luận văn quản trị kinh doanh TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN HOÀNG TRƯỜNG - Pdf 27

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG TRƯỜNG
I.Thông tin chung về công ty.
1. Tân công ty
• Tên đầy đủ : Công Ty cổ phần Hồng Trường
• Tên thương mại : Công Ty cổ phần Hồng Trường
• Tên viết tắt : Hoang Truong JSC
• Tên tiếng anh : Hoang Truong Joint Stock Company
2. Hình thức pháp lý:
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
• Vốn điều lệ : 15.500.000.000 đồng
• Người đại diện pháp luật của công ty:
Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Họ và tên : Phạm Ngọc Thanh
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5700494258
3. Trụ sở giao dịch
Trụ sở giao dịch: Số 432 Trần Phú- Cẩm Phả - Quảng Ninh
Điện thoại : 033. 3718586
Fax : 033. 3718596
Email :
Tài khoản : Số TK: 1 0000 10701 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội
(SHB)- Chi nhánh Quảng Ninh
4. Ngành nghề kinh doanh
• Kinh doanh thương mại, du lịch, xây dựng công nghiệp và dân dụng
• Kinh doanh vận tải thủy, bộ
• Bốc xúc, san lấp mặt bằng
• Kinh doanh máy móc, vật tư thiết bị mỏ
• Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản (trừ than)
1
• Thi công xây dựng các công trình giao thông đường bộ, thủy lợi, bến cảng
quy mô vừa và nhỏ

chuyên môn kĩ thuật, chất lượng sản phẩm và giá thành hợp lý để tăng khả năng
cạnh tranh với các đơn vị khác.
2. Giai đoạn 2008-nay.
Để mở rộng thị trường ngành nghề sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực
thiết bị công nghệ sản xuất cũng như trình độ đội ngũ quản lý, công nghệ kĩ thuật,
công ty đã hợp tác, liên doanh với nhiều công ty, tổ chức trong và ngoài nước để
chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến.
Với đội ngũ kĩ sư và công nhân kĩ thuật lành nghề, với năng lực thiết bị ngày
càng được trang bị hiện đại, công ty đã và đang tham gia thi công bốc xúc vận
chuyển đất đá cho các công ty thuộc tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt
Nam như: Công ty cổ phần than Hà Tu – TKV, Công ty cổ phần than Cọc Sáu –
TKV, Công ty cổ phần than Nơi Béo với sản lượng bốc xúc đất đá năm sau cao
hơn năm trước. Năm 2009 đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Công ty khi đã kí
hợp đồng bốc xúc với mỏ Cọc Sáu, doanh thu tăng 4,5 lần so với năm 2008. Điều
đó cho thấy năng lực và vị thế của công ty đã được nâng lên một cách đáng kể.
Năm 2008, Công ty Cổ phần Hồng Trường liên doanh với Công ty TNHH
Đỗ Tờ, một trong những doanh nghiệp đi đầu về nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
Quảng Ninh để mở rộng sang lĩnh vực mới mẻ đó là nuôi trồng tu hài và hàu sữa
Thái Bình Dương. Dự án liên doanh đã thu về cho Công ty được hiệu quả nhất định
về kinh tế và kinh nghiệm trên một môi trường kinh doanh mới này.
Ngoài ra nhờ sự cố gắng tìm tòi hướng kinh doanh mới và được sự giúp đỡ
của Tổng công ty xăng dầu Quân Đội, năm 2008 công ty đã tham gia vào một lĩnh
vực kinh doanh mới là kinh doanh mặt hàng xăng dầu, một mặt phục vụ nhu cầu
nhiên liệu để sản xuất của công ty, mặt khác tiến hành cung cấp cho các đơn vị khác
có nhu cầu.
Trong những năm tới, Công ty cổ phần Hồng Trường tiếp tục đầu tư năng
lực mới để trở thành một Công ty hàng đầu tại địa bàn Quảng Ninh trong lĩnh vực
khai thác mỏ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
3
PHẦN II

