ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ THỊ NGUYỆT ANH
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ THỊ NGUYỆT ANH
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYEÃN THÒ MYÕ LOÄC
HÀ NỘI - 2016
BGH
Ban giám hiệu
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CBQL - GV - NV
4
CSVC
Cơ sở vật chất
5
CS-GD
Chăm sóc - Giáo dục
6
CMHS
12
GV
13
GDVĐ
14
QL
15
QLGD
Quản lý giáo dục
16
KT-XH
Kinh tế - xã hội
17
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC VẬN ĐỘNG CHO TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON . ................................ 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý chƣơng trình giáo dục vận động
cho trẻ ở trƣờng MN ....................................................................................... 8
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước về giáo dục mầm non, phát triển vận động cho
trẻ mầm non....................................................................................................... 8
1.1.2. Nghiên cứu trong nước về giáo dục mầm non, phát triển vận động cho
trẻ mầm non..................................................................................................... 11
1.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 12
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục ................................................................... 12
1.2.2. Chương trình giáo dục mầm non ......................................................... 14
1.2.3. Quản lý chương trình giáo dục vận động ............................................. 19
1.3 Một số vấn đề lý luận về GDMN và phát triển vận động của trẻ MN 19
1.3.1. Sự phát triển tâm sinh lý trẻ mầm non .................................................. 19
1.3.2. Giáo dục vận động cho trẻ mầm non.... ................................................ 25
1.3.3. Những đổi mới trong chương trình GDMN..... ..................................... 31
1.3.4. Giới thiệu: chuyên đề phát triển vận động cho trẻ MN.... .................... 32
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý thực hiện chƣơng trình giáo dục vận
động cho trẻ MN..... ....................................................................................... 33
1.4.1. Nội dung quản lý thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ
Mầm non ......................................................................................................... 33
1.4.2. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động thực hiện chương trình
giáo dục vận động cho trẻ MN......................... ............................................... 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1... ..................................................................................... 38
iii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VẬN
ĐỘNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................................................... 40
2.4.7 Hoạt động thực hiện chương trình giáo dục vận động của trẻ tại các
trường mầm non quận Hai Bà Trưng , thành phố Hà Nội ............................. 63
2.4.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc triển khai việc thực hiện chương
trình GD vận động cho trẻ các trường mầm non ............................................ 70
2.5. Những căn cứ pháp lý về quản lý chƣơng trình giáo dục vận động
cho trẻ mầm non ............................................................................................ 72
2.5.1. Các chủ trương, chỉ đạo của Bộ GD&ĐT ............................................ 72
2.5.2. Các chủ trương, chỉ đạo của Sở GD&ĐT............................................. 72
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động triển khai thực hiện
chƣơng trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trƣờng Mầm Non quận Hai
Bà Trƣng, thành phố Hà Nội ....................................................................... 73
KẾT LUẬN CHƢƠNG II ............................................................................ 75
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC VẬN ĐỘNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN
HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. .................................................... 77
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................ 77
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống ......................................................................... 77
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn.......................................................................... 77
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 77
3.1.4 Đảm báo tính kế thừa ............................................................................. 77
3.2. Những biện pháp quản lý chƣơng trình giáo dục vận động cho trẻ
MN quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội ............................................... 78
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao năng lực nói chung và năng lực triển
khai chương trình GDVĐ nói riêng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
tại các trường MN trong Quận ....................................................................... 78
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng chương trình giáo dục vận động thành chuyên
đề giáo dục trọng điểm .................................................................................... 80
3.2.3. Biện pháp 3: Mở rộng quy mô phát triển, tăng cường đầu tư cơ sở vật
trình giáo dục vận động cho trẻ ở các nhà trường........................................... 62
Bảng 2.6.1 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ Nhà trẻ so với
chuẩn ( 24 tháng tuổi) .................................................................................... 64
Bảng 2.6.2 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ Nhà trẻ
( 36 tháng tuổi) ............................................................................................... 65
Bảng 2.6.3 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ MGB (3 - 4 tuổi) so
với chuẩn ........................................................................................................ 66
Bảng 2.6.4 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ MGN (4 - 5 tuổi)
so với chuẩn..................................................................................................... 67
Bảng 2.6.5 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ MGL
(5 - 6 tuổi) so với chuẩn ................................................................................. 68
Bảng 2.7 Bảng thống kê thực trạng kiểm tra, đánh giá triển khai, thực hiện
chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường mầm non ................... 71
Bảng 3.1. Kết quả qua khảo sát ý kiến của CBQL, GV về mức độ cấp thiết và
tính khả thi của 3 biện pháp đề ...................................................................... 90
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết và tính khả thi của 3 biện
pháp đề xuất ................................................................................................... 90
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục là yêu cầu cấp thiết của nước ta trong giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát
triển giáo dục 2011-2020 như nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
đã khẳng định “ Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế.
Trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “ Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
làm việc hiệu quả. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục
tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện;
Toàn diện ở đây được hiểu là chú trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực
con người. Để có một nền giáo dục sẽ đào tạo các em trở nên những những
người công dân có ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển
hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em. Để có thể thực hiện được những
mục tiêu này thì việc đổi mới phải được thực hiện ngay từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lí của nhà nước đến quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và
có sự tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân chính người học.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con
người, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ
những chức năng tâm sinh lý, năng lực, phẩm chất mang tính nền tảng, những
kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa
những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học tập ở các cấp học tiếp theo
và việc học tập suốt đời. Ở bậc học Mầm non được coi là khởi nguồn giúp trẻ
phát triển một cách toàn diện năm lĩnh vực phát triển đó là: phát triển thể
chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mĩ, phát triển
tình cảm và quan hệ xã hội. Vì vậy, cùng với cả hệ thống giáo dục nước nhà
thì một trong những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của bậc học mầm non là
2
nuôi dạy các con khỏe mạnh để có đủ sức khỏe tham gia vào các hoạt động
tập thể cũng như có thể phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt là hoạt động
giáo dục thể chất trong các nhà trường là một trong những mặt quan trọng
không thể thiếu trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Góp phần thực hiện mục
tiêu: nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài, đào tao ra thế hệ
trẻ “ phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần,
tôi rất băn khoăn về chất lượng, hiệu quả của công tác chỉ đạo, triển khai thực
hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non trong đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên trong tình hình hiện nay ở quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội. Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, tôi chọn
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề : “Quản lý chương
trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường mầm non quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về việc quản lý thực hiện chương trình
giáo dục vận động cho trẻ mầm non và phân tích thực trạng công tác chỉ đạo
thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non, đề xuất một số
biện pháp quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm
non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
ba nhiệm vụ cơ bản sau:
3.1. Nhiệm vụ 1:
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý chương trình giáo dục vận động cho
trẻ mầm non.
3.2. Nhiệm vụ 2:
Khảo sát thực trạng quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường mầm non quận Hai Bà Trưng và phân tích nguyên nhân của thực trạng.
3.3. Nhiệm vụ 3:
Đề xuất biện pháp quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
- Tổng kết lý luận về công tác chỉ đạo, triển khai, quản lí thực hiện
chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm non, cung cấp cơ
sở khoa học để xây dựng một số biê ̣n pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này.
8.2.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý chỉ đạo,
triển khai, thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non ở các
phòng giáo dục quận/ huyện có điều kiện tương tự.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định
các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên
quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở
về vấn đề hoạt động chỉ đạo, triển khai, quản lí thực hiện chương trình giáo
dục vận động cho trẻ mầm non ở các trường mầm non quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội. Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường.
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin
sâu hơn . Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào giáo
viên và cán bộ quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Các đồ dùng, dụng cụ, trang thiết
bị phục vụ cho chương trình để đánh giá chất lượng, hiểu quả sử dụng .
- Quan sát: Qua quan sát thực tiễn để nắm được việc thực hiện thường
xuyên và hiệu quả của việc triển khai chương trình đối với trẻ.
đoạn đầu của cuộc sống: “ Phi giáo dục mầm non thì bất thành nhân cách”.
Những nghiên cứu gần đây về sinh học, về sự tác động của giáo dục đối với
lứa tuổi này lại càng khẳng định rõ vị trí, vai trò của Giáo dục Mầm non là hết
sức quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
Trong những năm gần đây việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non nói
chung, giáo dục thể chất nói riêng đã nhận được sự quan tâm của các cấp quản lý
và cũng đã trở thành nội dung nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục.
Việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học từ cấp học mầm non
đến đại học được chú trọng ở nhiều mặt khác nhau và mỗi nhà khoa học giáo
dục khi nghiên cứu lại lựa chọn những hướng tiếp cận khác nhau.
