tình hình phát triển của công ty cổ phần thép hàn việt - Pdf 23

Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tổng quan là giai đoạn đầu của thực tập tốt nghiệp. Qua đây rèn
luyện cho sinh viên phương pháp phân tích, tổng hợp toàn bộ hoạt động của một
doanh nghiệp sản xuất hay dịch vụ hoặc cơ quan quản lý kinh tế ngành Bên cạnh
đó sinh viên cũng có cơ hội để tìm hiểu được những hoạt động thực tế có liên quan
đến những chuyên ngành mà mình đã học.
Bằng việc sử dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường để đi sâu
hơn, tìm hiểu từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đối
chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức được trang bị trong
nhà trường. Mặt khác từ những cơ sở lý luận, cơ sở khoa học và kỹ năng chuyên
môn đối chiếu với thực tiễn của doanh nghiệp mà mình thực tập để phát hiện rõ hạn
chế, bất cập trong thực tế từ đó hình thành nên ý tưởng, những đề xuất, chuẩn bị cho
việc làm khó luận tốt nghiệp và phần liên hệ với thực tế trong các môn thi tốt
nghiệp.
Hiện nay em đang thực tập tại Công ty Cổ Phần Thép Hàn Việt, nhờ sự giúp
đỡ nhiệt tình của các phòng liên quan như phòng kỹ thuật, phòng tổ chức, phòng
bán hàng nhất là phòng kế toàn của Công ty và sự chỉ bảo tận tình của thầy cô trong
trường đã giúp em hoàn thành Bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Trong báo cáo này, em đã thu thập và có cái nhìn tổng quan về Công ty. Từ
quá trình hình thành đến từng gia đoạn phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức và làm
việc của công ty. Do trình độ lý luận của em còn hạn chế nên không tránh những
thiếu sót. Kính mong sự đóng góp bổ sung của ban Giám đốc công ty và các thầy cô
giáo.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
NỘI DUNG
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÀN VIỆT
1.Lịch sử hình thành.

đang sản xuất và cung cấp các loại thép hình cán nóng góc cạnh đều hoặc cạnh
không đều (thép chữ V kính thước cạnh từ 80mm-100mm, thép hình chữ U kích
thước cạnh từ 80mm-120mm, thép chữ I kích thước cạnh từ 100-120mm)
Là một Công ty Cổ phần, ngoài Hội Đồng Quản Trị và Ban kiểm soát Công
ty đã xây dựng hệ thống các phòng chức năng, đảm nhận các nhiệm vụ chuyên
môn, hỗ trợ công tác điều hành hoạt động sản xuất của các nhà máy trong Công ty
nói ri
g.
Sau 6 năm thì Công ty đã có đội ngũ trên 200 cán bộ công nhân viên và hơn
90% nhân viên ký hợp đồng dài hạn, và Công ty cũng đúng bảo hiểm xã hội đầy đủ.
Công ty có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, cùng làm việc theo nguyên tắc
của một Công ty Cổ phần, cùng chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi. Sản lượng thép
cán của Công ty đã đạt một cách ổn định từ 70-75% công suất thiết
ế.
Với mục đích phát triển lâu dài, phấn đấu trở thành một đơn vị sản xuất có uy
tín về các loại sản phẩm thép cán định hình, Công ty Cổ phần thép Hàn Việt luôn
tìm hiểu và khai thác các giải pháp kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất
lượng sản phẩm, đa dạng hoá về mặt hàng, giảm giá thành sản xuất, luôn tìm hiểu
và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của thị trường trong nước và nếu có thể sẽ tiến tới khả năng xuất
ẩu.
3. Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản
ẩm:
Tại mỗi công đoạn trong sơ đồ quá trình sản xuất nêu dưới đây, các yêu cầu đầu
vào, đầu ra đều được các bộ phận liên quan xác định rõ, có kế hoạch thực hiện,
giám sát, kiểm tra xác nhận, khắc phục phòng ngừa khi có sự không phù hợp xảy ra
cũng như để cải tiến việc thực hiện
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
3
Báo cáo thực tập tổng hợp

