TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
DƯƠNG THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TRÒ
CHƠI BÓNG ĐÁ TRONG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ
EM TẠI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
DƯƠNG THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TRÒ
CHƠI BÓNG ĐÁ TRONG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ
EM TẠI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Thể chất
Người hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ HÀ
LTMN
1.1.3. Sự quan tâm của xã hội đối với GDTC Mầm non
1.2. Đặc điểm sinh lý của học sinh lứa tuổi Mầm non
5
5
7
10
11
1.2.1. Sự phát triển của cơ thể trẻ em LTMN
11
1.2.2. Sự phát triển vận động của trẻ lứa tuổi Mầm non
13
1.3. Giáo dục thể chất ở trường Mầm non
14
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non
14
1.3.2. Chương trình giáo dục thể chất ở trường Mầm non
14
3.1.2. Thực trạng năng lực giảng dạy môn học GDTC
24
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật
24
3.1.3. Thực trạng sử dụng trò chơi bóng đá
26
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi bóng đá cho trẻ
trong tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ em trường Mầm non Phúc
Thắng
27
3.2.1. Lựa chọn các trò chơi bóng đá trong tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ em
trường Mầm non Phúc Thắng
27
3.2.2. Tổ chức thưc nghiêm
35
3.2.3. Đánh giá kết quả thực nghiêm
(n=23).
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập về trò chơi
Bảng 3.2
bóng đá cho trẻ em trường Mầm non Phúc Thắng
29
(n=23).
Bảng 3.3
Kết quả phỏng vấn các test đánh giá thể lực và sức
mạnh cho trẻ em trường Mầm non Phúc Thắng (n=23).
34
Kết quả phỏng vấn về mức độ ưu tiên sử dụng buổi tập
Bảng 3.4
trong mỗi tuần, thời gian cho mỗi buổi tập phát triên
36
sức mạnh và tăng cường thể lực cho trẻ (n=23).
Bảng 3.5
Kế hoạch thực nghiệm.
37
LTMN
: Lứa tuổi Mầm non
NĐC
: Nhóm đối chứng
NTN
: Nhóm thực nghiệm
TDTT
: Thể dục thể thao
TCVĐ
: Trò chơi vận động
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
8
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nhằm
mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh thì con người
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của, nền xã hội TDTT nước ta cũng có
nhiều bước tiến mới, hoạt động TDTT vô cùng phong phú và đa dạng, mỗi
môn thể thao mang đặc điểm riêng, thể hiện dưới nhiều hình thức mang tính
thẩm mỹ và thu hút được nhiều người tham gia tập luyện. Đảng và Nhà nước
ta luôn quan tâm đến mục tiêu đào tạo con người toàn diện về: Đức, Trí, Thể,
Mỹ cho thế hệ sau thế hệ của tương lai đất nước. Nhận rõ được tầm quan
trọng của TDTT, trong những năm gẩn đây Đảng và Nhà nước ta luôn quan
tâm dến phong trào TDTT như: đầu tư trang thiết bị, đặc biệt quan tâm tới
phát triển thể dục thể thao trong từng cấp học vì đó vừa là đối tượng chiến
lược, vừa là nơi có điều kiện thuận lợi nhất để áp dụng các hình thức, nội
dung phương pháp hoạt động thể thao phong phú đem lại hiệu quả lớn. Chính
vì lẽ đó, Đảng và Nhà nước đang dành sự quan tâm đặc biệt cho công tác
GDTC trong từng cấp học nghành học.
Mục đích của giáo dục và GDTC nhằm trang bị cho học sinh những
kiến thức cơ bản về TDTT từ đó nâng cao sức khỏe, đồng thời giáo dục tinh
thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và cuộc
sống nhằm phục vụ xây dựng sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
Vấn đề đặt ra là để các cháu chơi với bóng một cách tự nhiên theo bản
năng, theo sự bắt trước của người khác hay có sự hướng dẫn, định hướng của
người lớn. Dựa vào lòng ham thích chơi bóng đá của trẻ qua thưc tiễn cần
thiết phải tổ chức hướng dẫn cho các trẻ chơi và tập bóng như thế nào nhằm
phát triển năng lực vận động cơ bản, tự nhiên của con người như đi, chạy,
nhảy, bò, trườn, vượt chướng ngại vật ... Các bài tập và trò chơi với bóng
nhằm phát triển không những thể chất cho trẻ em về mặt sinh học và chức
10
năng mà còn giáo dục các phẩm chất tâm lý lành mạnh, nâng cao năng lực
vận động và một số kỹ năng đơn giản, biết điều khiển quả bóng bằng tay,
bằng chân theo ý muốn.
