B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP H CHÍ MINH
xy
TRN KIM HIN GII PHÁP HN CH RI RO
TÍN DNG TI CÁC NGÂN HÀNG THNG MI
TRÊN NA BÀN TNH SÓC TRNG
Chuyên ngành : Kinh t Tài chính - Ngân hàng
Mã s : 60.31.12
LUN VN THC S KINH T
1.2.4 Nhận dạng rủi ro tín dụng 17
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 19
1.2.6 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 22
1.2.7 Quản trị rủi ro tín dụng 22
1.2.8 Những kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại một số NHTM
trên thế giới 23
1.2.9 ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng 25
Chơng 2 : THựC TRạNG HOạT ĐộNG TíN DụNG Và RủI RO TíN DụNG TạI
CáC NHTM TỉNH SóC TRĂNG 28
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và Hệ thống Ngân hàng thơng mại trên địa bàn Tỉnh
Sóc Trăng 28
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng 28
2.1.2. Hệ thống NHTM trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng 34
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHTM trên địa bàn 35
2.2.1 Thực trạng nguồn vốn huy động 35
2.2.2 Thực trạng về tín dụng 39
2.2.2.1 Tình hình cho vay của các NHTM trên địa bàn 39
2.2.2.2 Cơ cấu tín dụng của các NHTM trên địa bàn 42
2.2.2.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng các NHTM trên địa bàn 46
2.2.2.4 Tình hình hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 và
Quyết định số 443/2009/QĐ-TTg của thủ tớng chính phủ 47
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng 50
2.3.1 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn của các NHTM trên địa bàn 50
2.3.1.1 Tình hình nợ xấu 50
2.3.1.2 Tình hình nợ quá hạn 53
2.3.2 Đánh giá rủi ro tín dụng qua việc phân nhóm nợ và trích lập, sử dụng dự phòng
rủi ro tín dụng của các NHTM trên địa bàn 55
2.3.3 Các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng 57
2.3.3.1 Do biến động của nền kinh tế và bản chất chứa đựng rủi ro của nền sản xuất
nông nghiệp: thiên tai, dịch bệnh, giá cả đầu vào, đầu ra 58
Trang
DANH MC CÁC BNG
Bng 2.1: C cu tng sn phNm tnh Sóc Trng 30
Bng 2.2: Din tích, nng sut, sn lng lúa qua các nm 31
Bng 2.3: Tình hình huy đng vn các N HTM trên đa bàn 36
Bng 2.4: C cu ngun vn huy đng ca các N HTM trên đa bàn 38
Bng 2.5: Tình hình d n ca các N HTM trên đa bàn 40
Bng 2.6: Tình hình doanh s cho vay, thu n giai đon 2006 - 2008 41
Bng 2.7 : C cu d n
theo thi gian và theo ni ngoi t 42
Bng 2.8: C cu d n theo thành phn kinh t và ngành kinh t 44
Bng 2.9:
T trng vn vay N H so vi GDP ca đa phng 46
Bng 2.10: Kt qu kinh doanh 47
Bng 2.11: Tình hình h tr lãi sut theo Quyt đnh 131/Q-TTg 47
Bng 2.12: Tình hình n xu ca các N HTM Sóc Trng 50
Bng 2.13: Tình hình n quá hn ca các N HTM Sóc Trng 53
Bng
2
.14: Tình hình phân nhóm n 56
Bng 2.15: Tình hình trích lp và s dng d phòng ri ro 57
DANH MC CÁC BIU
Biu đ 2.1: Tình hình huy đng vn các N HTM trên đa bàn 37
Biu đ 2.2: Tình hình d n ca các N HTM trên đa bàn 40
Biu đ 2.3: C cu d n theo thành phn kinh t 44
Biu đ 2.4: C cu d n theo ngành kinh t 45
còn của các NHTM. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng luôn đợc quan tâm, luôn là
vấn đề cần thiết và cấp bách.
Vì lẽ đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thơng mại trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng"
Mục đích, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
- Nhận thức các vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng, nguyên nhân và
biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
2
- Thu thập dữ liệu điều tra, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động và
quản lý rủi ro tín dụng để từ đó xác định những nguyên nhân rủi ro tín dụng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trên cơ sở kết quả điều tra tại
các ngân hàng thơng mại trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng từ năm 2006 2008.
Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng chủ yếu trong luận văn là phơng pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp điều tra, thống kê, phơng pháp so
sánh, phân tích tổng hợp kết hợp với những lý luận khoa học để làm rõ những vấn đề
cần nghiên cứu của luận văn.
***
50%/tổng tài sản có và thu nhập của ngân hàng từ hoạt động tín dụng cũng là chủ
yếu trong tổng thu nhập của NHTM. 4
1.1.2 Bản chất tín dụng:
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa ngời đi vay và ngời
cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ đợc vận động từ chủ thể này sang chủ thể
khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
-Thứ nhất
: quá trình tập trung và phân phối vốn Ngân hàng để giải quyết hiện
tợng giữa việc tạm thời thừa vốn và tạm thời thiếu vốn trong xã hội thì Ngân hàng
là ngời trung gian đứng ra giải quyết bằng cách huy động vốn từ những ngời thừa
vốn từ đó phân phối vốn cho những ngời có nhu cầu về vốn bằng hình thức cho vay
Ngân hàng sau đó chuyển sang cho ngời vay sử dụng vốn trong một thơì gian nhất
định.
-Thứ hai:
ngời đi vay sử dụng vốn trong quá trình tái sản xuất sau khi nhận
đựoc vốn tín dụng ngời đi vay đựơc quyền sử dụng vốn vay đó để thoả mãn một
mục đích nhất định.
-Thứ ba
: Sự hoàn trả vốn tín dụng Ngân hàng. Sau khi vốn tín dụng đã tham
gia hoàn thành một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp để trở về hình thái tiền tệ thì
vốn tín dụng đợc ngời đi vay hoàn trả lại cho Ngân hàng và lãi để nguồn vốn tín
dụng phải là vốn sinh lời. Đây là giai đoạn rất quan trọng liên quan của hoạt động
kinh doanh Ngân hàng, vì nếu vốn tín dụng mà không đợc hoàn trả cho Ngân hàng
thì Ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán, có thể bị phá sản do vốn huy động thuộc
sở hữu của ngời gởi tiền còn Ngân hàng chỉ tạm thời sử dụng và hoàn trả trong một
thời gian nhất định.
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết các
+ Hoạt động tín dụng, trớc hết nó tạo điều kiện cho sự ra đời của các công
cụ lu thông tín dụng nh thơng phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các
phơng tiện thanh toán hiện đại nh thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, cho phép thay
thế một số lợng lớn tiền mặt lu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý nh trớc
đây và tiền giấy hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan nh in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền
6
+ Với hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một
khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng
dới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua
ngân hàng ngày càng mở rộng, vừa thúc đẩy quá trình ấy, vừa tạo điều kiện cho nền
kinh tế - xã hội phát triển.
+ Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội
đợc huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lu thông hàng hóa sẽ có
tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên. Sự vận động
của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật t, hàng
hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các TCKT. Vì vậy qua đó tín dụng không những là
tấm gơng phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực
hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực lãng
phí, vi phạm luật pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.1.4 Các loại tín dụng ngân hàng:
Phân loại tín dụng ngân hàng giúp chúng ta thiết lập quy trình tín dụng hợp lý,
qua đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và nâng cao chất lợng tín dụng. Phân loại
tín dụng dựa trên các tiêu thức sau:
Thứ nhất, dựa vào mục đích tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thơng nghiệp.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng
tài chính của mình ngời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
8
1.1.5 Nguyên tắc tín dụng:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Khi khách hàng muốn đến ngân hàng vay vốn thì phải có phơng án cụ thể
và thuộc đối tợng đợc ngân hàng xem xét cho vay.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Bởi vì để có nguồn tiền cho vay, ngân hàng phải đi huy động từ nguồn tiền
nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế, tất cả những khoản tiền huy động đợc
đều có trả lãi và có thời gian trả nợ nhất định. Vì vậy khi khách hàng vay vốn của
ngân hàng khi đến hạn mà không trả nợ lãi và gốc cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ
ra sao? Ngân hàng sẽ thật sự khó khăn trong khả năng thanh toán của mình vì không
có tiền chi trả cho khách hàng (tiền gốc và lãi tiền gửi) và sẽ làm mất lòng tin trong
dân chúng. Nếu có một ngân hàng nào đó mới chỉ có một ít khách hàng đến rút tiền
và có sự trợ giúp đắc lực từ sự chỉ đạo của Chính phủ và NHNN thì vẫn giữ đợc an
toàn. Nhng khi đã mất lòng tin trong dân chúng quá lớn thì nếu hầu hết các khách
hàng tiền gửi đều đến rút tiền thì ngân hàng chắc chắn sẽ khó khăn, khi đó cho dù
một ngân hàng nào mạnh đi nữa cũng sẽ buộc phải đóng cửa, theo đó sẽ lây lan sang
các ngân hàng khác nh vết dầu loan bao trùm lên tất cả các NHTM và tạo thành
một dây chuyền sụp đổ, nền kinh tế sẽ rối loạn kéo theo hệ thống chính trị cũng sẽ
vô cùng rắc rối.