Sơ đồ khối quy trình sản xuất, cung ứng các loại sản
phẩm thép định hình tại công ty
Báo cáo thực tập tổng hợp
Căn cứ vào như cầu thị trường và dựa trên đặc điểm công nghệ dây truyền sản xuất
của Công ty, phụ thuộc vào từng chủng loại sản phẩm cần sản xuất, phôi thép-
nguyên vật liệu chính đầu vào được tính toán, cắt và cân phân loại theo đúng trọng
lượng và cung cấp cho quá trì
cán.
Phôi thép đã được phân theo từng chủng loại được nạp vào lò nung phôi, lò nung
phôi là lò nung liên tục, nhiên liệu cung cấp cho lò là dầu FO. Quá trình nạp phôi
và nung phôi được diễn ra liên tục trong quá trìnhsả
xuấ t.
Khi phôi thép đã được nhiệt độ cán(kho
n
1200 0 C
ê
1250 0 C) thì được máy tống
phôi đẩy phơi ra khỏi lò nung, theo các đường dẫn của sàn con lăn đưa phôi vào các
lỗ hình máy cán. ở quá trình này phôi thép dưới áp lực của trục cán sẽ được biến
dạng theo từng biến dạng của các lỗ hình và bước biến dạng cuối cùng cũng là kích
thước yêu cầu của sản phẩm cân s
xuất.
Sản phẩm sau khi đi qua máy cán sẽ được cắt phân đoạn theo độ dài tiêu chuẩn
bằng các máy cưa đĩa. Các máy cưa đĩa này được bố trí cố định và cách nhau bằng
độ dài của s
phẩm.
Sản phẩm sau khi đã được cắt phân đoạn, bộ phận KCS trực tiếp tiến hành kiểm tra
chất lượng sản phẩm. Đây là lần kiểm tra sơ bộ trước khi đưa sản phẩm sang bộ
phận nắ
hẳng.

PXưởng
Cơ điện
PXưởng
Tạo phôi
Tổ Cơ, Điện.
Cơ khí Lao
động phổ thông
Tổ cắt phôi I
Tổ cắt phôi II
Ttổ cắt phôi
III
Tổ cán I
Tổ cán II
Tổ cán III
Tổ Tphẩm I
Tổ Tphẩm II
Tổ Tphẩm
III
Kho
vật tư

thành
phẩm
K
h
á
c
h
h
à

kích thước cơ bản, đáp ứng các yêu cầu về định dạng riêng biệt của từng đơn hàng,
sản phẩm của công ty cũng luôn đáp ứng các chỉ tiêu về thành phần hoá học và
ơ tính.
Dưới đây là một số dữ liệu thống kê của Công ty trong những
qua:
Biểu 1: Sản lượng từng mặt hàng tăm 00
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Biểu 2: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty tăm 0
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu Đồng 17.691.378.248 75.373.510.490 165.182.474.60 253.192.012.95 278.337.263.280
LN trước thuế Đồng 34.231.539 95.354.844 205.807.718 460.991.903 733.562.561
LN sau thuế Đồng 23.277.447 64.868.494 139.949.248 331.914.170 528.165.044
Giá trị TSCĐ BQ năm Đồng 5.328.818.990 17.257.905.353 24.939.895.760 26.262.052.883 26.724.811.115
Vốn LĐ BQ năm Đồng 16.289.971.730 305.419.330 48.820.162.152 96.532.325.876 107.450.123.893
Số Lao động BQ năm Người 208 215 230 235 240
Tổng CP SX trong năm Đồng 17.554.724.995 114.118.055 570.988.026 251.081.781.130 276.725.670.172
0
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hai năm gần đây Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, thâm nhập thị trưởng
toàn quốc và tăng hiệu quả kinh doanh. Đến nay Công ty đã khẳng định được vị trí,
uy tín của mình ngày càng lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường và Công ty cũng là
một trong những doanh nghiệp tư nhân đang sản xuất kinh doanh có hiệu quả và
đầy triển vọng trong nề
kinh tế.
2. Đặc điểm công nghệ
ản xuất.

