Trờng đại học s phạm hà nội
Khoa giáo dục mầm non
Bài tập nghiệp vụ cuối khoá
Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa
cho trẻ mẫu giáo
Trờng Mầm non Tân vinh - Lơng Sơn - Hoà Bình
Ngời hớng dẫn : T.s Đinh Hồng Thái
Ngời thực hiện : Hoàng Thị Thông
Lớp ĐHTC hoà bình - Khoa GDMN
1
Hoà bình, tháng 5 năm 2004
Phần I : Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài :
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
Trẻ em là niềm hạnh phúc của mỗi gia đình, là tơng lai của mỗi dân tộc,
đất nớc. Trẻ em hôm nay là những công dân của thế giới mai sau. Bảo vệ và
chăm sóc trẻ em là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội và của
mỗi gia đình. Trong ngành giáo dục thì giáo dục đạo đức cho trẻ là một bộ phận
không thể thiếu đợc của nền giáo dục toàn diện. Giáo dục đạo đức có ảnh hởng
to lớn đến các mặt giáo dục khác. Trình độ phát triển đạo đức của trẻ có ảnh h-
ởng trực tiếp đến thái độ của trẻ đối với môi trờng xung quanh (thế giới tự
nhiên, xã hội và với chính bản thân mình). Đối với trẻ thơ, việc hình thành
những dấu ấn ban đầu có ý nghĩa to lớn vì nó là mầm mống đạo đức sau này
của trẻ em. Bộ mặt nhân cách của con ngời đã đợc hình thành từ thở nhỏ. Chẳng
thế mà Macarenco - Nhà giáo dục Xô Viết vĩ đại đã nói :
Những gì không có đợc ở trẻ 5 tuổi thì sau này khó có thể hình thành và
sự hình thành nhân cách ban đầu lệch lạc giáo dục lại rất khó khăn. Tục ngữ
Việt Nam cũng có câu :
Uốn cây từ thở còn non
3. Xử lý kết quả.
V. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
3
1. Khách thể : 20 cháu mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trờng mầm non Tân Vinh -
Lơng Sơn - Hoà Bình
2. Đối tợng : Nghiên cứu khả năng giao tiếp ứng xử có văn hoá cho trẻ
mẫu giáo.
VI. Giả thiết khoa học :
Nếu áp dụng một số biện pháp nh :
- Thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày ở lớp để dạy cho trẻ em các kiến
thức kỹ năng hình thành kỹ xảo thói quen cho trẻ nh :
+ Tích hợp vào các môn học
+ Thông qua các hoạt động vui chơi, học tập, lao động để dạy trẻ.
- Kết hợp chặt chẽ với các gia đình để có biện pháp giáo dục thống nhất,
rèn luyện thói quen cho trẻ, tạo môi trờng giáo dục chuẩn mực.
VII. Kế hoạch nghiên cứu :
- Tháng 9 - 2003 : Nhận nhiệm vụ
- Tháng 10 - 2003 : Chọn đề tài nghiên cứu
- Tháng 10 - 2003 : Làm đề cơng nghiên cứu
- Tháng 10 - 2003 đến tháng 5 - 2004: Nghiên cứu đề tài
- Tháng 5 - 2004 : Viết kết quả của đề tài nghiên cứu
VIII. Giới hạn của đề tài :
Chỉ nghiên cứu các nội dung, biện pháp , phơng pháp giáo dục hành vi
giao tiếp có văn hoá cho trẻ mẫu giáo trong trờng mầm non Tân Vinh - Lơng
Sơn - Hoà Bình
Phần II : Nội dung nghiên cứu
Chơng I :
4
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giáo dục hành vi
giao tiếp ứng xử có văn hoá cho trẻ mẫu giáo .
của giao tiếp cá nhân thực sự chi phối bởi các mối quan hệ này nh quan hệ mẹ
con là quan hệ mẫu tử theo hớng dẫn của d luận xã hội, phong tục tập quán của
địa phơng, nếp sống truyền thống của gia đình.
- Giao tiếp giữa con ngời với con ngời bao giờ cũng có mục đích và nội
dung, do vậy giao tiếp nh thế nào cả hai bên cùng nhận thức hiểu biết lẫn nhau.
Tác động qua lại về nhận thức t tởng tình cảm, nhu cầu. Nhờ có dấu hiệu này
mà mỗi ngời tự hoàn thiện chính mình theo yêu cầu đòi hỏi của xã hội và nhiệm
vụ hoạt động của chính mình để hoàn thiện phẩm chất nhân cách, hình thành và
phát triển mẫu ngời lý tởng, giao tiếp của con ngời đều xảy ra trong những điều
kiện lịch sử phát triển nhất định nh phong tục tập quán, không gian và thời gian
nhờ có dấu hiệu này mà giao tiếp của con ng ời mang tính lựa chọn, kế thừa
những tinh hoa của thế hệ trớc để lại tạo thành một phần nền văn hoá ở mỗi thời
điểm lịch sử của mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia. Hành vi giao tiếp của họ phù
hợp với chuẩn mực xã hội quy định hoặc phong tục tập quán quy định mà cá
nhân nhận thức đợc rõ ràng. Nh vậy, từ những phân tích trên chúng ta nhận thấy
khái niệm trong tâm lý học đợc hiểu là quá trình tiếp xúc giữa con ngời với con
ngời trong một quan hệ xã hội nhất định nhằm nhận thức trao đổi t tởng tình
cảm vốn sống kinh nghiệm kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp.
