Website: Email : Tel : 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
* * *
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, việc sử dụng máy tính là một
nhu cầu thiết yếu của hầu hết các cơ quan nhà nớc, các đơn vị tổ chức kinh doanh
và các cơ quan nhà nớc xử lý nhiệp vụ một cách thuận lợi, nhanh chóng và có độ
chính xác cao hơn, trong đó nhu cầu về quản lý nhân sự tiền lơng là một đề tài mà
hầu nh mọi doanh nghiệp đều quan tâm. Đây là một bài toán điển hình trong các
bài toán quản lý đợc đa vào máy tính và dần tối u hoá. Bài toán này nhằm đề cập
đến phơng pháp quản lý nhân sự tiền lơng (qúa trình làm việc, qúa trìng công tác,
qúa trình lơng, quá trình đào tạo, quan hệ gia đình, hộ chiếu, kỷ luật, khen thởng
và các thông tin cá nhân khác) của cơ quan nhà nớc và các đơn vị tổ chức kinh
doanh có sự trợ giúp của máy tính với mong muốn học hỏi và đa ra một hớng mới
thay thế cho bài toán quản lý nhân sự tiền lơng bằng phơng pháp thủ công nh trớc
đây vẫn làm.
Trong bài toán quản lý nhân sự và ứng dụng, chúng ta có thể thêm vào, lu
trữ, sửa, xoá bất kỳ một nhân viên nào và có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo
một số chỉ tiêu để trả lời cho các câu hỏi trong quản lý hay hỗ trợ quyết định của
bộ phận quản lý. Đây là hệ thống cần thiết cho mọi tổ chức, cần đợc phát triển
rộng rãi trong quản lý nhân sự, tiền lơng của cơ quan nhà nớc và các đơn vị tổ
chức kinh doanh.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn đă giúp đỡ em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
KHảO SáT Và xác ĐịNH Hệ THốNG
1.1 KHảO SáT Hệ THốNG
1.1.2. Yêu cầu hệ thống mới
Những năm gần đây máy tính đợc sử dụng rộng rãi trong các cơ quan nhà n-
ớc, các đơn vị tổ chức kinh doanh. Do đó có rất nhiều bài toán phức tạp cồng kềnh
đă đợc giải quyết trên máy tính, nó đã mang lợi ích đáng kể về kinh tế, năng suất
lao động và có độ tin cậy cao. Các bài toán quản lý đợc đa vào máy tính và dần đ-
ợc tối u hoá. Đặc biệt hệ thống quản lý nhân sự là một điền hình.
Bài toán quản lý nói chung là một bài toán phức tạp, tuỳ từng loại bài toán và
từng góc độ khác nhau nào đó mà cần đến độ chính xác nhất định. Công việc quản
lý nhân sự đòi hỏi hệ thống quản lý phải biết tổ chức sắp xếp công việc một cách
hợp lý, đầy đủ và chính xác. Hệ thống quản lý nhân sự cần phải đợc thông tin
nhân sự nào đó một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác, phải khắc đợc nhợc
điểm của hệ thống cũ. Nhìn nhận từ hệ thống cũ những gì đạt đợc những gì cha đạt
đợc thì còn phải khắc phục, cần bổ sung những thiếu sót của hệ thống cũ. Bên
cạnh đó cần phải phát huy nhng u điểm nh tìm kiếm cập nhật sửa đổi thông tin
thống kê để hệ thống ngày càng tối u.
1.1.3. Những u điểm và nhợc điểm của hệ thống mới
Từ những yêu cầu trên, một hệ thống quản lý nhân sự, tiền lơng đợc áp
dụng công nghệ thông tin có thể đáp ứng đợc nh cầu mà công tác quản lý thủ
công không làm đợc, cụ thể là :
- Với việc sử dụng máy tính, việc cập nhật chỉnh sửa in ấn các thông tin về
nhân sự tiền lơng sẽ rất nhanh chóng chính xác, việc lu trữ bằng máy tính sẽ trở
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nên vô cùng thuận lợi, các thông tin đợc cập nhật vào máy tính, chỉnh sửa chỉnh
sửa chính xác rồi ghi lên đĩa giúp cho công việc bảo quản đợc an toàn gọn nhẹ lâu
dài.
