BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
NGUYỄN QUANG DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KẾT QUẢ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
TP. HỒ CHÍ MINH - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp đỡ cho
việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
HCM, tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa
CBCC:
Cán bộ công chức
CQT:
Cơ quan thuế
CTCP:
Công ty cổ phần.
DN:
Doanh nghiệp
DNNN:
Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN:
Doanh nghiệp tư nhân
Sản xuất kinh doanh
CSKD
Cơ sở kinh doanh
XDCB
Xây dựng cơ bản
NNT
Người nộp thuế
KBNN
Kho bạc Nhà nước
TTHT
Tuyên truyền hổ trợ
NQD
Ngoài quốc doanh
UBND:
Uỷ ban nhân dân
Bảng 3.6.
Số DN kê khai nộp thuế theo ngành nghề kinh doanh tại Cục Thuế
TT Huế giai đoạn 2011 - 2013.....................................................................32
Bảng 3.7:
Quản lý công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2011 -2013 ................33
Bảng 3.8.
Kết quả thực hiện thu thuế GTGT và theo loại hình DN
giai đoạn 2011 - 2013..................................................................................34
Bảng 3.9.
Tình hình nợ thuế GTGT của DN ngoài quốc doanh ...................................38
Bảng 3.10: Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ tại trụ sở CQT giai đoạn 2011 -2013 ..........39
Bảng 3.11: Tình hình thanh kiểm tra tại trụ sở Doanh nghiệp ........................................39
Bảng 3.12: Tình hình hoàn thuế GTGT của DN ............................................................41
Bảng 3.13: Thông tin mẫu điều tra về CBCC thuế .........................................................43
Bảng 3.14: Thông tin mẫu điều tra về các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn ...............44
Bảng 3.15. Đánh giá chung của DN và CBCC về công tác quản lý thu thuế GTGT ......47
Bảng 3.16. Ý kiến đánh giá của DN về sự hợp lý của chính sách, thủ tục thuế ...............51
Bảng 3.17. Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp của việc đăng ký, kê khai nộp thuế .51
Bảng 3.18. Ý kiến của DN về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền – hỗ trợ người
nộp thuế ......................................................................................................52
Bảng 3.19. Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác thanh kiểm tra thuế,
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN .......................................................................................................... x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .....................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................1
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3.2 Nội dung nghiên cứu................................................................................................2
1.3.3 Phạm vi không gian .................................................................................................2
1.3.4 Phạm vi thời gian .....................................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu:.........................................................................................2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................3
1.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.....................................................................3
1.4.3 Phương pháp phân tích.............................................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THUẾ, THUẾ GTGT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ......................................................5
2.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ...........................................................................................5
2.1.1 Khái niệm về thuế ....................................................................................................5
2.1.2 Đặc điểm của thuế ....................................................................................................5
2.1.3 Chức năng và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường .......................................5
2.1.4 Phân loại thuế...........................................................................................................6
2.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG .............................8
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT ........................................................8
vi
2.2.2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT .......................................................................9
2.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT .................................................10
2.3 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ..................................................................13
3.3.1 Khái quát tình hình của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Tỉnh Thừa
Thiên Huế..........................................................................................................31
3.3.2 Tình hình doanh nghiệp đăng ký, kê khai, nộp thuế ................................................32
3.3.3 Công tác tuyên truyền hổ trợ người nộp thuế và phổ biến chính sách thuế ..............33
3.3.4 Tình hình nộp thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục
thuế Thừa Thiên Huế .........................................................................................34
3.3.5 Công tác thu nộp và quản lý nợ thuế ......................................................................36
3.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra ....................................................................................39
3.3.7 Công tác hoàn thuế giá trị gia tăng .........................................................................40
3.4 ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUẾ VỀ KẾT
QUẢ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ .........................41
3.4.1 Thiết kế bảng hỏi ...................................................................................................41
3.4.2 Thiết kế mẫu ..........................................................................................................42
3.4.3 Thông tin tổng hợ p về mẫu điều tra ........................................................................43
3.4.4 Kết quả điều tra ......................................................................................................45