Đội thi
công 3Hội đồng quản trị
Quản đốc
các Phó quản đốc
Tổ thi
công 1
Tổ thi
công 2
Tổ thi
công 3
Tổ thi
công 4
Tổ nghiệp vụ
Căn cứ vào khối lượng công việc gói thầu được thể hiện trong hợp đồng kinh
tế giữa các Công ty than thuộc TKV và Công ty Cổ phần Hồng Trường, Công ty sẽ
tổ chức đội thi công công trình tại khai trường mỏ than, đội bao gồm các tổ:
- Tổ vận tải ô tô
- Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
- Tổ phụ trợ
- Tổ nghiệp vụ
Số lượng công nhân và phương tiện máy móc của đội được bố trí phù hợp
theo từng giai đoạn thi công nhằm mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất. Đội chịu sự chỉ
huy chung của giám đục Công ty nhằm đảm bảo hoạt động nhịp nhàng và phát huy
tối đa năng lực thiết bị.
1.3.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm
vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo những kế

+ Báo cáo tài chính thường kì và đột xuất một cách kịp thời để giám đốc biết
và có biện pháp chỉ đạo đúng hướng.
+ Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí phát triển, kịp
thời ngăn ngừa những sai phạm về quản lý kinh tế tài chính.
+ Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, các quy định của Công ty,
kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các luật thuế của nhà nước.
- Đội thi công: thực hiện sản xuất trực tiếp tại các công trường mà Công ty đang
tham gia, theo sự chỉ đạo của quản đốc.
-Quản đốc: giám sát, chỉ đạo đội thi công nhằm đảm bảo sản xuất được đúng kế
hoạch và chất lượng theo yêu cầu.
7
2. Đặc điểm về nhân sự
Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật
STT
Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật
Số lượng
Theo kinh nghiệm
>=5 năm >=3 năm
I Đại học và trên đại học 29 20 9
1 Kỹ sư xây dựng 03 02 01
2 Kỹ sư thủ lợi 01 01
3 Kỹ sư địa chất và khai thác mỏ 04 02 02
4 Kỹ sư động lực, «t« máy nổ 02 02
5 Kỹ sư cơ khí 06 04 02
6 Kỹ sư mỏ 03 02 01
7 Cử nhân kinh tế 07 05 02
8 Các ngành nghề khác 03 02 01
II Cao đẳng và trung cấp 13 08 05
1 Giao thông 02 01 01
2 Xây dựng 02 01 01

Cơng ty như sau:
9
CƠNG TY CỔ PHẦN HỒNG TRƯỜNG
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN
DVT: Đồng
Nội dung Số đầu năm Số cuối năm Tăng, giảm
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ %
Tỷ
trọng
%
A- Tài sản ngắn
hạn
13,633,714,794 52.19 25,659,778,903 69.75 12,026,064,109 88.21 17.56
I. Tiền và các
khoản tương đư-
ơng tiền
209,230,179 0.80 2,653,105,223 7.21 2,443,875,044 1,168.03 6.41
II. Các khoản
phải thu ngắn hạn
12,948,533,831 49.57 22,636,512,197 61,53 9,687,978,366 74.82 11,96
1. Phải thu của
khách hàng

