Sử dụng công cụ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam - Pdf 27



B GIO DC V O TO B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
]^ LA VN THNH
Sử DụNG CÔNG Cụ Kế TOáN NHằM NÂNG CAO
HIệU QUả QUảN Lý, Sử DụNG TI SảN CÔNG TạI CƠ QUAN
NH NƯớC, ĐƠN Vị Sự NGHIệP CÔNG LậP ở VIệT NAM
LUN N TIN S KINH T H NI - 2015

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN
La Văn Thịnh iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i

1.3.2. Sử dụng công cụ kế toán trong quản lý, sử dụng tài sản công 38
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSC Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ
BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 44
1.4.1. Kinh nghiệm một số nước 44 iv
1.4.2. Chuẩn mực kế toán công quốc tế áp dụng cho khu vực công 51
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng áp dụng tại Việt Nam 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 56
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN TRONG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 57
2.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI C
Ơ
QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 57
2.1.1. Khái quát về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam 57
2.1.2. Phân tích thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam thời gian qua 71
2.1.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý, sử dụ
ng tài sản công tại cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thời gian qua 93
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN TRONG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP QUA CÁC GIAI ĐOẠN 98
2.2.1. Hệ thống pháp luật về sử dụng công cụ kế toán trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập 98
2.2.2. Thực trạng sử dụng công cụ kế toán trong quản lý, sử dụng tài sản

tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 135
3.2.5. Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ c
ủa đội
ngũ cán bộ làm công tác quản lý, sử dung tài sản công 138
3.2.6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 139
3.3. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 139
3.3.1. Yêu cầu quản lý gắn v
ới nhu cầu sử dụng công cụ kế toán trong
quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập thời gian tới 139
3.3.2. Một số giải pháp sử dụng công cụ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập thời gian tới 141
3.3.3. Điều kiện để
thực hiện các giải pháp sử dụng công cụ kế toán nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập 164
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 166
KẾT LUẬN 167
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN 170
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 171
PHỤ LỤC 178 vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số hiệu
Nội dung Trang

Bảng 2.1: Tổng hợp TSC tại CQNN, ĐVSN công lập (tính đến ngày 31
tháng 12 năm 2011) 58
Bảng 2.2: Cơ cấu phân bố quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công
lập theo nhóm chủ thể sử dụng (tính đến ngày 31/12/2011) 60
Bảng 2.3: Cơ cấu phân bố quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công
lập phân theo cấp quản lý (tính đến ngày 31/12/2011) 62
Bảng 2.4: Cơ cấu phân bố quản lý, sử dụng TSC tại CQNN,
ĐVSN công
lập theo lĩnh vực hoạt động (tính đến ngày 31/12/2011) 64
Bảng 2.5: Cơ cấu phân bố quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công
lập theo lĩnh vực hoạt động sự nghiệp chủ yếu (tính đến ngày
31/12/2011) 66
Bảng 2.6: Kết quả thí điểm thực hiện phương thức mua sắm TSC tập trung
từ năm 2008 đến năm 2012 90
Biểu đồ 2.1: C
ơ cấu các khoản thu NSNN từ đất năm 2008 93
Biểu đồ 2.2: Quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin TSC 104

viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như quản lý tài chính, TSC nói riêng.
Để hoạch định được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho mỗi giai đoạn, mọi
quốc gia đều phải rà soát, xác
định tổng nguồn lực hiện tại mà họ đang sở hữu và việc
quản lý, sử dụng chúng thế nào. Tổng nguồn lực ở một thời điểm có thể xác định khái
quát theo ba nhóm: (i) Nguồn lực từ con người (nhân lực); (ii) Nguồn lực bằng tiền
(NSNN và các quỹ tài chính); (iii) Nguồn tài chính tiềm năng từ TSC và tài nguyên
quốc gia. Thực tiễn quá trình này cho thấy, việc tìm kiếm giải pháp để cung cấp đượ
c
đầy đủ thông tin về tổng nguồn lực phục vụ cho hoạch định mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội vẫn đang là mục tiêu mà các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý đang tìm
kiếm. Tầm nhìn từ góc độ kế toán với khả năng cung cấp thông tin từ hệ thống báo cáo
và kế toán thích hợp cho thấy đây là lĩnh vực luôn được nghiên cứu, hoàn thiện để khai
thác triệt để hiệu quả có
được từ sử dụng công cụ này.
Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 thì TSC gồm: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do
Nhà nước đầu tư, quản lý là TSC thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý”.
Theo quy định t
ại Điều 1 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 thì
TSC tại CQNN, ĐVSN công lập gồm: “Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với
đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc thiết bị, phương tiện vận tả
i, trang thiết bị làm
việc và các tài sản khác do pháp luật quy định”.