ên tục:
Công su
6 tấn/h
Kích thước lò: L = 13.500 mm (
iều dài 2.200 mm (rộng)
B =
Lò nung kiểu
iên tục.
Máy đẩy phô Máy đẩy kiểu trục vít.
vào lò:
Công suất động
: 40 kw.
Lực đ
15 tấn.
Kiểu xích tải, lực đẩy 500 kg.
áy tống:
Công suất động cơ đẫn độn
- 4,5 kw.
n nguội:
Kích thước sàn: 1500 mm
6000 mm
Gom sản phẩm bằng
- ích tải.
Máy
ắn thép:
Công suất động cơ dẫn đ
g: 70 kw
Khoảng cách trụ
400 mm.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549

3. Tổ ch ứ
sản xuất của Công ty.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty Cổ Phần Thép Hàn Việt là một đơn vị sản xuất mặt hàng thép hình
U, I, V các loại là sản phẩm chính. Công ty sản xuất hàng loạt với một khối lượng
lớn trung bình trên 500 tấn/tháng. Công ty cũng sản xuất liên tục ngày 3 ca, mỗi ca
8h liên tục kể cả chủ nhật, các tổ sản xuất thay nhau làm việc, hoán đổi các ca. Dự
vậy, an toàn trong sản xuất được Công ty đặt nên hàng đầu. Hàng năm Công ty tổ
chức các lớp học về an toàn cho công
hân sản xuất trực tiếp.
Do mặt hàng thép hình luôn biến động về giá cả, phụ thuộc vào giá phôi trên
thế giới. Khi giá phôi tăng thì mức tiêu thụ sản phẩm giảm vì
hách hàng xem xét tình
hình biến động giá cả, ngược lại nếu giá phôi giảm thì nhu cầu mua cũng tăng hơn.
Với mỗi loại mặt hàng thì nhu cầu thị trường là khác nhau lúc sản phẩm U tiêu thụ
được nhiều khi thì sản phẩm V … hoặc có thể khách hàng đặt sản phẩm theo yêu
cầu. Nên Công ty không xây dựn
kế cầu chu kỳ sản xuất
4. Kết c
sản xuất của Công ty.
Trong kết cấu sản xuất của Công ty có các bộ phận như sản xuất chính, sản
xuất phụ trợ, sản xuất phụ thuộc, bộ phận cung cấ
và bộ phận vận chuyển.
Bộ phận sản xuất chính là phân xưởng cán được chia làm 3 tổ, tạo ra các loại
sản phẩm thép hình theo những tiêu chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của khách hàng.
Thực hiện các công việc khác, nhiệm vụ thuộc khu vực ph
xưởng mà công ty giao.
Bộ phận sản xuất phụ trợ là tổ gia công cơ khí và phân xưởng cơ điện. Tổ gia

hệ thống quản lý Cô
ty.
1. Giám đốc công ty
- Nêu chính sá
, các mục tiêu chất lượng;
- Phê duyệt sổ tay chất lượng. Chỉ định bằng văn bản phó giám đốc kỹ thuật đại
diện cho mình (QMR) trong
ĩnCamh vực quản lý chất lượng
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
- kết và huy động mọi nguồn lực cần thiết để phát triển sản xuất và duy trì thực
hiện hệ thống quản lý chất lượng th
tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
- Phân công trách nhiệm cho QMR, các trưởng phòng, lãnh đạo phân xưởng.
Thực hiện khen thưởng, kỷ luật trong lĩnh vực liên quan đến điều hành và hoạt đ
g của hệ thống chất lượng.
- Điều hành các cuộc họp của Lãnh
ạo về Hệ thống chất lượng.
2.
hó giám đốc kỹ thuật (QMR)
- Chỉ đạo hoạt động quản lý chất lượng, thu thập các thông tin về xây dựng, áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng, tình trạng chất lượng của bản thân các sản
phẩm, đề ra các quyết định, các giải p
p về các vấn đề chất lượng
- Xem xét, phê duyệt và kiểm soát kế hoạch của các đơn vị để thực hiện các mục
tiêu chất lượng của Công ty. Báo cáo Giám đốc về tình trạng chất lượng sản
phẩm và tình trạng
y dựng, áp dụng hệ thống QLCL
- Lập và kiểm soá