là rất đáng khích lệ. Tăng trưởng 40.84 % chứng tỏ quy mô hoạt động kinh doanh
của Cơng ty đó được mở rộng.
Trong đó:
* Tài sản ngắn hạn chiếm 52.19% trong Tổng tài sản năm 2006, chiếm
69.75% năm 2009, như vậy Tài sản ngắn hạn năm 2009 đã tăng trờn 12 tỷ đồng so
với năm 2008 tương ứng tăng 88.21%.Nguyên nhõn làm tài sản ngắn hạn tăng là
do:
- Tiền mặt năm 2009 đó tăng so với năm 2008 trờn 2,4 tỷ đồng tương ứng
tăng 1.168 %, điều này chứng tỏ Cơng ty đang rất chủ động về nguồn tiền trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các khoản phải thu năm 2009 là 22.636.512.197 VNĐ tăng trên 9 tỷ so với
năm 2008 tương ứng tăng 74,82%, tỷ trọng các khoản phải thu tăng từ 49,57% năm
2008 lên 61.53% năm 2009. Đây là dấu hiệu không tốt của Cơng ty: chứng tỏ Công
ty đang quản lý không tốt các khoản thu dẫn đến không thu hồi được các khoản nợ
để tỏi đầu tư.
- Tài sản ngắn hạn khác năm 2009 giảm so với năm 2008 trờn 105 triệu đồng
tương ứng giảm 22,23%.
* Tài sản dài hạn năm 2008 chiếm 47.81% Tổng tài sản, năm 2009 chiếm
30.25% Tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm trên 1,3 tỷ đồng so với năm 2008 tương
ứng giảm 10,88%. Nguyên nhõn Tài sản dài hạn giảm là do:
- Tài sản cố định năm 2009 là trên 9,5 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 25,95% trong
Tổng tài sản, năm 2008 là trên 12,4 tỉ đồng chiếm 47,75%. Như vậy Tài sản dài hạn
năm 2009 giảm trên 2,9 tỷ đồng so với năm 2008 tương ứng tăng 23,48%. Điều này
chứng tỏ Công ty không tiếp tục đầu tư cho Tài chính cố định để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
11
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 2009 tăng so với năm 2008 là1 tỷ
đồng tương ứng tăng 100%. Do năm 2008 Công ty không đầu tư tài chính dài hạn.
- Các tài sản dài hạn khác năm 2009 tăng trên 570 triệu đồng so với năm
2008 tương ứng tăng 4.032 %, điều này chứng tỏ Cơng ty đang bắt đầu tập trung

(%)
Tỷ
trọng
%
A- Nợ phải trả 10,552,000,072 40.39 20,992,465,713 57,06 10,440,465,641 98.94 16,67
I. Nợ ngắn hạn 7,283,901,725 27.88
18,858,560,48
3
51,26 11,574,658,758 158.91 23,38
1. Vay ngắn hạn 3,350,000,000 12.82 6,200,000,000 16,85 2,850,000,000 85.07 4,03
2. Phải trả cho
cho người bỏn
3,921,369,377 15.01 12,632,881,737 34,34 8,711,512,360 222.15 19,33
3. Thuế và các
khoản phải nộp
NN
2,283,871 0.01 25,678,746 0,07 23,394,875 1,024.35 0,06
4. Khoản phải
trả NH khác
10,248,477 0.04 - (10,248,477) (100.00) (0,04)
II. Nợ dài hạn 3,268,098,347 12.51 2,133,905,230 5,80 (1,134,193,117) (34.70) (6,71)
1. Vay và NDH
3,268,098,347 12.51 2,133,905,230 5,80 (1,134,193,117) (34.70) (6,71)
B- VCSH
15,570,283,512 59.61 15,796,927,722 42,94 226,644,210 1.46 (16,67)
I. VCSH
15,570,283,512 59.61 15,796,927,722 42,94 226,644,210 1.46 (16,67)
1. Vốn đầu tư
của chủ sở hũu
15,514,758,672 59.39 15,514,758,672 42,17 - - (17,22)

59,61%, năm 2007 là gần 15,8 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 42,94% tổng nguồn vốn. Như
vậy Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng 266.644.210 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng là 1,46%. Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng về lượng nhưng giảm về tỷ
trọng so với năm 2008. Điều này chứng tỏ khả năng chủ động về tài chính của Công
ty không được tốt.
Qua phân tích ở trên ta thấy cơ cấu Nguồn vốn của Cụng ty cổ phần Hoàng
Trường năm 2009 chưa tốt vì Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với
Nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ trọng Nợ phải trả của năm 2009 tăng lê,n đặc biệt là nợ
ngắn hạn, nguồn này ảnh hưởng khụng tốt đến khả năng tự chủ tài chính của Cơng
ty cũng như hiệu quả kinh doanh.
II. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
14
1.Một số chỉ tiêu đánh giá
Báo cáo tài chính 04 năm của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng
TT
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu 19.985.487 24.178.036 115.710.740 200.675.400
2 Tổng chi phí 19.869.891 24.098.714 115.326.801 200.198.860
3
Lợi nhuận
ST 86.697 55.525 287.954
333.578
4 Nộp NSNN 499.625 549.672 2.881.179 5.006.926
5
Thu nhập
bql® 2.500 2.700
3.100 3.300
2.Nhận xét