Theo tài liệu dịch của Trường CĐSP Trung ương năm 2008 thì chương
trình GDMN của Singapore đã chú trọng đến phát triển vận động cho trẻ. Họ
cho rằng việc phát triển các kĩ năng vận động là một quá trình liên quan một
cách tự nhiên nên chúng ta không nên đánh giá thấp hay lờ đi trong việc giáo
8
dục trẻ trước tiểu học. Trên thực tế nó cần được nhìn nhận mang tính then
chốt cho việc phát triển toàn bộ sức lực và sự khéo léo vận động, đến lượt
mình chúng lại ảnh hưởng đến sự thành thạo của trẻ trong các hoạt động của
trẻ hàng ngày (như đánh răng) hay trong các kĩ năng ở những lĩnh vực khác
(như viết hay vẽ). Vì vậy điều quan trọng là việc nhận thức được nhu cầu cơ
thể của trẻ và tạo cho trẻ thời gian và không gian cho những hoạt động di
chuyển không hạn chế, từ đó trẻ có thể phát triển một cách tự nhiên cảm giác
của chúng về sự thăng bằng, phối hợp cơ thể, nhận thức về không gian và
phương hướng. một điều cũng rất quan trọng là việc cung cấp cho trẻ một môi
trường an toàn, nơi trẻ có thể học về những hạn chế của chúng và xây dựng sự
tự tin bằng việc tham gia vào các thử thách.
Tác giả V.X.Mukhina với công trình Tâm lý hoc mẫu giáo nghiên cứu về
đặc trưng tâm lý của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo; Tác giả Winhem Preyer
Krupxkaia cho rằng: giáo dục cho trẻ có ý nghĩa lớn, coi việc luyện tập thể
dục thể thao là nhiệm vụ quan trọng để làm vững mạnh cho thế hệ mai sau.
Ghi nhận sự tác động có ích của bài tập thể chất lên cơ thể trẻ, bà đề cao vai
trò của trò chơi vận động. Qua các trò chơi trẻ củng cố được sức khỏe của cơ
thể mà còn được sử dụng với mục đích giáo dục, góp phần hình thành củng cố
kỹ năng bài tập thể chất, giáo dục cách biết điều khiển bản thân có tổ chức và
có tính cách.
E.G.Levi - Gorinhepxkaia - bác sĩ, nhà giáo dục đã đóng góp nhiều công
lao trong lĩnh vực lí luận và thực tiễn giáo dục thể chất cho trẻ mầm non.Tác
phẩm “ Rèn luyện cơ thể trẻ” và “ Sự phát triển vận động cơ bản của trẻ mầm
non” của bà và A.I.Bucopova đã giúp cho các nhà nghiên cứu có cơ sở xây
dựng hệ thống bài tập phù hợp với trẻ mầm non.
A.I.Bucopova nghiên cứu vấn đề phát triển vận động của trẻ mầm non.
Bà đã chứng minh và đưa ra quá trình dạy trẻ các vận động, ý nghĩa, nội
dung, cách tổ chức và phương pháp tiến hành.
10
Những công trình nghiên cứu khoa học về phương pháp của
N.A.Metslop, M.M Kontorovich, L.I.Mikhalopva, A.I.Bucopva có ảnh hưởng
đáng kể đến sự phát triển lí luận và thực tiễn của giáo dục thể chất mầm non.
Cùng với các tác giả khác, họ đã nghiên cứu chương trình giáo dục thể chất
cho trẻ, giáo trình giảng dạy cho trường Trung học Sư phạm và những trò
chơi vận động cho các trường mầm non.
Ở phương Tây, các nhà giáo dục chủ yếu nghiên cứu khía cạnh ứng dụng
của giáo dục thể chất. Các nghiên cứu mang tính chất tản mạn, đi sâu vào
phương pháp rèn luyện từng bộ môn thể thao dành cho trẻ lớn tuổi, ít có
những công trình lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
đặc biệt là đi sâu vào chương trình giáo dục vận động cho trẻ còn ít chưa đi
sâu vào thực tiễn giáo dục các nước trên thế giới.
giữa gia đình và nhà trường trong việc hình thành niềm yêu thích luyện tập
thể chất cũng như giáo dục ý thức rèn luyện thể chất của trẻ. Tuy nhiên đây
lại là đề tài nghiên cứu dành cho đối tượng học sinh tiểu học.
Đề tài: “ Quản lý giáo dục thể chất thông qua TCVĐ cho trẻ mầm non 34 tuổi ở trường Mầm non Nhật Tân - Tây Hồ - Hà Nội” của tác giả Vũ Thị
Đoan Trang ( 2014) đã đề cập đến việc thông qua các trò chơi giúp trẻ 3-4
tuổi phát triển thể lực, góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ.