* Giả thiết khoa học:
Nếu trò chơi bóng đá đem lại hiệu quả phát triển thể chất cho trẻ thì sẽ
bổ sung thêm vào hệ thống các bài tập thêt chất nhằm GDTC cho trẻ emtrong
các nhà trường MN phong phú và hiệu quả hơn.
12
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận xác định định hướng nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Những quan điểm của Đang và Nhà nước về GDTC trong trường
MN
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo
dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung phương pháp dạy và học,
phương pháp thi kiểm tra theo hướng hiện đại: nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử,
cách mạng đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiêm xã hội.
Nhận thức được vai trò quan trọng của GDMN trong sự phát triển
nhân cách con người Việt Nam, giáo dục trẻ trước tuổi học đường, luôn được
Đảng và Nhà nước ta quan tâm định hướng xác định mục tiêu, nhiệm vụ giáo
dục trước tuổi.
Luật giáo dục nghị quyết 2003 được quốc hội khóa IX nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 02/ 12/ 1998 và pháp lệnh TDTT
được ủy ban Thường vụ quốc hội thông qua tháng 9 / 2000 quy định: “Nhà
nước coi trọng TDTT trong trường học nhằm phát triển và hoàn thiện thể
chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng. GDTC là nội dung giáo dục bắt
buộc đối với học sinh, sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc
dân từ Mầm non đến đại học. TDTT trường học bao gồm việc tiến hành
Con ngươi cân nâng cao giao duc đao tao môt cach co hê thông ngay tư
khi bươc nhưng bươc châp chưng đâu tiên trong nhưng điêu kiên phat triên
giao duc co tô chưc môt cach đăc biêt, thi kha năng tiêm tang to lơn cua tre se
đươc bôc lô, do đo hinh thanh nhân cach cho tre se thu đươc nhưng công trinh
to lơn.
14
Quan điểm chiến lược về GDMN đến năm 2020 là thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước trong những năm tới Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII
khẳng định, ở mọi bậc học, cấp học ngành học, nhất thiết không thể coi nhẹ
việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho học sinh tạo điều kiện cho các em em rèn
luyện thông qua hoạt động đặc biệt là hoạt động TDTT.
1.1.2. Vị trí vai trò của GDTC đối với việc phát triển thể chất cho trẻ
LTMN
Bậc học mầm non có vai trò quan trọng trong việc GDTC, tinh thần của
trẻ em, là bước khởi đầu để các em làm quen với thế giới chung quanh và
hình thành nhân cách.
Những năm gần đây, Ðảng và Nhà nước đã có chính sách cụ thể nhằm
phát triển GDMN như: Ðầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất; đổi mới
phương pháp giảng dạy; cải tiến chế độ tiền lương đối với GVMN; "xã hội
hóa" GDMN,...
Nhìn chung, ngành giáo dục mầm non ở các địa phương trong cả nước
đã có những chuyển biến tích cực: tỷ lệ trẻ em đến lớp tăng; cơ sở trường lớp
ngày càng khang trang; đội ngũ GVMN được bổ sung về số lượng và từng
bước được nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Tuy được đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối đồng bộ,
nhưng chất lượng dạy và học ở bậc mầm non tại các địa phương còn nhiều bất
cập. Tại các thành phố, bên cạnh trường công lập, xuất hiện nhiều trường
nhất định, do đó việc lựa chọn và áp dụng những bài tập rèn luyện thể lực cần
được quan tâm đặc biệt.
Có thể thấy, các em lứa tuổi mẫu giáo có nhu cầu rất lớn về vận động.
Nhu cầu này phải được đưa vào hoạt động hàng ngày. Vì vậy phải tạo điều
kiện cho các em trong mỗi mùa đều vận động một cách đầy đủ. Các bậc cha
16
mẹ và những người làm công tác dạy trẻ có thể khuyến khích các em rèn
luyện thể lực bằng các bài tập và trò chơi.
Các cử động của trẻ còn chậm và vụng về, điều đó thể hện rất rõ dàng
trong khi chạy nhảy. Với lứa tuổi này chưa làm chủ được cơ thể nên khi ngã
chưa tự chống đỡ được. Nguyên nhân là do các em chưa phát triển thể lực và
khả năng phối hợp vận động (vận động của chân tay, chân tay và thân mình)
nên dẫn đến động tác thừa không cần thiết. Ơ giai đoạn này sức bền bỉ dẻo dai
còn rất yếu, trẻ em chóng bị mệt cả về thể chất và tâm lý còn yếu.