trong một thời gian nhất định với một số đơn vị kinh tế, có uy tín và thay đổi, nâng
cấp máy móc trang thiết bị cho các phương tiên vận tải mà dịch vụ của công ty
Hồng Trường đã có một chỗ đứng riêng của mình. Cơ hội với công ty phát triển là
điều dễ hiểu trong ngành này.
Tuy nhiên cũng có những nguy cơ mà công ty phải đối mặt đó chính là vấn
đề về môi trường cũng như việc thay đối phương thức khai thác than nơi đây. Trước
tiên là do vấn đề về bảo vệ môi trường: phương tiện xử dụng của công ty chủ yếu là
các loại xe tải phân khối lớn. Do phải thường xuyên di chuyển đi lại chở đất đá,
than nên gây bụi và ảnh hưởng đến môi trường chính vì vậy tỉnh thành Quảng Ninh
16
cũng đang muốn hạn chế mặt này để bảo vệ môi trường cảnh quan cho tỉnh. Hơn
thế nữa vì vừa muốn bảo vệ môi trương hơn cũng như do cần phải tìm cách khai
thác them than ở các vùng xa và sâu hơn so với long đất nên công việc khai thác
than đã thay đổi cách thức khai thác đó là tăng cường khai thác hầm lò thay vì khai
thác lộ thiên(công nghệ khai thác lộ thiên được đánh giá là gây tác hại rất lớn về ô
nhiễm môi trường, hạn chế độ sâu khai thác) như trước đây ( trước đây là
50%/50%). Đó thật sự là một nguy cơ với ngành, bởi lẽ như trước đây với phương
thức chủ yếu là khai thác kiểu lộ thiên sẽ sử dụng ô tô vận tải và nổ mìn nhiều hơn
nhưng công việc đó gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng hơn cũng như chỉ khai
thác được các phần nông của mỏ nên đang dần được thay thế. Với việc khai thác
hấm lò việc vận chuyển sẽ thay thế bằng các băng chuyền nhanh và khia thác được
sâu hơn. Nếu dần được thay thế như vậy thì công việc vận tải sẽ bị hạn chế hơn
nhiều cũng như cùng lúc có rất nhiều các công ty bốc xúc vận tải mới phát triển
được mọc lên.
Ngành kinh doanh xăng dầu của Công ty: nói về thế mạnh cũng như cơ hội
của ngành là khá lớn với xu hướng chung của thế giới. Xăng dầu luôn là một ngành
mạnh và luôn phát triển với nhu cầu về năng lượng lớn. Lại với lợi thế của một
vùng phát triển về công nghiệp, nhu cầu về xăng dầu trong tỉnh là vô cùng lớn. Với
1 nguồn cung cấp gần như ổn định và chắc chắn cùng như các đầu mối tiêu thụ
thường xuyên, công ty vần có thể duy trì và phát triển với ngành. Công ngiệp của