Tuy nhiên hầu hết các tác giả chỉ chú trọng đến khía cạnh chăm sóc thể
lực cho trẻ mầm non thông qua các chế độ dinh dưỡng, trò chơi vận động, bài
tập thể chất.. chứ chưa đề cập nhiều đến khía cạnh quản lý giáo dục thể chất
cho trẻ thông qua chương trình giáo dục vận động và quản lý chương trình
giáo dục vận động cho trẻ Mầm non.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý,Quản lý giáo dục:
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý (Management) là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là
một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế
độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại. Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt
quan trọng của con người. Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng
của con người. Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và
12
luôn vận động, biến đổi, phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, khái
niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, được nhiều tác
giả quan niệm khác nhau, nổi bật hơn cả là một số tác giả như:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”.
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có
mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành
M.L. Konđacốp cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp tất cả các biện
pháp tổ chức, kế hoạch hóa, công tác cán bộ, nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ
thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”.
Quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao
gồm hệ thống những tác động có hướng đích của Hiệu trưởng, đến các hoạt
động giáo dục, đến con người (GV, CB, NV, HS), đến các nguồn lực (cơ sở
vật chất, thông tin, tài chính ... ), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một
cách hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Như vậy, Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý
thức, mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cao cấp nhất đến các cơ sở giáo dục
là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Theo đó, Quản lý giáo dục bao gồm những yếu tố sau: Chủ thể quản lý;
Đối tượng quản lý; Khách thể quản lý; Phương pháp quản lý; Công cụ quản
lý; Mục tiêu quản lý. Dù quản lý giáo dục có được hiểu theo nghĩa nào thì
cũng cần sự có mặt của những yếu tố đó. Quản lý giáo dục là một lĩnh vực
khoa học đòi hỏi chuyên môn cao, đây là công cụ quan trọng trong việc triển
khai các hoạt động giáo dục, đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.
14
1.2.2. Chương trình Giáo dục Mầm non:
1.2.2.1. Về cấu trúc của CTGDMN
Sau phần mục tiêu GD (bao gồm mục tiêu chung – theo Luật Giáo dục
và mục tiêu GD cho trẻ cuối mỗi độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo) CTGDMN
được cấu trúc được 2 phần: Phần một: Nội dung chương trình CS-GD trẻ Nhà
trẻ 3-36 tháng và phần hai: Nội dung chương trình CS-GD trẻ mẫu giáo 3-6
tuổi. Mỗi phần có 5 phấn mục:
- Kế họach thực hiện chương trình bao gồm quy định phân phối thời
gian trong năm học, chế độ sinh họat(CĐSH)và phân phối thời gian trong
CĐSH.Những nội dung của mục tiêu GD là những định hướng quan trọng
trong quá trình tổ chức thực hiện các họat động GD trong trường mầm non.
1.2.2.3 Nội dung CS-GD gồm hai phần quan trọng:
- Nội dung nuôi dưỡng- chăm sóc sức khỏe đã chú trong,nhấn mạnh
hơn so với chương trình hiện hành các yêu cầu về tổ chức thực hiện nội dung
chăm sóc ăn, ngủ, vệ sinh,chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh, an tòan cho trẻ.
Đặc biệt đưa ra các nhiệm vụ cần thiết nhất mà người GV, người chăm sóc trẻ
cần phải thực hiện trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và chăm sóc sức
khỏe phù hợp với trẻ ở lứa tuổi nhà trè và mẫu giáo.
- Nôi dung GD: Chương trình CS-GD mầm non mới không cấu trúc nội
dung theo các họat động Gd như chương trình hiện hành. Nội dung GD trẻ
nhà trẻ từ 3-36 tháng và trẻ mẫu giáo 3-6 tuổi được cấu trúc theo các lĩnh
vực:Phát triển thể chất;phát triển ngôn ngũ; phát triển nhận thức ;phát triển
tình cảm xã hội. Nội dung phát triển thẩm mĩ được lồng ghép trong nội dung
phát triển tình cảm –xã hội đối với trẻ nhà trẻ. Đối với trẻ mẫu giáo, nội dung
phát tirển thẩm mĩ là một lĩnh vựcGD riêng. Đây cũng là điểm mới đối với
đổi mới cấu trúc nội dung GD trong CTGDMN lần này.
- Cấu trúc của mỗi lĩnh vực nội dungGD bao gồm:
- Mục tiêu của lĩnh vực nội dung; Nội dung GD (bao gồm những nội
dung cơ bản và mức độ nội dung theo độ tuổi); Nhiệm vụ của giáo viên; Dấu
16