiện truyền thông có thể thúc đẩy mối quan tâm của
cộng đồng về hiệu quả môi trƣờng (HQMT) của các tổ chức, dẫn đến việc tiết lộ
thông tin về môi trƣờng trong báo cáo hàng năm. Trong phần lớn các ngành công
nghiệp nghiên cứu, mức độ quan tâm của giới truyền thông cao hơn có liên quan
đáng kể với mức độ tiết lộ thông tin môi trƣờng (TTMT) hàng năm cao hơn. Những
phát hiện quan trọng đã ủng hộ giả thuyết với 5 trong số 9 ngành công nghiệp. Tuy
nhiên, các tác giả cũng cho thấy một số hạn chế của nghiên cứu. Thứ nhất, nguồn
phƣơng tiện truyền thông bị hạn chế về tính sẵn có, và cũng không xác định đƣợc
đâu là nguồn thông tin có ảnh hƣởng lớn nhất ở Australia. Thứ hai, các phƣơng tiện
truyền thông chú ý đến các sự kiện cụ thể không liên quan đến việc tiết lộ thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status