ốm, đó thật sự là 1 nguy cơ lớn bất ngờ mà công ty khó lòng trở tay
2. Thách thức
Môi trường bên ngoài
Công ty Hồng Trường thật sự đối đầu với các thách thức như:
Ví dụ như về việc kinh doanh xăng dầu , ngành được quản lý bởi nhà nước thì
thật sự vẫn bị hạn chế. Thứ 2 đó chính là sự thay đổi bởi yếu tố kinh tế. Với thị
trường hiện nay, giá cả leo thang thì chi phí cho các hoạt động kinh doanh tăng lên,
mà để thu hút khách hàng thì công ty phải có một mức giá hợp lý với khách hàng.
Đó thật sự là một bài toán nan giải mà thực chất công ty nào cũng phải đối mặt để
cạnh tranh. Thứ 3, đó là sự cạnh tranh vô cùng khắc liệt đối với các công ty khác.
18
Thật sự cũng là một bất lợi cho công ty Hồng Trường khi mô hình là một công ty
trong phạm vi 1 tỉnh thành khi bên cạch đó có rất nhiều công ty khác cùng cạnh
tranh. Có thể nói cơ hội có nhưng bị thu hẹp lại khi thị trường lại bị chia sẻ quá
nhiều như vây. Thứ 4, đó chính là sự phát triển đổi mới ngày càng vượt bậc của các
trang thiết bị cũng như các phương tiện vận chuyển. Công ty phải theo sát và nắm
bắt, tiếp cận được những công nghệ mới để có thể làm việc hiệu quả và nhanh gọn
hơn trước thế mới có thể cạnh tranh được với nhưng công ty ra đời sau với những
cộng nghệ mới đó. Thứ 5, do đa phần là các ngành kinh doanh làm theo và bổ xung
cho ngành khai thác than của tỉnh nên công ty còn phụ thuộc nhiều vào ngành khai
thác than. Nếu khai thác than bị hạn chế thì công ty cũng bị hạn chế theo.
Môi trường bên trong
Là một công ty làm nhiều hoạt đông kinh doanh một lúc nên Hồng Trường
thực sự rất khó quản ly. Trước tiên về mặt nhân sự, thực sự là rất khó cho giám đốc
khi quản lý một công ty đa năng như thế. Nhân viên trong công ty cũng phải được
đòi hỏi là có chuyên môn cao và thích ứng với từng ngành nghề đó. Cũng vì không
chuyên sâu về riêng một lĩnh vực nào nên các ngành kinh doanh của công ty bị phân
chia không đồng đều, . Không tập trung vào một ngành cũng là nguy cơ của khả
năng mất kiểm soát hoặc không thâu tóm được tình hình dấn đến lệch phương
hướng phát triển. Cũng có thể không tìm được phương án tốt nhất cho tưng ngành

cũng phải để ý quan tâm đến môi trường xung quanh mình, bảo vệ môi trường thiên
nhiên, môi trường sống, đúng pháp luật để được sự ủng hộ của xã hơi. Trở thành
một đơn vị kinh doanh tiên tiến và uy tín.
2. Giải pháp thực hiện
Giải pháp về quản lý:
Để có thể quản lý tốt được 1 doanh nghiệp, quan trong nhất là phải có một
người quản lý tốt, một nhà lãnh đạo tài ba và còn phải có đạo đức. Chính người
20
đứng đầu phải có một tinh thần sang suốt và có cách xử lý công việc hiệu quả. Tuy
nhiên, để thành công, người lãnh đạo doanh nghiệp phải có hệ thống các nhà quản
trị cấp trung, bao gồm các trưởng phòng, trưởng nhóm, trưởng dự án, những chuyên
viên làm việc hiệu quả, bởi chính những nhà quản trị cấp trung này là những cầu
nối quan trọng và thiết yếu giữa các nhà quản lý cấp cao tới nhân viên trực tiếp thực
hiện công việc. Chính vì vậy, giải pháp về quản lý đó là những người làm việc trong
hệ thống này cần được sàng lọc kĩ càng và làm được việc có hiệu quả. Là một công
ty làm việc đa dạng như Hoang Trường, người trong công ty không những phải biết
những chuyên ngành riêng của mình mà họ còn nên được đào tạo có khả năng thích
nghi với nhưng công việc mới hoặc dễ dàng tiếp thu được những kĩ năng khác.
Những con người năng động như vậy sẽ dễ dàng có nhưng ý tưởng mới phát triển
cho công ty để tiếp xúc với một lĩnh vực kinh doanh mới có hiệu quả hơn cũng như
hạn chế hơn được lượng công nhân viên cần thiết, công ty sẽ giảm được chi phí cho
nhân sự.
Các báo cáo, kế hoạch, giấy tờ của công ty nên được hệ thống hóa dưới dạng
điện tử để có thể dễ dàng lưu trữ kiếm tra, in ấn. Tránh việc làm thủ công, giấy tờ
thất lạc khó kiểm xót. Là một công ty ngoài quốc doanh vấn đề nhanh nhạy và bắt
nhịp xu hướng là thật sự cần thiết vì vậy hạn chế tối đa các hủ tục rườm rà từ cấp
trên xuông cấp dưới để có thể nhanh chóng tìm và xử lý sai phạm khi xảy ra. Mọi
người nên có những ý kiến riêng đóng góp cho công ty và nên được khuyến khích.
Giải pháp về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực của công ty nên được kiểm soát ổn định. Người lao động được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status