- Phần phềm quản lý nhân sự có thể đáp ứng đợc những nhu cầu về mặt thông
tin nhân sự cho ban lãnh đạo và các cá nhân cần quan tâm. Với chức năng xử lý nó
sẽ giảm bớt số nhân viên làm việc này, chỉ cần một số ngời có trình độ đợc đào tạo
việc xây dựng các phần mềm quản lý trên Window là việc làm cần có. Với Visual
Basic việc quản lý trên Window rất thuận tiện và hiệu quả, do vậy trong bài luận
văn này em lựa chọn phần mềm Visual Basic để giải quyết các vấn đề của bài
toán đã nêu.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II
PHÂN TíCH THIếT Kế Hệ THốNG
QUảN Lý NHÂN Sự
Đ1 PHÂN TíCH Hệ THốNG
1.1. GiớI THIệU CHUNG
Phân tích thiết kế hệ thống nói chung là sự nhận thức và mô tả một hệ
thống; bởi vậy ngời ta thờng dùng các mô hình, các biểu đồ để trừu tợng hoá và là
công cụ giúp con ngời trao đổi với nhau trong quá trình phát triển hệ thống. Mỗi
mô hình là một khuôn dạng để nhận thức về hệ thống và nó mang ý thức chủ quan.
Mục tiêu của phân tích mô hình xử lý là đa ra một cách chính xác định
các yêu cầu của ngời dùng trong quá trình phát triển hệ thống, những yêu cầu này
bám sát từ một loạt các sự kiện mà con ngời phân tích thu đợc qua phỏng vấn, đặt
câu hỏi, đọc tài liệu và qua các phép đo thử nghiệm.
Có một số công cụ chính để diễn tả chức năng của hệ thống [5][6]:
+ Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC): Functional Hierachical
Decomposition Diagram (FHD)
+ Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD): Data Flow Diagram (DFD)
+ Các ký hiệu mở rộng của hãng IBM:
+ Sơ đồ thuật toán (Algorithsm)
+ Ngôn ngữ giả mã (Pseudo Code):
+ Các đặc tả các quy tắc quản lý
+ Từ điển định nghĩa chức năng xử lý
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ
hiện trạng thực tế, các yêu cầu của ngời sử dụng mà hệ thông tin sẽ thiết kế cần
phải thoả mãn. Các quy trình nhiệp vụ này phải đợc mô tả dới dạng gần hơn với
ngời làm tin học là dạng sơ đồ, trong đó thể hiện một cách cô đọng hơn những mối
quan hệ cụ thể và chức năng xử lý khi thực hiện.
Phân tích và thiết kế hệ thống bao gồm các giai đoạn thực hiện để có đợc hệ
thống ở mức vật lý, cụ thể là:
- Khảo sát: Mô tả hệ thống thực mức ngoài.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phân tích: Mô tả hệ thống mức khái niệm và xây dựng hệ thống logic.
- Thiết kế: Mô tả hệ thống ở mức vật lý.
Sau khi đã có mô tả hệ thống ở mức vật lý, để hoàn thiện và phát triển hệ thống,
cần thực hiện 3 giai đoạn: Xây dựng/t liệu hoá, cài đặt/chuyển giao, kiểm tra/thử
nghiệm.
1.4. Tóm tắt các chức năng hệ thống chơng trình
Sơ đồ phân cấp chức năng thể hiện cái nhìn tổng quát về hệ thống, đây là b-
ớc phân tích hệ thống về xử lý.
Hệ thống quản lý nhân sự-tiền lơng gồm có các chức năng cơ bản sau:
- Quản lý hồ sơ:
+ Quản lý hồ sơ lý lịch của từng nhân viên
+ Cập nhật chỉnh sửa hồ sơ nếu có sự thay đổi
+ Thêm hồ sơ nếu có nhân sự mới
+ Huỷ hồ sơ nhân sự không còn liên quan đến hệ thống
+ Chỉnh sửa hồ sơ nếu nhân sự trong hệ thống có sự thay đổi
- Quản lý lơng :
+ Tính lơng cho nhân viên dựa trên quy định của nhà nớc
+ Trả lơng cho nhân sự
- Thông kê các số liệu :
+ Thống kê chung
+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữ
các chức năng. Các chức năng không bị lập lại và không d
thừa.
+ Rất gần gũi với sơ đồ chức năng nhng ta không đồng nhất nó
với sơ đồ tổ chức: phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói
chung thờng gắn liền với chức năng.