đề này; được sự giúp đỡ của các nhà khoa học trong lĩnh vực kế toán, tài chính,
quản lý TSC, và các nhà quản lý; tác giả mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Sử dụng công
cụ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về TSC, quản lý TSC và
trọng yếu là sử dụng công cụ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng TSC tại
CQNN, ĐVSN công lập ở Việt Nam.
3
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý TSC tại CQNN, ĐVSN công lập; công cụ
kế toán về TSC tại CQNN, ĐVSN công lập Việt Nam trong thời gian qua, từ đó chỉ ra
mặt mạnh, điểm yếu, ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý, hạch toán kế toán
TSC ở các đơn vị kế toán này.
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận án đề xuất một số giải pháp sử
dụng công cụ kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN
công lập trong thời gian tới, hướng tới hội nhập và vận dụng các chuẩn mực KTC quốc
tế, cũng như tạo lập tổng nhằm kiểm soát mọi nguồn lực của Chính phủ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung đ
i sâu tìm hiểu lý luận cơ bản, thực
trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc sử dụng công cụ kế toán để
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là số liệu tài liệu được ghi nhận ở cục quản lý
công sản và một số địa phương để thực hiện mục tiêu nghiên c
ứu của Luận án.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế như

quả quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở
Việt Nam
Chương 2: Thực trạng sử dụng công cụ kế toán trong quản lý, sử dụng tài sản
công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp sử dụng công cụ kế toán trong quản lý, s
ử dụng tài
sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam thời gian tới
7. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay quản lý, sử dụng TSC ở Việt Nam theo luật số 09/2008/QH12 về
Quản lý, sử dụng TSNN, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ
và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Bộ, ngành cũng ban hành Quy chế quản lý, sử
dụ
ng TSC trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Đây là khung pháp luật điều
chỉnh toàn bộ quá trình quản lý, sử dụng TSC từ khâu đầu xây dựng, mua sắm, thuê tài
sản đến chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản; chế độ
báo cáo, công khai, kiểm tra; sắp xếp lại, xử lý TSC tại CQNN, ĐVSN công lập.
Để quản lý, từ năm 2009 Bộ Tài chính đã xây dựng và áp dụ
ng Phần mềm đăng
ký TSC nhằm thu thập số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDL). Sau hơn năm năm
triển khai theo mô hình cơ quan tài chính các cấp là điểm cuối thực hiện cập nhật thông
tin biến động về TSC vào CSDL. Đến nay CSDL đã hình thành, hệ thống đang vận
hành thông suốt, quản lý tập trung tại Bộ Tài chính. Với cơ chế phân quyền khai thác
tại CSDL thì thông tin về TSC của cả n
ước thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, cũng
như thông tin về TSC thuộc phạm vi quản lý của mỗi Bộ, ngành, địa phương đã được
cập nhật, phản ánh kịp thời. Đây là kênh thông tin quan trọng giúp cho các cấp có thẩm
quyền thực hiện có hiệu quả hơn chức năng quản lý nhà nước về TSC, đưa công tác
quản lý, sử dụng TSC vào nề nếp, thiết thực, tiết kiệ
m và có hiệu quả. Sử dụng CSDL
để quản lý là bước đột phá lớn, thay đổi phương thức quản lý nhà nước theo hướng đơn