ứng xử là gì?
Theo tiếng Anh Behavio dịch ra tiếng Việt thành 2 từ ứng xử và hành vi.
Tiếng Việt có thể hiểu ứng xử theo các cách sau đây : Cụm từ ứng xử nếu tách
riêng từng từ chúng ta thấy từ ứng thờng chỉ những phản ứng chung cho cả ngời
và động vật. Từ phản ứng rất chung cho bất kỳ một kích thích nào. Quy luật
phản ứng tuân theo quy luật tự nhiên sinh học. Sự phức tạp của chuỗi phản ứng
kế tiếp nhau tạo thành hành vi bản năng nhng con ngời không chỉ có bản chất tự
nhiên mà con ngời còn có bản chất xã hội. Theo Mác cá nhân là thực thể xã
hội. Phản ứng của con ngời chịu sự chi phối của các quan hệ xã hội, d luận xã
6
hội, phong tục tập quán truyền thống .. của các tổ chức xã hội. Nh vậy, phản
ứng của con ngời không thuần túy là phản ứng tự nhiên mà ngay cả với chính
giáo dục bằng tình cảm cho trẻ.
Trong ứng xử ngời ta chú ý đến nội dung tâm lý hơn là nội dung công
việc. Giao tiếp để đạt đợc một mục đích nào đó trong công việc nh kinh tế, văn
hoá, giáo dục. Trong ứng xử ngời ta quan tâm các ý của cá nhân. Cái tình, cái ý
phối hợp qua nội dung giao tiếp. Nh vâỵ, thớc đo của giao tiếp là hiệu quả công
việc còn thớc đo của ứng xử là thái độ của cá nhân và những thuật biểu hiện
qua hành vi giao tiếp.
Trong giao tiếp ngời ta quan tâm các ý thức của một quá trình tiếp xúc
nhng trong ứng xử ngời ta quan tâm đến cả cái ý thức và cái vô thức. ứng xử
thờng mang tính chất tình huống còn giao tiếp là một quá trình. Do vậy, khái
niệm giao tiếp rộng hơn ứng xử, ứng xử là những phản ứng hành vi của con ngời
nảy sinh trong quá trình giao tiếp.
3. Hành vi
Theo Vgôtki - nhà tâm lý học Xô viết thì có sự khác biệt về chất giữa cấu
trúc hành vi động vật và cấu trúc hành vi ngời. Ông cho rằng nếu nh ở hành vi
động vật có hành vi kinh nghiệm di truyền và kinh nghiệm di truyền tự tạo thì ở
con ngời ngoài 2 loại hành vi trên còn có kinh nghiệm lao động, kinh nghiệm
lịch sử, kinh nghiệm xã hội. Ông còn cho rằng cấu trúc hành vi ngời lao động
giữ vai trò chủ đạo. Bởi vì, trong kinh nghiệm lao động có truyền lại kinh
nghiệm xã hội của cả lịch sử đã đặt vào trong công cụ lao động cho thế hệ sau.
Hành vi con ngời đợc các nhà tâm lý học phân loại là hành vi có nguồn
gốc bên ngoài và hành vi có nguồn gốc bên trong. Theo bản chất các nhà tâm lý
học phân ra có 3 loại đó là hành vi bản năng, hành vi kỹ xảo và hành vi lý trí.
Trong giáo dục học, ngời ta đặc biệt quan tâm đến hành vi đạo đức, đó là những
hành động đợc thúc đẩy bằng những động cơ đạo đức, đem lại những kết quả có
ý nghĩa về mặt đạo đức do chuẩn mực xã hội quy định. Hành vi đạo đức gồm có
2 phần: hành động đem lại kết quả có ý nghĩa về mặt đạo đức với t cách là biểu
hiện bên ngoài; thái độ mục đích, ý định, động cơ với t cách là kích thích bên
8
trong. Nh vậy, khi đánh giá hành vi đạo đức ngời ta thờng đánh giá với chuẩn
tốt, xấu; h ngoan; thế nào là đáng chê- đáng khen đó chính là b ớc đầu hình
thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con ngời mới xã hội chủ nghĩa
nh mục tiêu của ngành giáo dục đã đề ra.
II. Thực tiễn của việc giáo dục hành vi giao tiếp có
văn hoá cho trẻ mẫu giáo
Xuất phát từ nhận thức muốn nâng cao chất lợng giáo dục hành vi giao
tiếp có văn hoá cho trẻ trong độ tuổi mầm non nên năm học 1996 -1997 Bộ giáo
dục đào tạo đã chỉ đạo triển khai nội dung chuyên đề giáo dục lễ giáo tới toàn
thể các trờng mầm non trên toàn quốc.