Qua những đặc điểm trên đây ta có thể thấy rằng hoạt động TDTT là
một hoạt động không thể thiếu được trong sự phát triển vận động cơ bản của
trẻ. Tập luyện TDTT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc gìn giữ tăng
cường sức khỏe, đồng thời GDTC có tác dụng rèn luyện trẻ một cách toàn
diện cả về mặt thể chất và tinh thần.
GDTC không những có thể bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho học sinh
mà còn làm cho tinh thần con người mạnh khỏe cuộc sống văn minh, vui vẻ,
có ý nghĩa tạo nên hành vi văn minh thói quen như tôn trọng tập thể tôn trọng
chật tự công cộng. Là cầu nối để người giao lưu học hỏi, đoàn kết lại với
nhau, khích lệ lòng tự tin, dũng cảm của bản thân.
Sức khỏe là vốn quý giá nhất của mỗi con người và cuả toàn xã hội, là
nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Để đảm bảo
cho sự phát triển của xã hội việc phát triển nhân tố con người, nguồn nhân lực
con người phải tiến hành không ngừng ngay từ khi sơ sinh, thậm chí ngay từ
1.1.3. Sự quan tâm của xã hội đối với GDTC Mầm non
Các chương trình nghiên cứu giáo dục trẻ em Mầm Non (từ 0 đến 6
tuổi) trên thế giới đều cho rằng: sự phát triển trong những năm đầu đời quyết
định tương lai của cả cuộc đời, đặc biệt là giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là “Giai
đoạn vàng ’’. “Cửa sổ của cơ hội’’. Để não bộ được hoản thiện đây cũng là
thời kỳ chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe, môi
trường sống, nội dung phương pháp giáo dục.
18
Có thể khẳng định rẳng trẻ em mầm non là nhòm trẻ đặc biêt quan
trọng, là nền tảng trong phát triển chiến lược con người, phát triển kinh tế đất
nước.Vì vậy cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục có chất lượng cao cho trẻ
em Mầm non là nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em,
đảm bảo công bằng xã hội, nâng cao chất lượng dân số nguồn nhân lực tương
lai góp phần đào tạo cho đất nước.
GDMN không phải để nuôi trẻ lớn, không chỉ nuôi trẻ học những kiển
thức khoa học mà đây là loại hình giáo dục đặc biệt là sự chuẩn bị cho trẻ
những tiền đề quan trọng: Tố chất, tiềm năng của trẻ trước khi bước vào giáo
dục phổ t h ô n g .
Với quan điểm chăm lo GDMN là nhiệm vụ chăm lo của các cấp, các
ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội, có thể khẳng định GDMN là cấp học
xã hội hóa cao hơn các cấp học khác. Cho đến nay GDMN đã và đang tồn tại
các quy mô trường lớp, nhóm với các loại hình, công lập, bán công, dân lập,
tư thục. Loại hình tư thục đang trên đà phát triển ở các thành phố thị xã, và
những nơi có nền kinh tế phát triển. Loại hình bán công đang dần được
chuyển sang loại hình công lập.
Phải đổi mới nhận thức về sứ mạng của GVMN, coi GDMN là nền tảng
của hệ thống giáo dục quốc dân vì:
Trong những năm đầu, đời đặc biệt là trong 3 năm đầu nếu trẻ được
Sức chống đỡ bênh tật của trẻ còn yếu dễ mắc các bện do hệ miễm
dịch còn yếu, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm vì vậy nên cho trẻ chơi ngoài trời
vừa phải, chú ý đến môi trường bên ngoài, chú ý cho trẻ rèn luyện cơ thể. Các
cơ bắp của trẻ ở trẻ 4 tuổi có thể nâng đỡ trọng lượng của cơ thể. Trẻ 4 6
tuổi có thể chạy, nhảy, biết dùng đôi tay nắm chặt đồ vật, biết leo chèo đôi tay
chân chạy nhảy liên tục. Trẻ 5 tuổi đã có vận động toàn thân, hoặc làm các
động tác phức tạp hơn như đá cầu nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn…
20
Các ngón tay cử động chậm hơn so với sự vận động toàn thân nhưng
trẻ 4 tuổi hầu hết đã có thể thực hiện được các động tác nắn, vẽ hay bóp một
cách thành thạo. Các ngón tay của trẻ 5 tuổi có thể hoạt động nhanh nhẹn hơn
và hoàn chỉnh hơn. Đồng thời con thực hiện được nhiều động tác tinh tế hơn.
Trẻ 4 6 tuổi trong quá trình chơi cảm thấy vô cùng thích thú, cho nên
suốt ngày chạy nhảy không lúc nào ngồi yên. Trẻ ở giai đoạn đặc biệt nổi bật
là hoạt bát hiếu động chính là do sự phát triển của cơ thể quyết định.