chưa đáp ứng yêu cầu quản lý v.v
Làm thế nào để quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập có hiệu quả
hơn vẫn đang là một câu hỏi mang tính thời sự, đặt ra nhiệm vụ cần tiếp tục tìm kiếm
câu trả lời. Đặc biệ
t là việc sử dụng các công cụ để quản lý, sử dụng TSC tại CQNN,
ĐVSN công lập ở Việt Nam còn hạn chế.
Đến nay, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về việc quản lý, sử dụng TSC tại
CQNN, ĐVSN công lập. Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, vì vậy có khá nhiều
quan điểm, cách đánh giá khác nhau. Luận án trình bày một số kết quả nghiên cứu
chủ yếu sau:
6
7.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu của tác giả trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay cho thấy, đã có
nhiều nghiên cứu về cơ chế quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập ở Việt
Nam, cụ thể:
- Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Chiến lược đổi mới cơ chế quản lý
TSC giai đoạn 2001-2010” năm 2000 [72]. PGS.TS Nguyễ
n Văn Xa đã đánh giá thực
trạng tình hình quản lý, sử dụng toàn bộ TSC (trong đó có TSC trong khu vực HCSN ở
Việt Nam) từ năm 1995 đến năm 2000, từ đó đề ra những giải pháp nhằm đổi mới cơ
chế quản lý TSC trong khu vực HCSN đến năm 2010. Tuy vậy, do yếu tố thời gian, hệ
thống số liệu của đề tài đã trở nên lạc hậu, mặt khác trong đề tài này, việc nghiên c
ứu
cơ chế quản lý TSC giữa CQHC và ĐVSN chưa được tách bạch.
- Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Hoàn thiện cơ chế quản lý TSNN
tại ĐVSN” năm 2002, [58]. TS Phạm Đức Phong đã tập trung chủ yếu nghiên cứu về
cơ chế quản lý TSC đối với các tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động trong các lĩnh

chẽ, chậm hiện đại hoá công nghệ quản lý dẫn đến tình trạng các cơ quan quản lý
ch
ưa nắm vững được số lượng, khối lượng tài sản, thực tế tình hình quản lý và sử dụng
tài sản; do đó việc quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của một số đơn vị còn
chưa phù hợp, nơi dư thừa, nơi thiếu.
- Luận án “Cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam” năm 2009,
[54] của tiến sỹ Nguyễ
n Mạnh Hùng:
Luận án này nhấn mạnh đến sự cần thiết và cơ chế quản lý TSC tại CQNN,
ĐVSN công lập, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả, hiệu lực của cơ chế quản lý TSC.
Luận án đã nghiên cứu:
Lý luận chung về TSC tại CQNN, ĐVSN công lập, gồm: Khái niệm TSC nói
chung và TSC tại CQNN, ĐVSN công lập, phân loại TSC trong khu vực HCSN. Cơ
chế quản lý nhà nước đối với TSC trong khu vự
c HCSN. Hiệu quả và hiệu lực của cơ
chế quản lý TSC tại CQNN, ĐVSN công lập; Cơ chế quản lý TSC ở một số nước trên
thế giới và khả năng vận dụng ở Việt Nam.
Về thực trạng cơ chế quản lý, do tác giả thực hiện nghiên cứu ở giai đoạn 1995 -
2008, đây là giai đoạn Quốc Hội chưa ban hành Luật. Vì thế, việc phân tích th
ực trạng
chỉ tập trung đánh giá theo cơ chế cũ; phân tích về sử dụng công cụ quản lý còn khá
mờ nhạt, đặc biệt là công cụ kế toán trong quản lý.
- Hai công trình luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Lan Phương năm 2006
“Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan
hành chính, ĐVSN công lập ở Việt Nam” [59
] và của Trần Diệu An năm 2006 “Quản
lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính ở Việt Nam” [1]. Hai luận văn đi
sâu phân tích những vấn đề lý luận cơ bản đối với một loại TSC cụ thể là trụ sở làm
việc; xuất phát từ thực trạng quản lý để đề xuất những giải pháp nhằm tăng cườ
ng công