FHD mức ngữ cảnh (mức 1): Đây là mô hình hệ thống ở mức
tổng quát nhất, ta xem cả hệ thống nh một chức năng. Tại mức này hệ
thống chỉ có duy nhất một chức năng. Các tác nhân ngoài và đồng thời
các luồng dữ liệu vào ra từ các tác nhân ngoài đến hệ thống đợc xác
định.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
9
Tên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình 2.1 Sơ đồ chức năng của hệ thống quản lý nhân sự-tiền lơng
1.6. Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)
1.6.1. Mục dích
Diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong các mối quan hệ trớc
sau trong tiến trình xử lý, trong bàn giao thông tin cho nhau. Mục đích của biểu đồ
luồng dữ liệu là giúp chúng ta thấy đợc đằng sau những cái gì thực tế xẩy ra trong
hệ thống (cái bản chất), làm rõ những chức năng và thông tin nào cần thiết cho
quản lý
Biểu đồ này dựa vào phơng pháp phát triển hệ thống có cấu trúc bao gồm ba kỹ
thuật phân tích chính:
Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram) mô tả quan hệ giữa quá trình xử
lý và các dòng dữ liệu
Định nghĩa từ điển dữ liệu (Data Dictionary Definitions) mô tả các phần
Số lượng
người lao
động
Quản lý nhân sự và tiền lương
Quản lý
Hồ sơ
chỉnh sửa
hồ sơ
Lý lịch
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.6.2. Các chức năng của biểu đồ
Sơ đồ DFD gồm các thành phần sau:
+ Chức năng xử lý (Process)
+ Luồng thông tin (Data Flows)
+ Kho dữ liệu (Data store)
+ Tác nhân ngoài (External Entity)
+ Tác nhân trong (Internal Entity)
a. Chức năng xử lý (Process)
+ Khái niệm: Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ
hay tiến trình xử lý nào đó. Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi
thông tin. Tức là nó phải làm thay đổi thông tin từ đầu vào một cách nào đó
nh tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới.
+ Biểu diễn: chức năng xử lý đợc biểu diễn bằng đờng tròn hay ô vạn, trong
đó có ghi nhãn (tên) của chức năng
+ Nhãn (tên) chức năng: Bởi vì chức năng là các thao tác nên tên phải đợc
dùng là một Động từ cộng với Bổ ngữ.
b. Luồng dữ liệu
+ Khái niệm: Luồng dữ là luồng thông tin vào hay ra của một chức năng xử
lý. Bởi vậy luồng dữ liệu đợc coi nh các giao diện giữa các thành phần của
biểu đồ.
sơ đồ chỉ ra giới hạn, và định rõ mối quan hệ với thế giới bên ngoài.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
Tên của
chức năng
Luồng dữ liệu thông tin
Luồng dữ liệu thông tin
Nhãn Nhãn Nhãn
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tác nhân ngoài là thành tố rất quan trọng của hệ thống, là nguồn cung cấp
thông tin cho hệ thống cũng nh nhận các sản phẩm thông tin từ hệ thống.
+ Biểu diễn: Bằng hình chữ nhật, có gán nhãn.
+ Nhãn (tên): Đợc xác định bằng danh từ kèm theo tính nếu cần thiết.
e. Tác nhân trong
+ Khái niệm: Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của hệ
thống đợc mô tả ở trang khác của biểu đồ. Thông thờng mọi biểu đồ có thể
bao gồm một số trang, đặc biệt trong các hệ thống phức tạp và với khuôn
khổ giấy có hạn thông tin đợc truyền giữa các quá trình trên các trang khác
nhau đợc chỉ ra nhờ ký hiệu này. ý nghĩa của tác nhân trong đợc ký hiệu t-
ợng tự nh nút tiếp nối của sơ đồ thuật toán.
+ Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằng một hình chữ nhật hở một phía và
trên có ghi nhãn.
+ Nhãn (trên) tác nhân trong: Đợc biểu diễn bằng Động từ kèm bổ ngữ
BIểU Đồ LUồNG Dữ LIệU MứC ĐỉNH
Nh đã phân tích các yêu cầu của hệ thống ở phân trên, biểu đồ luồng dữ liệu
mức đỉnh của hệ thống quản lý nhân sự và tiền lơng đợc xây dựng nh sau:
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
Tên
Tên tác nhân
trong
Các
Câu
hỏi
Trả
Lời
Hồ sơ
Danh sách
Lương
Các
Câu
hỏi
Các
Câu
Hỏi
Các
Câu
hỏi
Trả
Lời
4.Tra cứu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Mức 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD nhiều chức năng) đợc phân rã
từ FHD mức ngữ cảnh với các chức năng phân rã tơng ứng mức 2 của FHD. Các
nguyên tắc phân rã :
- Các luồng dữ liệu đợc bảo toàn
thêm gì.