Sở giáo dục đào tạo Hoà Bình, phòng giáo dục huyện Lơng Sơn cũng
triển khai trực tiếp nội dung chuyên đề này xuống các trờng mầm non trong
tòan huyện. Trờng mầm non Tân Vinh cũng thực hiện chuyên đề đó. Sau 3 năm
thực hiện chuyên đề có tổng kết đánh gía rút kinh nghiệm, những năm gần đây
vẫn thực hiện các nội dung sau chuyên đề.
Yêu cầu chung của nội dung sau chuyên đề là :
- Thông qua các hoạt động của chuyên đề làm cho toàn ngành và các bậc
cha mẹ nhận thức đúng sự cần thiết phải dạy lễ giáo cho trẻ mầm non để cùng
phối hợp giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi.
- Giáo dục trẻ thực hiện những hành vi có văn hoá trong cuộc sống hàng
ngày, có thái độ ứng xử đúng với bạn bè cô giáo và ngời xung quanh, có tình
cảm tốt đối với các sự vật, hiện tợng.
- Trong giáo dục cô giáo luôn phải mẫu mực trong lời nói, việc làm và
sinh hoạt của mình, trở thành tấm gơng cho trẻ noi theo.
- Đội ngũ giáo viên phải đợc bồi dỡng về nội dung, phơng pháp và hình
thức tổ chức, biết sử dụng thành thạo các phơng tiện giáo dục lễ giáo cho trẻ
mầm non.
1. Vai trò của giao tiếp, ứng xử trong quá trình hình thành nhân cách trẻ.
10
- Dáng đi: Đặc trng nhân cách đầu tiên của đứa trẻ phải kể đến dáng đi
thẳng đứng của con ngời. Để có dáng đi thẳng đứng thì bố mẹ anh chị và những
- Lễ phép, mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên khi giao tiếp
- Biết xng hô tha gửi đúng lúc
-Thích chơi, chơi hoà thuận với bạn. Không giành và lấn át ban chơi yếu
hơn.
- Có thói quen tự phục vụ, mặc quần áo, đi giày dép, rửa mặt, chải răng,
chải đầu, xúc cơm
- Có thói quen ăn uống vệ sinh sạch sẽ, văn minh, lịch sự
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trờng.
- Biết lấy cất đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn bảo quản đồ dùng,
đồ chơi
- Biết chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi
- Hình thành ở trẻ những tình cảm yêu thơng những ngời gần gũi
- Ham thích, tự giác làm những công việc vừa sức để giúp đỡ ngời thân
khi cần.
- Bớc đầu biết phân biệt đúng sai, thiện ác, chăm chỉ, lời biếng. Biết thể
hiện thái độ tình cảm phù hợp.
- Thật thà, dũng cảm; biết yêu lẽ phải, gét cái ác không đồng tình với thói
h tật xấu.
- Tự nguyện tham gia vào các hoạt động tập thể, các ngày hội, ngày lễ.
3. Các nội dung cụ thể :
* Nói năng:
- Bản thân : Trẻ phải nói rõ ràng mạch lạc, hồn nhiên, không nói nhanh,
hấp tấp, nói quá to, la hét nơi đông ngời hoặc lúc ngời khác đang làm việc nghỉ
ngơi; không nói ngọng, nói lắp, không văng tục chửi bậy.
- Với bạn bè : Xng hô thân mật (xng tên mình hoặc gọi tên bạn) không x-
ng hô mày tao, thằng con, không nói quá nhiều hoặc lấn át bạn
12
- Với em bé : Biết cách xng hô thân thiện nh anh chị em.
- Với ngời lớn : Biết tha gửi vâng dạ, không lắc, gật, ừ và không nói trống
không, không nói ngang, nói leo khi ngời lớn cha cho phép, khi ngời lớn đang
- Khi làm phiền ngời khác hoặc làm hỏng vật gì phải biết nhận lỗi và sửa
lỗi.
- Không đợc nói dối và đổ lỗi cho ngời khác.
* Đi đứng xếp hàng
- T thế đi:
+ Đi lại ngay ngắn, nhẹ nhàng, không kéo lê giày dép để gây tiếng động
+ Không vội vàng hấp tấp, vừa đi vừa chạy.
+ Không đi trớc mặt ngời khác, nếu cần đi qua phải xin phép và hơi cúi
ngời.
+ Biết nhờng bớc khi gặp khách, cô giáo, ngời già, ngời vác nặng, ngời
tàn tật và các em nhỏ.
+ Đi học đầy đủ đúng giờ
+ Khi đi bộ phải đi trên vỉa hè, đi về phía bên phải sát lề đờng tuân theo
luật lệ giao thông
+ Không la cà, chơi đùa dọc đờng và ở lòng đờng vì có nhiều xe cộ qua
lại.
- T thế đứng:
+ Đứng thẳng ngời, tự nhiên và khép hai chân vừa phải
+ Trong giờ học khi trả lời cô giáo phải đứng thẳng hai tay buông thẳng
tự nhiên.
- T thế ngồi :
14