ng thông tin phục vụ quản lý TSC.
- Trong công trình “Integrating Public Property in the Realm of Fiscal
Transparency and Anti-corruption Efforts” 2008. pp 209-222. Finding the Money:
Public Accountability and Service Efficiency through Fiscal Transparency. Budapest:
Local Government and Public Service Reform Initiative Open Society Institute [78];
Olga Kaganova đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ chế quản lý TSC với các nỗ lực
minh bạch hoá chính sách tài khoá và chống tham nhũng của Chính phủ.
Luận án đã kế thừa kết quả các công trình nghiên cứu trên đây để vận dụng
phân tích, đánh giá cơ chế quản lý, sử dụng tại CQNN, ĐVSN công lậ
p ở Việt Nam.
Tóm lại, hệ thống pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tại CQNN, ĐVSN
công lập ở Việt Nam và kết quả của các công trình nghiên cứu nói trên nêu trên, đặt
ra nhiệm vụ cần sớm có các nghiên cứu sâu hơn về việc sử dụng các công cụ trong
9
quản lý. Xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của công cụ kế toán và mối liên hệ
mật thiết của nó với cơ chế quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập ở Việt
Nam; với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực từ TSC, tác giả lựa
chọn đề tài: “Sử dụng công cụ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam” để
nghiên cứu.
Đề tài này, tác giả mong muốn giải quyết các vấn đề sau:
Lý luận và cơ chế quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập;
Lý luận và thực trạng công cụ KTC hiện hành trong quản lý, sử dụng TSC;
Cơ chế quản lý, sử dụng TSC, thực trạng và những vấn đề cần đổi mới;
Công cụ kế toán: Cơ sở kế toán hiện hành chủ yếu dựa trên cơ sở tiền mặt, nên
chưa có nhiều thông tin phục vụ quản lý và quản trị, vấn đề về xác định giá trị của
TSC, ghi sổ và báo cáo TSC…, và cách thức sử dụng công cụ kế toán trong quản lý, sử

cơ quan, đơn vị được nhà nước giao. Các CQNN, ĐVSN công l
ập có trách nhiệm thực
hiện nghĩa vụ quản lý, bảo vệ TSC theo quy định của pháp luật.
TSC tại CQNN, ĐVSN công lập có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
1.1.1.1. Tồn tại ở mọi chế độ xã hội khác nhau, với mức độ và qui mô khác nhau.
1.1.1.2. Có thể đo lường được giá trị bằng một lượng tiền tệ nhất định. Giá trị
TSC tại CQNN,
ĐVSN công lập giảm dần trong quá trình sử dụng; phần giá trị giảm
dần đó được coi là yếu tố chi phí để tạo ra các sản phẩm dịch vụ công.
1.1.1.3. Có nguồn gốc hình thành từ đầu tư xây dựng, mua sắm bằng quĩ
NSNN; được Nhà nước tiếp quản từ chế độ cũ, được trưng mua, trưng dụng hoặc các
hình thức xác lập quyền sở hữu c
ủa nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.1.1.4. Phạm vi rộng lớn, gồm nhiều chủng loại với công năng sử dụng đa dạng
và đặc tính cực kỳ phong phú. Phân bố rộng khắp ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống
xã hội và có nhiều đối tượng sử dụng.
11
1.1.1.5. Hình thức sở hữu, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước thực hiện quyền chiếm hữu, định đoạt để sử dụng
phục vụ trực tiếp cho hoạt động của các CQNN, ĐVSN công lập, vì lợi ích chung của
đất nước và của nhân dân.
1.1.1.6. Có sự tách biệt giữa sở hữu và người s
ử dụng. Nghĩa là quyền sở hữu
tài sản thuộc về Nhà nước, còn quyền khai thác sử dụng được thực hiện bởi từng
CQNN, ĐVSN công lập, được Nhà nước giao TSC để sử dụng theo chế độ do Nhà
nước quy định.
1.1.1.7. Quản lý, sử dụng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập được thực hiện