Căn cứ vào hồ sơ Sơ đồ phân cấp chức năng và Biểu đồ dữ liệu
mức đỉnh ta phân tích các chức năng nh sau:
1.7.1. Chức năng quản lý hồ sơ
Hình 2.4 Biểu đồ chức năng quản lý hồ sơ mức dới đỉnh
Thông tin của nhân sự đợc đa vào bộ phận Phân loại thông tin để
phân loại.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
15
Hồ sơ
Nhân sự
1.1 Phân
loại
thông tin
Phòng tổ
chức
1.2 Cập
nhật hồ
sơ
1.3
Huỷ hồ
sơ
Lưu trữ
Lưu trữ
Yêu cầu
TT cá nhân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nếu đó là thông tin thông báo nhân sự thì ra khỏi hệ thông và không liên
quan đến hệ thống nữa thì huỷ bỏ hồ sơchức năng Huỷ hồ sơ sẽ thực hiện
Thông tin
Cá nhân
Thanh toán
Yêu cầu
Cầu
Lương
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Sau khi tính xong lơng cho nhân sự đồng thời lu hồ sơ vào kho lơng và lập
Bảng tính lơng
- Bảng lơng sau khi đợc đối chiếu sẽ đợc Xác nhận chi và thanh toán tiền l-
ơng cho nhân sự.
1.7.3. Chức năng thống kê
Hình 2.6 Biểu đồ Chức năng thống kê mức dới đỉnh
Dữ liệu lấy từ kho Hồ sơ và Danh sách Lơng chuyển vào bộ phận
Thống kê xử lý. Bộ phận thống kê sẽ gửi báo cáo cho Phòng tổ chức đồng
thời lu lại số liệu vào kho Các số liệu thống kê.
Phòng tổ chức sau khi nhận đợc bản báo cáo của bộ phận thống kê sẽ đa
ra các yêu cầu cho bộ phận Quản lý hồ sơ và Quản lý lơng để hai bộ phận
này thực hiện.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
3.1 Thống
kê
Hồ sơ
Danh sách
lương
Các số liệu
thống kê
3.2 Phòng tổ
4.1 Phân
loại câu
hỏi
4.2 Hỏi về
sơ yếu lý
lịch
4.4 Hỏi
các sl
thống kê
4.3 Hỏi
về lương
Hồ sơ
Lương
Các sl
thống kê
Hỏi
Trả Lời
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BIểU Đồ LUồNG Dữ LIệU MứC DớI đỉnh
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
19
Nhân sự
1.1 Phân loại
THÔNG TIN
1.2Cập nhật
thông tin
1.3 Huỷ
thông tin
4.1. Phân loại
các câu hỏi
Lưu trữ
Số
liệu
Hồ sơ
Các số liệu
thống kê
Lưu
Trữ
Bảng
Chấm
Công
Danh sách
Lương
Các yêu cầu thông tin lương
Lưu
Ttữ
Số
Liệu
Báo
Cáo
Thanh toán
Hồ sơ
Danh sách lương
Các số liệu
thống kê
Hình 2.8. Biểu đồ luồng dữ liệu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.8. XÂY DựNG MÔ HìNH THựC THể LIÊN KếT E-R
1.8.1. Vai trò và ý nghĩa của mô hình
- Mô hình thực thể liên kết (E-R) dùng để mô tả thế giới thực là công
nhất phù hợp với yêu cầu của bài toán.
Sự liên kết của các thực thể đợc xác định nh sau:
- Mối quan hệ giữa thực thể Nhân sự và Chấm công cứ mỗi một nhân
sự sau một ngày hay một tháng đều có một kết quả chấm công riêng, do đó
mối liên kết giữa hai thực thể này là 1- N.
- Mối quan hệ giữa thực thể Chấm công và thực thể Bảng lơng. Mỗi một
bảng lơng của một ngày hay một tháng nào đó thì có nhiều cách chấm công.
