Giáo án Ngữ văn 11 HK 2 - Pdf 27

Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
Tiết 71. LUYỆN TẬP: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố những tri thức về phỏng vẫn và trả lời phỏng vấn.
- Bước đầu biết tiến hành các thao tác chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.
- Có thái độ tự tin và bình tĩnh trong mọi tình huống giao tiếp.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK - SGV Ngữ văn 11.
- Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu. Tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm.
- Chia lớp thành từng cặp đóng vai người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.
D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1.
- Xác định chủ đề
- Xác định mục đích
- Xác định đối tượng
- Xác định hệ thống câu hỏi
* Hoạt động 2.
Trao đổi thảo luận cặp.
2 HS một cặp: đóng vai người phỏng vấn và
người trả lời phỏng vấn.
GV hướng dẫn HS thực hiện.
* Hoạt động 3.
HS nhận xét, cùng nhau rút kinh nghiệm, bổ sung
và hoàn thiện một cuộc phỏng vấn.

D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
GV nhận xét những ưu điểm,
nhược điểm bài viết. Đánh giá kết
quả.
* Hoạt động 2.
GV chữa đề theo đáp án thang
điểm.
1. Nhận xét chung.
* Ưu điểm.
- Hiểu yêu cầu đề.
- Biết cách làm một bài văn nghị luận.
- Nắm tương đối chắc nội dung ba bài thơ.
* Nhược điểm.
- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiến
của mình một cách cụ thể và rõ ràng.
- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt.
- Chưa biết phân tích cụ thể, súc tích để tăng tính
thuyết phục.
- Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.
- Bố trí thời gian làm bài chưa hợp lí, nên bài viết
dang dở
* Kết quả.
- Điểm 7- 8: 8 em
- Điểm 5- 6,5: 26 em
- Điểm 3- 4,5: 9 em.

*Hoạt động 2.
GV hướng dẫn 3 HS đọc văn bản
theo 3 phần. Sau đó nhận xét và
hướng dẫn HS đối chiếu phần dịch
thơ với phần dịch nghĩa và phiên
âm để bước đầu hiểu nội dung văn
bản.( câu 6-8)
* Hoạt động 3.
Trao đổi thảo luận nhóm.
GV chuẩn xác kiến thức.
- Nhóm 1.
Đọc hai câu đề và cho biết quan
niệm về chí làm trai của tác giả
được bộc lộ như thế nào?
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
1. Tác giả.
2. Văn bản
- Năm 1905 sau khi vận động thành lập hội Duy
Tân, Phan Bội Châu ra nước ngoài mở đầu phong
trào Đông Du với mục đích đào tạo cốt cán cho
cách mạng.
- Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài
thơ này để chia tay bạn bè, đồng chí.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai câu đề.
- Khẳng định chí làm trai, lẽ sống cao đẹp.
- Phải lạ: Phải biết sống cho phi thường, biết mưu
đồ việc lớn, xoay chuyển càn khôn, lưu lại tiếng
thơm cho muôn đời.
- Đã làm trai phải tích cực, chủ động trong cuộc

vọng, tư thế lên đường của nhà chí
sĩ cách mạng?
* Hoạt động 4.
GV hướng dẫn HS tổng kết.
Đọc ghi nhớ SGK.
kính. Giữa cuộc sống tối tăm mà có được cái tôi ấy
quả là cứng cỏi và đẹp đẽ vô cùng.
- Câu hỏi tu từ có tính chất khẳng định, dục dã.
=> Quan niệm chí làm trai của Phan Bôi Châu mới
mẻ tiến bộ và đáng kính.
3. Hai câu luận.
- Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ sĩ
trước thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhục
mất nước, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu
( đọc sách thánh hiền - đạo Nho ) không hợp thời,
vô nghĩa trong buổi nước mất nhà tan.
=> Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khí
phách ngang tàng, táo bạo, của nhà cách mạng tiên
phong, có tinh thần trách nhiệm cao độ trong thời
đại mới.
4. Hai câu kết.
- Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước. Thể
hiện một khát vọng lớn, một sự hoà nhập với vũ trụ
bao la.
- Con người là trung tâm lồng lộng giữa trời biển
mênh mông, như đang bay lên cùng muôn ngàn
con sóng
- Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sử thi.
III. Ghi nhớ.
-SGK.