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ và
NHNN Việt Nam.
Hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọng nhất để thực hiện mục tiêu kinh
doanh của ngân hàng. Để thu hồi đợc nợ vay một cách đầy đủ, ngân hàng phải
thẩm định một cách thận trọng đến phơng án kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và
quy mô tín dụng, cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông
10
tin yêu cầu khác nhau. Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập
từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lí và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Để thu thập đợc những thông tin căn bản nh trên, ngân hàng thờng yêu
cầu khách hàng lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh t cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn nh giấy
phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động.
- Phơng án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu t.
- Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
ĩ
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và
lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng, tiên lợng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín
dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách
hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết
định cho vay.
ĩ
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn trong khi quyền phán quyết các hồ sơ có
quy mô nhỏ thờng đợc trao cho cá nhân phụ trách.
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho
vay tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trớc. Nếu chấp thuận cho vay,
12
cán bộ tín dụng sẽ hớng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm các bớc
tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lí do cho
khách hàng đợc rõ.
ĩ
Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã đợc ký kết. Giải
ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên sơ sở mức tín dụng đã đợc cam kết trong
hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhng giải ngân cũng
là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai
sót ở các khâu trớc. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm
soát xem vốn tín dụng có đợc sử dụng đúng mục đích cam kết hay không? Nguyên
tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch
vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. Tuy vậy, giải ngân cũng
phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho
khách hàng.
ĩ
Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền
vay đợc sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và
chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hởng đến khả năng thu hồi nợ sau
này. Các phơng pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng;
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ.
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ;
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi
dụng, giải chấp tài sản nếu có và lu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lu trữ.
Trong trờng hợp này hai bên ngân hàng và khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng
tín dụng mặc nhiên. Trong trờng hợp ngân hàng giám sát và phát hiện thấy khách
hàng vi phạm những cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng nghiêm trọng có thể ảnh
hởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng có thể đề nghị và thanh lý hợp
đồng tín dụng bắt buộc.
14
1.2 Rủi ro tín dụng:
Các NHTM là loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong một lĩnh
vực đặc thù và tiềm ẩn những rủi ro cơ bản nh rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro
thanh khoản, rủi ro tín dụng và nhiều rủi ro khác, trong luận văn tác giả chỉ đi sâu
vào rủi ro tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thờng xuyên xảy ra. Khi ngân hàng
rơi vào tình trạng tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thờng phát
sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng, trong luận văn này, tác giả
sử dụng cách giải thích từ ngữ trong quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 của Thống Đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy định về phân
loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của TCTD, định nghĩa Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Nh vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ
mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhợng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh,
bao thanh toán của ngân hàng.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng đợc chia thành hai loai là: rủi ro giao dịch (Transaction risk)
trờng kinh doanh. Trong luận văn này, tác giả phân loại theo ba nhóm nguyên nhân
nh sau:
1.2.3.1 Nguyên nhân phát sinh từ khách hàng vay vốn:
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi các khách hàng vay vốn ngân hàng không trả
đợc nợ và lãi đúng hạn do chủ quan nh: Dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh
16
doanh thiếu hiệu quả, sản phẩm hàng hóa dịch vụ thiếu đa dạng, giá cả thiếu sức
cạnh tranh trong và ngoài nớc, do yếu kém quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, tình
hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch hoặc cá biệt có khách hàng cố tình lừa đảo
nhằm mục đích chiếm đoạt vốn vay .