3.5 Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến công tác quản lý thu thuế .................59
3.5.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý thu thuế GTGT .........................59
3.5.2 Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến công tác kết quả thu thuế GTGT tại
Cục thuế Thừa Thiên Huế ..................................................................................60
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THỪA THIÊN HUẾ ..................................................................................................65
4.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu ...............................................................................65
4.1.1 Thống kê mô tả ......................................................................................................65
4.1.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế GTGT ...............................66
4.1.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ đánh giá tổng thể công tác quản lý
thu thuế GTGT ..................................................................................................66
4.2 CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ............................................................................66
4.2.1 Định hướng chung của Tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................66
Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ ng ân sách nhà
nước, theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao một phần bắt buộc của cải của
mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích
tương quan với số thuế đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động
của bộ máy Nhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Hàng năm, số thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng
cao trong số thu lĩnh vực ngoài quốc doanh. Tuy sắc thuế gia trị gia tăng trong thời g ian
qua luôn được sửa đổi và bổ sung, bởi đây là nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn thu thuế, nhưng việc áp dụng luật thuế GTGT đối với thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, chưa phù hợp với thực tiễn
cần được giải quyết; công tác quản lý thu chưa được hoàn thiện, tình trạng doanh nghiệp
trốn lậu thuế xảy ra phổ biến, gây thất thu ngân sách Nhà nước. Xuất phát từ đó luận văn
về “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế GTGT đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế” sẽ giúp cho cơ quan thuế
có những c ăn cứ và định hướng trong công tác thu thuế đối với thành phần kinh tế hết
sức nhạy cảm trong cơ chế thị trường như hiện nay.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau: phương pháp tư duy, logic; phương
pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu được tiến
hành trên phần mềm Excel, SPSS; phương pháp thống kê so sánh,;phương pháp phân
tích nhân tố và phương pháp hồi quy.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; đánh giá thực
trạng công tác thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
x
sự phát huy được vai trò, tác dụng và đi sâu vào cuộc sống. Vấn đề thu thuế GTGT đối
với khu vực ngoài quốc doanh như thế nào. Đó là một yêu cầu cấp bách và thiết thực đối
với ngành thuế nói chung và Cục thuế Thừa Thiên Huế nói riêng.
Xác định được tầm quan trọng đó tôi thấy rằng cần phải có những giải pháp trong
công tác thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước đồng thời tạo công bằng, bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi
chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế GTGT đối với doanh
nghiệp ngoài quố c doanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến công tác thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh đăng ký kê khai, nộp thuế tại Cục thuế Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó
kiến nghị những giải pháp tăng cường kết quả thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp để tăng nguồn thu cho NSNN.
1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về th uế, thuế GTGT và các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo quy trình
của Tổng cục Thuế.
- Đánh giá thực trạng công tác thu thuế GTGT hiện nay ở Cục thuế (CT) Tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác thu thuế
GTGT ở Cục thuế Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường kết quả thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ việc xác định mức độ
ảnh hưởng của nhữ ng yếu tố .
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo và Phương pháp tư duy, logic.
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.4.1.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Cục thuế Thừa Thiên Huế; Niên
giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; các báo cáo tài liệu của các ban ngành tỉnh Thừa
Thiên Huế; các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước.
1.4.1.2 Số liệu sơ cấp
Được tiến hành thu thập trên cơ sở các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh trên địa bàn và số lượng cán bộ công chức quản lý thu thuế thuộc Cục thuế
Thừa Thiên Huế. Cụ thể đã khảo sát được 1 10 doanh nghiệp sản xuất ki nh doanh trên
địa bàn, gồm 26 công ty TNHH, 68 Doanh nghiệp tư nhân, 10 Hợp tác xã, 6 công ty cổ
phần và 52 cán bộ công chức thuế để tiến hành điều tra.
Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn, nhằm
đánh giá mức độ đồng ý c ủa người nộp thuế, của cán bộ công chức thuế về sự phù hợp
của công tác thu thuế GTGT.
1.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu theo
các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Dùng phương pháp thống kê so sánh để phản ánh mức độ đạt được của các chỉ
tiêu theo không gian hay thời gian đến kết quả nghiên cứu.
- Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên
máy tính theo các phần mềm Microsoft Exc el, SPSS...
3
1.4.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp kiểm định sự bằng nhau của hai trị trung bình để so sánh có sự
khác biệt ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng được điều tra về nội dung chính sách
thuế và công tác thu thuế.
- Phương pháp biểu đồ để phân t ích đánh giá một cách khách quan, khoa học về
2.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
2.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ
bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối
khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các
nhu cầu chi tiêu công cộng.