* Hoạt động 1.
HS đọc mục II SGK và phân tích
những biểu hiện của nghĩa sự việc.
GV chuẩn xác kiến thức.
* Hoạt động 3.
HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 4.
Luyện tập. Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày. GV nhận
xét và cho điểm.
- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu
- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối
I. Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Khảo sát bài tập.
+ cặp câu a
1
/ a
2
đều nói đến một sự việc. Câu a
1

từ hình như: Chưa chắc chắn. Câu a
2
không có từ
hình như: thể hiện độ tin cậy cao.
+ cặp câu b
1
/ b
2
đều đề cập đến một sự việc. Câu b

- câu 3: Sự việc - quá trình
- câu 4: Sự việc - quá trình
- câu 5: Trạng thái - đặc điểm
- câu 6: Đặc điểm - tình thái
- câu 7: Tư thế
- câu 8: Sự việc - hành động
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
- Nhóm 3: Bài tập 2.
- Nhóm 4: Bài tập 3.
+ Bài tập 2.
- Nghĩa tình thái:
a/ kể, thực, đáng
b/ có lẽ
c/ dễ, chính ngay mình.
+ Bài tập 3.
- Phương án 3.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài theo phân phối chương trình.
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
Tiết 75 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5.
( Nghị luận văn học)
A. Mục tiêu bài học.
- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài.
- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học. Củng cố kiến thức và kĩ năng
làm văn nghị luận.
- Thái độ làm bài nghiêm túc.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn.

1
0,5
1
0,5
Làm văn 1 1
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
7,0 7,0
Tổng 3
1,5
3
1,5
1
7,0
7
10,0
Nội dung đề.
BÀI VIẾT SỐ 5.
( Chương trình lớp 11 . Thời gian 45 phút ).
Cảm nhận của anh, chị về hình tượng nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn
cùng tên của Nam Cao.
Đáp án và biểu điểm.
I. Trắc nghiệm.
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
1-b, 2-c
3-d, 4-a
D. A A+D: s
B+C: đ
C A+B+C: đ
D: s

chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
Tiết 78. NGHĨA CỦA CÂU ( tiếp )
A. Mục tiêu bài học.
- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.
- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu.
- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học.
C. Cách thức tiến hành.
- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận
nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1.
HS đọc mục III SGk và trả lời câu
hỏi.
- Nghĩa tình thái là gì ?
- Các trường hợp biểu hiện của
nghĩa tình thái?
Đọc ví dụ SGK.
Đọc ví dụ SGK.
III. Nghĩa tình thái.

IV. Luyện tập.
Bài tập 1.
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a. Nắng Chắc: Phỏng đoán độ
tin cậy cao
b. ảnh của mợ Du và
thằng Dũng
Rõ ràng là: Khẳng
định sự việc
c. cái gông Thật là: Thái độ mỉa
mai
d. Giật cướp, mạnh vì
liều
Chỉ: nhấn mạnh; đã
đành: Miễn cưỡng.
Bài tập 2.
- Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.
- Có thể: Phóng đoán khả năng
- Những: Đánh giá mắc độ( tỏ ý chê đắt).
- Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )
Bài tập 3.
- câu a: Hình như
- câu b: Dễ
- câu c: Tận
4. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Làm bài tập 4 SGK.
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
Tiết 79+80: VỘI VÀNG.
Xuân Diệu.

Gv chuẩn xác kiến thức.
- Có thể chia bài thơ theo mấy
đoạn ? Nội dung từng đoạn?
* Hoạt động 4.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản qua trao đổi cặp
GV chuẩn xác kiến thức.
- Em có nhận xét gì về niềm
ước muốn của tác giả qua 4 câu
thơ đầu?
- Mục đích và thực chất trong
cách nói bộc lộ niềm ước muốn
ấy là gì?
- Tại sao tác giả lại mở đầu
bằng 4 câu thơ ngũ ngôn?
- Nhận biết các giá trị nghệ
thuật có trong 4 câu thơ đầu?
* Hoạt động 5.
HS đọc đoạn 2.Trao đổi thảo
luận nhóm.GV hướng dẫn HS
tìm hiểu nội dung.
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
1. Tác gia Xuân Diệu.
- Tên thật, năm sinh, năm mất.
- Quê quán.
- Cuộc đời và sự nghiệp.
- Một số tác phẩm tiêu biểu.
2. Bài thơ : Vội vàng.
- Trích trong tập thơ đầu tay : Thơ thơ ( 1938 ), một
trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu

+ đồng nội xanh rì
+ cành tơ phơ phất
+ong bướm
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
- Nhóm 1: Cảm nhận chung
của em khi đọc đoạn thơ?
Nhận xét hình thức, kết cấu so
với đoạn 1?
Nhóm 2: Những hình ảnh,
màu sắc, âm thanh trong đoạn
thơ đều có đặc điểm gì?
- Nhóm 3: Tìm các giá trị nghệ
thuật có trong đoạn thơ? Câu
thơ nào theo em là mới mẻ và
hiện đại nhất? Vì sao?
- Nhóm 4: Quan niệm sống của
Xuân Diệu là gì qua đoạn thơ
đó? Hiểu 2 câu cuối đoạn như
thế nào?
* Dặn dò.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài tiếp tiết 2.
Tiết 2.
- Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra bài cũ:
- Bài mới.
* Hoạt động 1.
Thảo luận nhóm. GV chuẩn
xác kiến thức.

sống.  lí do muốn níu kéo sự trôi chảy của thời gian.
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung
sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp, sống nhanh, sống
vội tranh thủ thời gian.
3. Đoạn 3. Mười bảy câu thơ tiếp theo.
- Xuân Diệu đưa tiêu chuẩn: Con người hồng hào mơn
mởn là vẻ đẹp chuẩn mực trên thế gian. Nhưng đời
người có hạn, thời gian một đi không trở lại, thế giới
luôn luôn vận động:
+ Xuân tới - xuân qua
+ Xuân non - xuân già
+ Xuân hết - tôi mất.
+ lòng rộng - đời chật.
 Một hệ thống tương phản để khẳng định một chân
lý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọng
tuổi xuân.
- Người buồn  cảnh buồn :
+ Năm tháng ….chia phôi
+ Sông núi…tiễn bịêt.
+ Gió…hờn
+ Chim…sợ
 Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm trạng
lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua.
+ Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm : vẫn trẻ
trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc
đời.
- Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích, mang
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
HS đọc đoạn cuối. Trao đổi


Ta : Sự hòa nhập đồng điệu trong tâm hồn
nhà thơ, mang tính phổ quát.
- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ và: Sự mê say vồ vập
trước cảnh đẹp, tình đẹp.
- Động từ: ôm…riết…say…thâu…hôn cắn…
 Mức độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồng
nhiệt.
- Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự
hòa nhập của một sức sống nồng nàn, mê say.
 Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ,
tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống
hiến, biết hưởng thụ. Quan niệm nhân sinh của thi sĩ.
Kết luận.
- Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp. Một trái tim
sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và cống hiến
cho đời. Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trong
quan bệ gắn bó với đời.
III. Ghi nhớ.
- SGK.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Thuộc lòng bài thơ.
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
Tiết 81 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ.
A. Mục tiêu bài học.
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
1. Kiến thức
- Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
2. Kĩ năng

luận nhóm, tìm ra các cách bác bỏ
- Nhóm 1: Câu a bài tập 1.
- Nhóm 2: Câu b bài tập 1.
I. Tìm hiểu chung
1.Khái niệm
Thao tác lập luận bác bỏ là dùng lí lẽ, dẫn chứng
đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm lệch
lạc thiếu khao học của một quan điểm, ý kiến
nào đó.
2.Mục đích.
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý
kiến, những nhận định sai trái, nhằm bảo vệ ý
kiến, nhận định dúng đắn.
3. Yêu cầu.
- Cần phải chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các
chủ thể phát ngôn, phải có hiểu biết sâu sắc.
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung
thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái.
- Có thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và
có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọng bạn
đọc.
4. Cách bác bỏ.
* VD : SGK
* Nhận xét.
a/ Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến ông
Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là
một con bệnh thần kinh”.
- Bác bỏ bằng cách so sánh trí tưởng tượng của
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn

luận điểm, luận cứ, sau đó chỉ rõ tác hại, nguyên
nhân hoặc phân tích những khái cạnh sai lầm ấy
bằng thái độ khách quan, đúng mực.
* Ghi nhớ: SGK.
II. Luyện tập.
Bài tập 1.
a/ Bác bỏ: “ Đổi cứng thành mềm” của kẻ sĩ cơ
hội cầu an.
- Bằng lí lẽ và dẫn chứng.
b/ Bác bỏ: “ thơ là những lời đẹp”
- Bằng dẫn chứng cụ thể.
Bài tập 2.
Gợi ý.
- Khẳng định đây là qua nniệm sai về việc kết
bạn.
- Phân tích học yếu không phải là thói xấu, mà
chỉ là nhược điểm chủ quan hoặc khách quan chi
phối.
- Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với
những người học yếu là trách nhiệm và tình cảm
bạn bè nhằm giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
4. Hướng dẫn học ở nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài Tràng Giang
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
Tiết 82. TRÀNG GIANG
( Huy Cận )
A. Mục tiêu

GV : Nhấn mạnh
GV : Hướng dẫn đọc : lưu ý những từ
ngữ gợi tả tâm trạng
HS : Đọc văn bản
HĐ2 : Đọc hiểu chi tiết
( Kết hợp cá nhân, nhóm / lớp)
?Em có suy nghĩ gì về nhan đề và lời đề
từ bài thơ?
HS: Nêu suy nghĩ
GV: Nhấn mạnh
+ Một thiên nhiên bao la, rợn ngợp
+ Một dòng sông dài, rộng mênh mông.
+ Một nỗi niềm bâng khuâng, tha thiết
nhớ khi đứng trước trời rộng sông dài
GV: Chia nhóm tìm hiểu văn bản
- Nhóm 1. Đọc khổ thơ 1, tìm và xác
định ý nghĩa các giá trị nghệ thuật có
trong khổ thơ đó?
- Nhóm 2. Đọc khổ thơ 2, tìm và xác
định ý nghĩa các giá trị nghệ thuật có
trong khổ thơ đó?
Yêu cầu cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.
- Tên đầy đủ, năm sinh, năm mất.
- Quê quán.
- Cuộc đời và sự nghiệp.
- Các tác phẩm tiêu biểu.
2. Văn bản
- Bài thơ viết mùa thu 1939, được in trong tập

- Không một âm thanh, không một tiếng động,
có vẳng hơi tiếng con người ở một phiên chợ
chiều đã vãn nhưng mơ hồ - càng gợi sự tàn
tạ, vắng vẻ, cô đơn.
- Không gian hai chiều:
+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót
+ sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
- Nhóm 3. Đọc khổ thơ 3 và nhận xét
cảnh vật ở thổ thơ có gì đáng chú ý?
? Hình ảnh Bèo dạt gợi cho em suy nghĩ
gì? Ý nghĩa dùng từ phủ định hai lần
- Nhóm 4. Đọc khổ thơ 4 và cho biết
cảnh vật và cảm xúc của nhà thơ trong
khổ thơ có gì đặc biệt?
HS: Địa diện trả lời, nhận xét bổ sung
GV: Mở rộng
Bản thảo Huy Cận viết: Dờn dợn. Do
sự vô tình của người sắp chữ in mà
thành dợn dợn. Tác giả cảm ơn sự vô
tình đó của anh thợ sắp chữ máy in.
Câu thơ được gợi ra từ hai câu thơ
trong Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu:
Quê hương khuất bóng hoàng hôn/
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai.
? Tìm những nét đặc sắc về nghệ thuật
HS: Trao đổi cặp.
? Em hiểu thế nào là vẻ đẹp cổ điển và
hiện đại trong bài thơ?