1.2.3.2 Nguyên nhân phát sinh từ phía ngân hàng:
Do áp lực cạnh tranh dẫn đến giảm bớt các điều kiệc cho vay theo quy định
để thu hút khách hàng.
Việc cập nhật các thông tin về khách hàng cha đầy đủ, kịp thời, các phơng
tiện, máy móc thiết bị, phần mềm phục vụ nhu cầu quản lý và sử dụng thông tin ở
một số ngân hàng còn thiếu hoặc lạc hậu dẫn đến thông tin bất cân xứng giữa ngân
hàng và khách hàng, khó kiểm chứng những thông tin do khách hàng cung cấp.
Việc thẩm định dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh cha toàn diện,
trình độ và kinh nghiệm cán bộ thẩm định, cán bộ tín dụng còn hạn chế cha đáp
ứng yêu cầu, nên việc quản lý trớc, trong và sau khi cho vay đối với khách hàng
cha chặt chẽ và còn nhiều bất cập.
Trong cho vay quá coi trọng tài sản thế chấp, hoặc cha quan tâm đến khả
năng thanh lý tài sản thế chấp, hoặc sự hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ chứng nhận
quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đảm bảo nợ vay.
Công tác quản trị rủi ro cha đợc quan tâm và đầu t đúng mức, cha hình
hàng thu hồi về đợc khoản tín dụng gồm cả gốc và lãi.
Khi thực hiện giao dịch tín dụng, từ lúc giải ngân cho đến khi thu hồi vốn về
cả gốc và lãi, ngân hàng không biết chắc đợc là giao dịch đó hoàn thành hay
không; nó có khả năng hoàn thành cũng có khả năng không hoàn thành. Do đó, rủi
ro tín dụng thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó. Có
thể nói, tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn,
cho vay trung hạn, cho vay dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá,
tài trợ xuất nhập khẩu tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng đều chứa
đựng rủi ro tín dụng. Lúc quyết định cấp tín dụng, ngân hàng cha biết chắc đợc
khả năng có thu hồi đợc khoản tín dụng ấy hay không đơn giản là vì lúc đó việc thu
hồi khoản tín dụng cha xảy ra.
18
Thông thờng các NHTM nhận biết rủi ro qua các dấu hiệu xảy ra trong
hoạt động tín dụng nh:
* Biểu hiện trong mối quan hệ với Ngân hàng
- Né tránh hoặc trì hoãn, tạo ra những tình huống trở ngại cho Ngân hàng
trong quá trình kiểm tra sử dụng vốn, tình hình tài chính mà không có lý do
chính đáng, thuyết phục.
- Báo cáo tài chính không cung cấp cho Ngân hàng theo đúng yêu cầu về thời
gian mà không có sự giải thích minh bạch thấu đáo.
- Xuất hiện hành vi không tuân thủ điều khoản ký kết trong hợp đồng tín
dụng. Đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (gia hạn) thờng xuyên.
- Có sự sụt giảm bất thờng, đáng kể trong số d tài khoản tiền gửi tại Ngân -
hàng. Nợ một phần hay toàn bộ lãi, gốc khi đến hạn.
- Thờng xuyên đề nghị Ngân hàng cấp tín dụng vợt quá qui mô hoạt động,
nhu cầu vốn. Đề nghị Ngân hàng cho đảo nợ hoặc giải chấp một phần hay toàn bộ
tài sản đảm bảo nợ vay.
- Gia tăng tần suất tìm kiếm nguồn tài trợ từ các nguồn khác nhau, từ đối thủ
cạnh tranh của Ngân hàng, thậm chí chấp nhận vay với lãi suất cao.
- Không thành thật cung cấp cho Ngân hàng biết tình trạng tài sản đảm bảo,
2. Tỷ trọng nợ xấu/tổng d nợ
3. Tỷ trọng lãi dự thu/Tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng
4. Lãi treo còn tồn đọng trên bảng cân đối kế toán ngoại bảng.
- Không thu đợc một phần hay toàn bộ nợ vay, lãi vay khi đến hạn thanh
toán.
Các tỷ trọng này càng lớn là những dấu hiệu trực tiếp cho biết nguy cơ ngân
hàng sẽ đối mặt với càng nhiều rủi ro cho hoạt động tín dụng.
Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là
khách hàng chậm thanh toán khoản gốc và lãi vay.