Do đó thực thể này có mối quan hệ 1-N.
- Quan hệ giữa thực thể Chấm công và thực thể Hệ số lơng Mỗi một hệ số
lơng có thể tính cho nhiều nhân viên. Do đó mối quan hệ giữa thực thể
Chấm công và thực thể Hệ số lơng có quan hệ 1-N.
Xây dựng các thuộc tính: các thực thể trên bao gồm các thuộc tính sau:
- Thực thể Nhân sự:
Field Name Data Type Field Size Description
MaNS Text 10 Mã nhân viên
Hoten Text 50 Họ tên
Ngaysinh Data/Time Ngày sinh
Namsinh Data/Time Nam sinh
Gioitinh Text 50 Giới tính
Diachi Text 50 Đị chỉ
TrinhdoVH Number Double Trình độ văn hoá
TrinhdoNN Text 50 Trình độ ngoại ngữ
HeSL Number Double Hệ số lơng
Bacluong Number Double Bac lơng
NgayTL Data/Time Ngày tăng lơng
NgayTCV Data/Time Ngày tăng chức vụ
DangLD Text 50 Dạng lao động
LoaiLD Text 50 Loại lao động
- Thực thể Chấm công:
Field Name Data Type Field Size Description
b. Mức ý niệm
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mô tả hệ thống (hiện có) bằng ngôn ngữ của Công nghệ thông tin.
c. Mức logíc
Mô tả hệ thống (Công nghệ thông tin ) cần có (không phụ thuộc cấu trúc
vật lý cụ thể).
d. Mức vật lý
Mô tả hệ thống với cấu trúc vật lý cụ thể.
Dới đây là các bảng cơ sở dữ liệu đợc thiết kế ở các mức độ quan niệm
2.2.1. Bảng HoSoNV (hồ sơ nhân viên )
STT Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Giải thích
1
Manv
Text 5 Mã nhân viên (khoá chính)
2 Hoten Text 40 Họ và tên
3 Ngsinh Text 10 Ngày sinh
4 Nsinh Text 40 Nơi sinh
5 Gioitinh Text 3 Giới tính
6 Dchi Text 40 Địa chỉ
7
Macv
Text 3 Mã chức vụ
8 Chucvu Text 40 Chức vụ
9 Ngbdnk Text 10 Ngay bắt đầu nhiệm kỳ
10 Ngktnk Text 10 Ngày kết thúc nhiệm kỳ
11 Madt Text 5 Mã dân tộc
12 Dantoc Text 15 Dân tộc
13 Matg Text 5 Mã tôn giáo
thiết kế cơ sở dữ liệu phải làm sao cho thuận tiện và nhanh chóng trong
việc nhập dữ liệu. Các trờng phải đợc đặt theo kiểu dữ liệu phù hợp và
khi nhập dữ liệu cần chú ý đến mức độ quản lý để đảm bảo nguồn dữ
liệu gọn gàng chính xác và đầy đủ nhất.
- Dữ liệu trong các trờng nguyên quán và địa chỉ phải chi tiết tuỳ theo
từng mức độ yêu cầu quản lý khác nhau.
- Trờng nơi sinh chỉ cần ghi tỉnh hoặc thành phố.
- Một ngời có thể có nhiều chức vụ khác nhau nhng thờng ghi theo chức
vụ cao nhất.
2.2.2. Bảng QTCT (Qúa trình công tác)
STT Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Giải thích
1
Manv
Text 5 Mã nhân viên
2 Machvu Text 5 Mã chức vụ
3 Chvu Text 10 Chức vụ
4 Madv Text 5 Mã đơn vị
5 Donvi Text 40 Đơn vị
6 Ngayct Data/time 10 Ngày công tác
7 MaPhBan Text 5 Mã phòng ban
8 PhBan Text 50 Phòng ban
9 LuongCB Nunber longinteger Lơng cơ bản
2.2.3. Bảng QTDT (Qúa trình đào tạo)
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
26
Website: Email : Tel : 0918.775.368
STT Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Giải thích
1
Manv
MaNV
Text 50 Mã nhân viên
2 SoHC Text 50 Số hộ chiếu
3 LoaiHC Text 50 Loại hộ chiếu
4 NgayCap Date/Time 10 Ngày cấp
5 NgayHetHan Date/Time 10 Ngày hết hạn
Nguyễn Tiến Dũng Lớp 611A - CNTT
27