6. Đặc sắc nghệ thuật
Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
* Ghi nhớ : sgk
4. Hướng dẫn về nhà.
- Thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
TIẾT 83+84. ĐÂY THÔN VĨ DẠ.
( Hàn Mặc Tử )
A. Mục đích yêu cầu.
- Giới thiệu tác giả- một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới.
- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình.
B. Phương tiện thực hiện.
- Sách giáo khoa văn 11
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện,
đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1.
HS đọc tiểu dẫn SGK

- SGK
3. Thể thơ và bố cục.
- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên(3 khổ/bài, mỗi khổ
4 câu)
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
Giạ
Hàn Mặc Tử : Con người của văn
chương kẻ đam mê văn chương.
* Hoạt động 2.
Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm
trình bày. GV chuẩn xác kiến
thức.
Nhóm 1. Tìm các giá trị nghệ
thuật và chỉ ra những nét đẹp của
phong cảnh trong khổ thơ 1?
- Bố cục: 3 khổ
+ Khổ 1: Vườn tược thôn Vĩ
+ Khổ 2: Sông nước thôn Vĩ
+ Khổ 3: Người xưa thôn Vĩ.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
4.1. Khổ thơ 1.
- Câu thơ 1:
+ Hình thức: câu hỏi.
+ Nội dung: lời mời, lời trách móc.
 tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng: nuối tiếc, nhớ
mong.
- Bức tranh thôn Vĩ được khắc hoạ tươi đẹp, sống
động. Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng mới.
ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lên

nước, trăng, hoa cảnh đẹp nhưng buồn vô hạn.
Vi Xu©n H¶i
Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn
Nhóm 2. Nhận xét nghệ thuật
miêu tả hình ảnh gió, mây, sông,
trăng trong khổ thơ 2 và chỉ ra
nét độc đáo có trong khổ thơ đó?
Nhóm 3. Ở khổ thơ thứ 3 nhà thơ
bộc lộ tâm trạng của mình như
thế nào?
Nhóm 4. Nhận xét bút pháp miêu
tả trong 3 khổ thơ có gì khác
nhau
( Thời gian, không gian, khung
cảnh)?
* Hoạt động 3.
HS đọc ghi nhớ SGK.
4.3. Khổ thơ 3.
- Chủ thể: Đầy khát vọng trong tiếng gọi
- Khách thể: hư ảo, nhạt nhoà, xa xôi.
 Câu thơ đầy đam mê, hồi hộp, ngưỡng vọng, nh-
ưng hụt hẫng, xót xa.
- Điệp từ, điệp ngữ,
- Nhạc điệu sâu lắng và buồn mênh mang.
- Câu hỏi lửng lơ nửa nghẹn ngào, nửa trách móc,
 Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu th-
ương, đồng cảm.
- Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?
 Câu thơ cuối dường như chính là câu trả lời cho
câu thơ thứ nhất.

Giáo án Ngữ văn- Chương trình chuẩn

A. Mục tiêu bài học.
- Giúp HS nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài viết.
- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn
nghị luận.
- Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn.
B. Phương tiện thực hiện.
- Giáo án.
- Bài làm của HS.
C.Cách thức tiến hành.
- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi.
- Trả bài cho HS xem kết quả. Khắc phục lỗi viết. GV thu bài lưu văn phòng.
D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
GV nhận xét những ưu điểm,
nhược điểm bài viết. Đánh giá kết
quả.
* Hoạt động 2.
GV chữa đề theo đáp án thang
điểm.
I. Trắc nghiệm.

1. Nhận xét chung.
* Ưu điểm.
- Nhìn chung các em hiểu đề, biết cách triển khai ý.

bảo các ý cơ bản sau:
* Hoạt động 3.
Ra đề về nhà. Hẹn lịch thu bài.
GV định hướng cách làm bài cho
HS.
Yêu cầu viết bài.
- Kiểu bài nghị luận xã hội.
- Bố cục 3 phần rõ ràng.
- Các thao tác lập luận cần sử
dụng: Phân tích, so sánh,
+ Sau khi ra tù, Chí Phèo bị tha hoá cả nhân hình
lẫn nhân tính.
- Mặc dầu bị tước đoạt quyền làm người lương
thiện nhưng Chí Phèo vẫn chưa mất hết nhân tính:
+ Nhờ tình yêu mộc mạc chân thành của Thị Nở.
+ Nhờ sự chăm sóc bởi bàn tay một người đàn bà.
+ Nhờ hương vị bát cháo hành Thị Nở nấu cho Chí
Phèo ăn lúc ốm.
- Chí Phèo thức tỉnh, nhận ra âm thanh cuộc sống,
khao khát hoàn lương.
- Nguyên nhân dẫn đến sự tha hoá của Chí Phèo.
- Chí Phèo là nạn nhân của bọn địa chủ, cường hào
ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.
- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm thông
qua vẻ đẹp khát vọng hoàn lương của nhân vật Chí
Phèo.
2. Ra đề bài viết số 6 về nhà.
- Anh(chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về
“bệnh thành tích” – một “căn bệnh” gây tác hại
không nhỏ đối với sự phát triển của xã hội hiện nay.