Kiểm soát toàn bộ các hoạt động hàng ngày của công ty (về sản xuất, kinh
doanh, thu chi tài chính ) nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển của công ty, đảm
bảo quyền lợi cho các
dong và cán bộ công
hân viên trong công ty
5. Giám đốc nhà máy
- Sắp xếp lao động, vật tư, thiết bị để tổ chức sản xuất phù hợp với kế ho
h sản xuất và các yêu cầu của các quá trình.
- Giám sát mọi diến biến, sự cố trang thiết bị, tai nạn và tổ chức xử lý, khắc phục
phòng ngừa, thực hiện công tác điều độ để
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
ảm bảo tiến độ và hiệu quả của việc sản xuất
- Giám sát
iệc nhập, xuất, bảo quản
t tư, thành phẩm.
6. Phòng Tổ chức lao động
- Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng,đào tạo và ký kết các hợp đồng lao
động nhằm đáp ứng các nhu cầu về nhân lực và trình độ nghề n
iệp, bậc thợ của các đơn vị trong công ty.
- Quản lý nhân sự. Đầu mối tổ chức các khó đào tạo nội bộ, quản lý hồ sơ đào
tạo, các v
đề liên quan định mức lao động, tiền lương.
- Thực hiện các công việc liên quan quản lý văn phòng, đánh máy, in ấn, cấp
phát
ác tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng.
- Lập và thực hiện kế hoạch cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng, phục
vụ tốt các hội nghị, đảm
ảo vệ sinh môi trường và khuôn viên

- Quản lý việc bảo dưởng, sửa chữa trang thiết bị sản xuất và đo lường. Lập và
kiểm soát kế hoạch bảo dưỡng trang thiết bị sản xuất. Theo dõi mọi diến biến kỹ
thuật, tổ chức việc xử lý khắc phục, phòng ngừa
n phẩm không phù hợp, sự cố kỹ thuật và sdự cố thiết bị.
- Chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu , đạo tạo nâng cao tay nghề, đào tạo kỹ
thuật,
o tạo an toàn la
động và an toàn thiết bị cho công nhân.
9. Phòng kế toán
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phòng Kế toán tập hợp và thực hiện hạch toán toàn bộ chứng từ sổ sách của
Công ty t
o đúng yêu cầu, quy định của Công ty và Bộ tài chính ban hành.
- Chức năng thanh toán: Căn cứ vào quyết định của Giám đốc tồn trong quỹ
phòng kế toán thực hiện việc thanh toán các khoản thu, chi và số lượng tiền thực
n tồn trong quỹ băng tiền mặt và qua ngân hàng cho CBCNV, khách hàng
- Đầu vào cùng phòng Kế hoạch vật tư phối hợp kiểm nghiệm vật tư nhập kho để
xác minh nguồn vật tư nhập kho. Đầu ra đồng thời phối hợp thực hiện việc thu hồi
vốn cho Công ty một cách nhanh nhất thông qua qúa trình thu nợ. Cùng nhau theo
dõi công nợ của khách hàng, khả năng thanh toán của từng người từ đó thẩm đị
được khách hàng và có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường
- Lập kế hoạch tài chính th
g, quý, năm, 3 năm, 5 năm của Công ty giao kế hoạch cho đơn vị cơ sở.
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ và trung
ực số liệu kế toán theo quy định của Nhà nước và yêu cầu của lãnh đạo.
- Nắm, chuẩn bị và thực hiện kế hoạch tài chính có liên quan các nguồn chi phí
cho việc xây dựng và áp dụng Hệ
ống quản lý chất lượng