1.2.2. Quá trình phát triển vận động của trẻ em lứa tuổi mầm non
Hệ thần kinh: từ lúc trẻ mới sinh, hệ thần kinh của trẻ chưa chuẩn bị
đầy đủ để thực hiện các chức năng của mình. Hệ thần kinh thực vật được phát
triển hơn. Sự tuổi nhà trẻ, sự trưởng thành của các tế bào thần kinh của đại
não kết thúc…Tuy nhiên ở trẻ. Quá trình hưng phấn và ức chế chưa cân bằng,
sự hưng phấn mạnh hơn sự ức chế. Trẻ em từ 4 6 tuổi quá trình ức chế tích
cực dần phát triển.
Hệ vận động: bao gồm hệ xương và hệ cơ khớp.
Bất cứ hoạt động nào của cơ thể được hoàn thành đều thông qua hệ vận
động.
Hệ xương: của trẻ chưa hoàn toàn cốt hóa, thành phần hóa học xương
của trẻ có chứa nhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn
nên có nhiều xụn xương, xương mềm, dễ bị cong gãy.
Nội dung giáo dục gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng
sức khỏe.
a) Phát triển vận động
Tập động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.
Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
Tập các cử động bàn tay, ngón tay.
b) Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe
Tập luyện nề nếp, thói quyen tốt trong sinh hoạt .
Làm quyen với một số việc tự phục vụ, gìn giữ sức khỏe.
Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.
23
3 12 tháng
Nội
dung
3 6 tháng
6 12 tháng
1. Tập Tập thụ động: Tập thụ động:
động tác Tay: co duỗi Tay: co, duỗi đưa tay
các
tay
lên cao bắt chéo tay
trước ngực.
nhóm cơ
và hô
Chân: co duỗi chân,
người sang 2 bên
Tập trườn, xoay, Tập trườn, bò qua Tập bò trườn:
người
theo
các vật cản.
+ Bò, trườn tới đích.
hướng.
+ Bò chui
Tập bò.
Tập ngồi.
Tập đi dứng
Tập đi
Ngồi lăn, tung bóng
Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng
+ Đi trong đường hẹp
24 36 tháng
Hô hấp:Tập hít vào thở ra
Tay: giơ cao đưa ra phia trươc,
đưa sang ngang, đưa ra sau kết
hơp vơi lăc ban tay.
Chân: ngồi xuống ,đứng lên
co duỗi toàn thân
Lưng, bụng, lườn, cúi về phía
trước nghiêng người sang 2 bên
vặn mình sang 2 bên
Tập bò trườn:
Xoay bàn tay và cử
động các ngón tay.
Gõ, đập, cầm bóp.
Đóng mở nắp có
ren.
Tháo lắp, lồng hộp
tròn.
Xếp chồng các khối
vuông.
+ Đi có mang vật trên tay.
+ Chạy theo hướng thẳng.
+ Đứng co 1 chân
Tập bước lên xuống Tập nhún bật:
bậc thang.
+ bật tại chỗ
+ Bật qua vạch kẻ
Tập tung ném:
Tập tung ném bắt:
+ ngồi lăn bóng
+ Đứng ném,tung bóng + Tung bắt bóng cùng cô.
+ Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng về đích.
Co, duỗi ngón tay, Xoa tay, cham đâu ngon tay vơi
đan ngón tay.
nhau, rot, nhao, khuây, đao, vo
xe.
Cầm, bóp, gõ, đóng.
Đóng cặp bàn gỗ..
trên sân rất đa dạng phức tạp, đòi hỏi người chơi phải có ý chí, chiến đấu cao
sự phối hợp thông minh cả một tập thể, các tình huống cụ thể mang đầy tính
ngẫu hứng, sáng tạo từng phong cách thi đấu. Ơ nhiều nước bóng đá có vai trò
quan trọng trong cuộc sống, trong cộng đồng địa phương hay cả quốc gia. Do
đó có thể nói đây là môn thể thao phổ biến nhất thế giới.
Sư đa dang phong phu, hâp dân cua bong đa thê hiên ơ tinh tâp thê, tinh
đôi khang va tinh phưc tap. Bơi vây, bong đa lôi cuôn thu hut đông đao quân
chung tham gia tâp luyên đăc biêt la tư tre nho tơi thanh thiêu niên tham gia
rât đông, no gop phân không nho vao viêc giao duc, phat triên toan diên cho
tre.
GDTC trong trường học là tổ hợp rất nhiều bài tập. Việc đưa nội dung
bóng đá vào trương chình giảng dạy có tác dung rất lớn để giáo dục và nâng