các ý lộn xộn, thiếu lôgíc, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0 : Không trình bày được ý nào, bài viết linh
tinh, hoặc bỏ giấy trắng.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Tập trung làm bài trong một thời gian nhất định không phân tán tư tưởng.
- Xác định rõ yêu cầu nội dung, làm bài đúng hướng.
- Nộp bài đúng thời gian qui định:
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /
TIẾT 86. CHIỀU TỐI.
(Trích “Nhật kí trong tù” Hồ Chí Minh )
A. Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS thấy được vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: dù trong hoàn cảnh khắc nghịêt đến
đâu vẫn luôn hướng về ánh sáng và sự sống.
- Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại.
- Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.
B. Phương tiện thực hiện.
- Sách giáo khoa văn 11
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện,
đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: - Thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ(Hàn Mặc Tử)
- Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
I. Tiểu dẫn.
1. Hoàn cảnh ra đời tập thơ " Nhật kí trong tù".

trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch
bắt giam từ mùa thu 1942 - 1943 tại tỉnh Quảng
Tây.
- Tập thơ gồm 134 bài bằng chữ Hán.
2. Xuất xứ bài " Chiều tối".
- Là bài thơ thứ 31, được sáng tác mùa thu 1942
trên đường Bác đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên
Bảo.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Giải thích từ khó: (SGK)
- Câu 2: Chưa dịch được chữ "cô", "mạn mạn"
- Câu 3: dịch thừa từ " tối", làm mất đi ý vị" ý tại
ngôn ngoại", hàm súc của thơ cổ.
3. Thể thơ.
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật.
4.1. Hai câu thơ đầu.
- Bức tranh thiên nhiên với hình ảnh:
+ Cánh chim sau một ngày rong ruổi, trong giờ
khắc của ngày tàn đang về rừng tìm nơi tổ ấm.
Đây là cánh chim " mỏi"( cảm nhận rất sâu trạng
thái bên trong của sự vật).
+ Áng mây cô đơn, lẻ loi đang trôi chầm chậm
giữa bầu trời cao rộng. Đây là chòm mây mang
tâm trạng, có hồn người, cô đơn, lẻ loi và lặng lẽ.
- So sánh thiên nhiên và con người:
+ Tương đồng về hình thức: đều cô đơn, mệt
mỏi, mong muốn tìm được tổ ấm.
+ Khác biệt về bản chất: thiên nhiên tự do còn

niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con
người, con người ấy tuy vất vả mà tự do.
- Bài thơ quy tụ trong một điểm sáng rực rỡ" rực
hồng" - " nhãn tự".
- Ý nghĩa:
+ Gợi cuộc sống sum vầy, ấm áp, làm vợi đi ít
nhiều nỗi đau khổ của người đi đày, mang lại
niềm vui, sức mạnh, sưởi ấm lòng người tù.
+ Sự luân chuyển về thời gian: buổi chiều kết
thúc, thời gian chuyển sang đêm tối nhưng là đêm
tối ấm áp, bừng sáng.
+ Sự vận động từ nỗi buồn đến niềm vui, từ
bóng tối đến ánh sáng.
+ Niềm tin, niềm lạc quan.
 Thông qua bức tranh cuộc sống lao động, thể
hiện vẻ đẹp trong tâm hồn người tù: lạc quan, tin
tưởng vào tương lai tươi sáng.
5. Tư tưởng bài thơ
- Cảm quan thiên nhiên của Bác xét đến cùng là
cảm quan nghệ thuật. Trung tâm bài thơ chính là
con người lao động và ngọn lửa của sự sống. Vì
thế, bài thơ tuy viết về cảnh chiều tối nhưng lại
thắp sáng lên trong lòng người đọc một ngọn lửa
hồng ấm áp của niềm tin yêu đời.
III. Ghi nhớ
-SGK.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung bài học.
Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status