cho khách hàng, thực hiện các cô
việc nhằm mục đích bán hàng của công ty.
12. Phân xưởn
sửa chữa cơ điện
- Thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chủ động đề xuất các biện pháp phòng ngừa sự cố. Có kế h
- ch về vật tư phụ tùng dự phòng đảm bảo trang thiết bị có khả năng vận hành.
Trực tiếp bảo quản, bảo dưỡng chăm lo hàng ngày đối với các thiết bị sản xuất và
thông báo kịp thời các tình trạng hư hỏng của chúng để
ác bộ phận chức năng xử lý, đảm bảo các thiết b
sẵn sàng phục vụ sản xuất.
5. Khảo sát và phân tích các yếu tố “ đầu vào
a) Yếu tố đối tượng lao động của Công ty (Nguyên vật liệu và năng lượng).
Do sản phẩm chính của Công ty là thép hình nên nguyên vật liệu chính dựng
để sản xuất là phôi đúc nhập ngoại như phôi 100*100, phôi 120*120 với các loại
cân khác nhau để cán các loại sản phẩm U, I, V. Cùng với nguyên vật liệu chính bên
cạnh đó còn có rất nhiều các loại nhiên liệu khách như: dầu, mỡ, gas, ôxy, khí nén,
điện năng …chính là những nhiên liệu không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Tất
cả các nguyên vật liệu trên được nhập từ nhiều nguồn khác nhau. Với nguyên vật
liệu chính – phôi Công ty thường nhập với khối lượng lớn chủ yếu từ các nhà cung
cấp có uy tín như: Công ty Cổ phần XNK Máy và Phụ tùng – Trung tâm kinh doanh
6 (Thị trấn Đông Anh, Hà Nội); Trung tâm XNK dịch vụ và vật tư Kỹ thuật (số
đường Lỏng, Hà Nội); Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Hà Tây(Hà Đông, Tỉnh Hà
Đông). Dầu FO, Công ty chỉ nhập của Công ty Xăng dầu khu vực I (Quận Long
Biên, Hà Nội). Gas và ôxy cũng chỉ nhập ở Công tyTNHH sản xuất và thương mại
Biển Đông và Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Long Hải (Hà Nội). Vì đây là
những nhà cung cấp có uy tín và giá cá cạnh tranh. Điện do nhà nước cung cấp nơi

Công ty là rất ít, gần như là trong ban lãnh đạo Công ty. Công ty tạo điều kiện cho
cán bộ công nhân viên theo học các lớp đại học tại chức nên số lượng bằng đại học
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2001
Năm
2001
Năm
2001
Năm
2001
Tổng số LĐ 208 215 230 235 240
Trình độ
Đại học 21 23 27 32 32
Cao đẳng 17 17 20 20 21
Trung cấp 12 15 16 16 19
CN kỹ thuật 4 4 5 5 5
CN sản xuất 154 156 162 162 163
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
tăng dần qua các năm, vì vậy đã đáp ứng được yêu cầu sản xuất và kinh doanh của
Công ty. Tất cả lãnh đạo và cán bộ chủ chốt của Công ty đều có bằng đại học, đây
chính
à điều kiện thuận lợi để Công ty ngày càng
hát triển hơn và vươn xa hơn.
Công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
Cán bộ nhân viên trong Công ty đều

vốn ngân hàng tín dụng, và trong qua trình kinh doanh, Công ty đã huy động thêm
nguồn
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
n bên ngoài của người dân với
i suất bằng với
STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Vốn cổ phần 35.000.000.000
2 Vốn lưu động 107.450.123.893
3 Vốn vay 45.725.312.778
4 Vốn cố định 26.724.811.115
ãi suất ngân hàng cho vay.
Bi
: Cơ cấu vốn của Công ty
ĐVT: nghìn đồng
(Nguồn: Phòng kế toán năm 2005)
Vốn lưu động Công ty s
dng để quay vòng vốn một cách linh hoạt còn
ốn cố định là tài sản cổ định.
6 . Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra.
Công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tham gia vào thị
trường có tất cả mọi loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ
phần, Công ty trách nhiệm h
hạn). Đây là tiền đề tạo ra sự công bằng cho các doanh nghiệp cạnh tranh
nhau.
Sự biến động của thị trường làm ảnh hưởng đến đầu vào, đầu ra của quá trình
sản xuất kinh doanh từ đó làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng
như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi giá cả đầu vào trên thị trường tăng
lên nếu doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục thì giá thành

Trong tình hìn
hiện nay, môi trường kinh doanh có tác động đến các hoạt động kinh doanh
của Công ty.
Các yếu tố môi trường có ảnh hưở
à tác động sâu sắc
ến tình hình hoạt động của Công ty có thể được chia ra như sau:
a . Môi trường vĩ mô
Trải qua năm chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch tập trung sang nền
kinh tế thị trường, thì hầu hết các doanh nghiệp thương mại không chịu phụ thuộc
tài chính vào nhà nước mà đã chuyển đổi cho phù hợp với diều kiện của Công ty.
Công ty Cổ phần thép Hàn Việt đã áp dụng thành công với loại hình hoạt động mới
này. Do cách nhìn nhận, đánh
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status