12
phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc, của các cơ quan, tổ chức thuộc
bộ máy chính quyền cũ. Nhà nước phải thực hiện bố trí sử dụng ngay cơ sở vật chất
mới tiếp quản được, để phục vụ cho hoạt động của bộ máy chính quyền nhà nước.
Dưới hình thức giao cho từng CQNN, ĐVSN công lập thuộc bộ máy chính quyền của
mình s
ử dụng làm cơ sở hoạt động, để thực thi các nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội
của đất nước. Về quy mô, khối lượng tài sản tiếp quản được nhiều hay ít tuỳ thuộc vào
tình hình phát triển kinh tế xã hội của những thời kỳ trước đó. Ở Việt nam, do phải trải
qua thời gian dài bị áp bức, nô dịch, kinh tế xã hội kém phát triển, nên khối lượng tài
sả
n mà Nhà nước ta tiếp quản được của chế độ cũ là không nhiều.
b) Những tài sản do Nhà nước trực tiếp đầu tư, mua sắm bằng quỹ tiền tệ tập
trung của nhà nước. Chúng ta đều biết rằng, củng cố, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
của đất nước được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, lâu dài và liên tục đối với
mọi nhà n
ước. Ở hoàn cảnh của Việt nam thì nhiệm vụ này càng trở lên bức thiết. Củng
cố cơ sở vật chất hiện có, tăng cường đầu tư, mua sắm mới TSC tại CQNN, ĐVSN
công lập là nhiệm vụ đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên, liên tục suốt từ ngày thành
lập nước đến nay. Nhờ đó, hiệu quả hoạt động quản lý kinh tế - xã hội c
ủa các cơ quan,
tổ chức bộ máy nhà nước được cải thiện đáng kể. Trên thực tế trong suốt những năm
qua, mặc dù NSNN hết sức eo hẹp, nhưng nhà nước vẫn liên tục ưu tiên bố trí một
khoản kính phí không nhỏ để đầu tư xây dựng mới, mua sắm mới máy móc trang thiết
bị làm việc cho các CQNN, ĐVSN công lập. Đặc biệt trong giai đoạn 2000 - 2010,
cùng với sự phát triển kinh t
ế - xã hội của đất nước, chi NSNN cho đầu tư xây dựng
mới trụ sở, mua sắm mới tài sản liên tục được nhà nước ưu tiên. Nhờ đó, tỷ trọng khối
lượng tài sản này ngày càng lớn, giữ vai trò quyết định và chiếm vị trí chủ đạo trong
tổng TSC tại CQNN, ĐVSN công lập.

c) Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động, gồm: máy móc thiết bị văn phòng (máy
vi tính, máy phôtôcoppy, điều hoà, ) máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác
chuyên môn của từng lĩnh vực; thiết bị truyề
n thông v.v
d) Các tài sản khác phục vụ cho hoạt động của CQNN, ĐVSN công lập.
1.1.2.4. Phân loại theo đối tượng sử dụng
Cách phân loại này chia TSC tại CQNN, ĐVSN công lập thành:
a) Tài sản dùng cho hoạt động của các CQNN.
b) Tài sản dùng cho hoạt động của các ĐVSN công lập.
c) Tài sản dùng cho hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
d) Tài s
ản mà Nhà nước chưa giao cho đối tượng nào sử dụng.
1.1.2.5. Phân loại tài sản công theo phân cấp quản lý
Cách phân loại này, TSC tại CQNN, ĐVSN công lập được chia thành:
a) TSC do Chính phủ trực tiếp quản lý. Xếp vào nhóm này là toàn bộ TSC tại
CQNN, ĐVSN công lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương quản lý, sử dụng.
14
b) TSC do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Xếp vào nhóm này là toàn bộ
TSC tại CQNN, ĐVSN công lập thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản
lý, sử dụng theo Nghị quyết về phân cấp thẩm quyền quản lý của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh. Trong đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm cả thành phố, thị xã trực
thuộc tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm cả cấp phường, thị tr
ấn) cũng được
phân cấp thẩm quyền quản lý TSC tại CQNN, ĐVSN công lập.
c) TSC do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo phân cấp của UBND
15
công dụng v.v TSC tại CQNN, ĐVSN công lập trực tiếp giúp cho hoạt động của toàn
bộ bộ máy nhà nước thực hiện được trôi chảy liên tục và thông suốt. Công năng của
từng tài sản liên tục phát huy tác dụng, góp phần làm nên thành quả hoạt động của nhà
nước. Trụ sở làm việc chính là nơi hiện diện của chính quyền nhà nước, nơi làm việc
hàng ngày của các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước - nơi diễn ra các giao d
ịch của nhà
nước với dân chúng, nơi quyền lực của nhà nước được thực thi v.v nếu không có trụ
sở làm việc thì nhà nước không thể triển khai thực hiện được các hoạt động của mình,
theo đó quyền lực Nhà nước cũng không thể thực hiện được.
Trong quá trình hoạt động, nhiệm vụ không ngừng củng cố, xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất kỹ thuật
được xem là nhiệm vụ sống còn, có tính qui luật đối với
mọi Nhà nước. Tiêu chí về mức độ hiện đại, tiện ích, quy mô về TSC được coi là nhân
tố đánh giá như sức mạnh, hiệu quả hoạt động của một nhà nước. Có thể nói rằng Nhà
nước khó có thể hoàn thành nhiệm vụ quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng
an ninh v.v của đất nước khi chỉ có trong tay một nguồn lực công là cơ sở
vật chất
nghèo nàn, lạc hậu. Với ý nghĩa đó, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà nước
thì bên cạnh việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cải cách tổ chức bộ máy, cải
cách thủ tục hành chính, khuôn khổ pháp lý v.v thì Nhà nước còn phải không ngừng
đầu tư phát triển TSC tại CQNN, ĐVSN công lập cả về qui mô, số lượng và chất lượng
theo hướng ngày càng hiện đại, tiên tiến.
1.1.3.2. Tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập là yếu
tố cấu thành của quá trình sản xuất xã hội
Sự phát triển xã hội, chủ yếu do 3 yếu tố: Lao động, tri thức và quản lý, trong đó
vai trò quản lý Nhà nước ngày một tăng. Bởi lẽ, một mặt quản lý là tổ chức lao động;
mặt khác, quản lý là phải tạo ra khả năng phát triển tri thức. Đi

khủng hoảng. Trong khi mọi hoạt động của nhà nước phải dựa trên cơ sở vật chất kỹ
thuật của mình, trong đó TSC tại CQNN, ĐVSN công lập với vai trò là phương tiện để
hoạt động. Với ý nghĩa đó, có thể khẳng định: TSC tại CQNN, ĐVSN công lập là yếu
tố cấ
u thành của quá trình sản xuất xã hội.
1.1.3.3. Tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập còn là
nhân tố quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp, cung
cấp các sản phẩm dịch vụ công với chất lượng cao cho quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước
Nước ta là nước nông nghiệp tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
với yêu cầu ph
ải rút ngắn thời gian, phải có bước nhảy vọt về công nghệ. Vấn đề này,
Đảng đã khẳng định, chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là
khâu đột phá để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để phát triển các
hoạt động này có nhiều yếu tố, trong đó TSC tại CQNN, ĐVSN công lập là điều kiện
vật chất quan trọng để
đào tạo con người có tri thức, có năng lực khoa học, công nghệ
và các sản phẩm khoa học công nghệ phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1.1.3.4. Tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập là điều
kiện vật chất để đào tạo con người có tri thức, có năng lực khoa học và công nghệ cao
Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá với thời gian ngắn, chúng ta phải “đi t
ắt”,
“đón đầu” để nắm bắt và vận dụng được những thành tựu mới nhất của cách mạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status