2.1.2 Đặc điểm của thuế
Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Thuế luôn gắn liền với quyền lực nhà nước
Thuế luôn gắn liền với thu nhập
Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi
tiêu công cộng
2.1.3 Chức năng và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
2.1.3.1 Chức năng của thuế
Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính chung vốn có của
các quan hệ tài chính. Tuy nhiên, thuế cũng có những đặc trưng, hình thức vận động
và các chức năng riêng bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệ tài chính.
Căn cứ vào nội dung cùng với qúa trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế,
chúng ta thấy rằng thuế thực hiện các chức năng sau đâ y:
Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập
Chức năng điều tiết
* Điều tiết kinh tế
* Điều tiết tiêu dùng
* Điều tiết xã hội
5
2.1.3.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều
Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế
bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ thống thuế,
việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác nhau, gọi là phân
loại thuế.
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành
những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Tuỳ thuộc vào mục tiêu, yêu
cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế
có khác nhau. Cũng tuỳ thuộc v ào cơ sở, mục đích phân định, thông thường thuế được
phân loại theo các tiêu thức sau
+ Dựa theo phương thức đánh thuế
Tuỳ thuộc vào phương thức đánh thuế là đánh một cách trực tiếp hay gián tiếp
vào thu nhập, người ta chia hệ thống thuế thành hai loại: th uế trực thu và thuế gián thu.
+ Phân theo cơ sở tính thuế
Nếu căn cứ vào cơ sở tính thuế để phân loại thuế thì có thể chia thành ba loại như
sau: Thuế thu nhập, Thuế tiêu dùng và Thuế tài sản
+ Phân theo phạm vi điều chỉnh
Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh của thuế người ta có thể chia các sắc thuế thành
hai loại: Thuế tổng hợp và Thuế có lựa chọn hay thuế có phân tích
+ Phân theo đặc trưng của biểu thuế
Thuế đánh theo tỷ lệ %
Thuế đánh trên mức tuyệt đối
+ Phân theo thẩm quyền ban hành chính sách thuế : Tùy theo thẩm quyền thu
thuế được quy định với từng loại thuế, người ta phân thuế thành hai loại: Thuế trung
ương và thuế địa phương.
Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy
tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hổ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một
cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế.
GTGT của HHDV chịu
thuế
X
Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó
2.2.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu
thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với cơ sở kinh doanh thì
đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là
khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả
HHDV mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT.
Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất,
lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó. Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai
đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng
lên thuế”.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao.
Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra
trong phạm vi lãnh thổ, không đánh và o hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm
8
này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế
đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu.
2.2.1.3 Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước th ực hiện chức năng quản lý vĩ mô
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,
hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân có
nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT (gọi chung là người
nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo nguyên tắc của thuế GTGT thì mọi HHDV tiêu dùng ở Việt Nam đều
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ở nước
ta cũng như các nước đều có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối tượng
cụ thể các nước quy định có khác nhau, ở nước ta theo quy định hiện hành có 26 nhóm
HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT.
2.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT
2.2.3.1 Căn cứ tính thuế GTGT là: giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế
Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT
* Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp.
Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được
ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, n gười cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa
có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.
* Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp
thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố
tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
* Thời điểm xác định thuế GTGT:
- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc
thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.
Thuế suất
Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thể thực
hiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực
tiếp trên GTGT.
* Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp
Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh
11
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác được áp dụng
phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, trừ các đối tượng áp dụng
tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định.
Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
Phải nộp
=
Thuế GTGT
Đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
* Xác định thuế GTGT đầu ra:
Thuế GTGT
đầu ra
Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của HHDV
chịu thuế
Có 3 cách xác định GTGT của HHDV chịu thuế
12
Thuế suất thuế GTGT
của HHDV
2.3 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
2.3.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy
định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách nhà
nước theo luật định .
Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế Nhà nước các
cấp trên cơ sở của lu ật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước. Nói cách khác, quản lý thuế chính là
quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp - được thực hiện bởi ít nhất một bên có thẩm
quyền hành chính Nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành. Quản lý thuế là hoạt
động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó vai trò của cơ quan thuế rất
quan trọng khi tác động lên ĐTNT để đảm bảo tính hiệu lực – đáp ứng mục đích thu