luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh. - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta là một nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng vẫn thấp kém so với nhiều nước
trong khu vực. Vì vậy để đạt được mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở
thành một nước Công Nghiệp hóa hiện đại hóa thì chúng ta cần phải hoàn thiện cơ
sở hạ tầng sao cho phù hợp với sự phát triển của đất nước. Xây dựng cơ bản giữ
một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò và ý nghĩa của xây dựng
cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản
xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng
mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn. Cụ thể
hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền
kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế
tạo và ngành công công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là
trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố
định (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị và công nghệ lắp
đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các
lĩnh vực phi sản xuất khác
Sau gần bốn năm rèn luyện dưới sự dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt của các thầy cô giáo
trường đại học kinh tế quốc dân đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng quý
báu từ kiến thức đại cương tới kiến thức chuyên sâu về ngành học quản trị. Để vận
dụng các kiến thức quý giá đó vào công việc cũng như cuộc sống thì đợt thực tập
cuối khóa học có ý nghĩa rất lớn đối với chúng em,gắn việc học với hành,lý luận với
thực tiễn,học tập ở nhà trường với phục vự xã hội. Nó giúp cho học viên củng cố và
nâng cao kiến thức đă học cũng như giúp học viên có thể phát hiện ra vấn đề và
đưa ra nhiều cách nhìn mới mẻ để giải quyết cho doanh nghiệp đó.
Được sự cho phép của ban Giám đốc công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí
Minh, em đã nhận được sự đồng ý để được thực tập tại phòng tài vụ của công ty.
Dưới đây là bài “ Báo cáo tổng hợp” nêu khái quát về công ty và tình hình hoạt
động của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh. Do thời gian thực tập
tại công ty còn ngắn, hiểu biết cũng còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn
thiếu nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót cần được chỉnh sửa. Được sự
giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ công ty đặc biệt là cơ Trần Thị Hoa…- Trưởng

 Fax : 8329026
 Tài khoản ngân hàng: 102010000001241- Chi nhánh Ngân hàng Công
thương khu vực Ba Đình- Hà Nội
1.3 hình thức pháp lý
 Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
 Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng ( Sáu mươi tỷ đồng):
• Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
• Số cổ phần đã đăng kí mua: 3.304.145
 Vốn pháp định: 6.000.000.000 ( Sáu tỷ đồng )
1.4 Các nghành nghề kinh doanh
Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh
Số TT Tên ngành nghề
1
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao dịch vận tải,
thủy lợi, bưu điện, các công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu
công nghiệp, đường dây, trạm biến áp.
2
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông,
phụ kiệm kim loại cho xây dựng, gạch Ceramic, gạch xây.
3
- Kinh doanh bất động sản
4
- Lắp đặt thiết bị cơ điện,điện lạnh, trang trí nội ngoại thất.
5
- Phá dỡ các công trình kiến trúc, giải tỏa mặt bằng xây dựng.
6
- Tư vấn xây dựng các dự án nhà ở đô thị, khu công nghiệp và công
trình xây dựng dân dụng.
7
- Đầu tư kinh doanh du lịch, du lịch sinh thái, khách sạn và lữ hành

nội ngoại thất
• Sản xuất kiện kết cấu bê tông cốt thép : Từ năm 1975
• Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, cấu kiện vật : Từ năm 1980
liệu xây dựng
• San đắp nền : Từ năm 1990
• Xây dựng công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp : Từ năm 1990
• Thi công đường bê tông, đường cấp phối, đường rải đá : Từ năm 1993
và thấm nhập nhựa
• Thi công các công trình thủy lợi vừa và nhỏ : Từ năm 1993
• Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, tư vấn xây dựng các
dự án nhà ở khu đô thị khu công nghiệp và các công : Từ năm 2000
trình xây dựng
• Phá vỡ các công trình kiến trúc, giải tỏa mặt bằng : Từ năm 2001
• Tư vấn xây dựng các dự án nhà ở đô thị khu công nghiệp: Từ năm 2003
và công trình dân dụng
• Đầu tư kinh doanh du lịch, du lịch sinh thái, khách sạn: Từ năm 2003
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
I, một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
1. Đặc điểm sản phẩm (hoặc dịch vụ) của Công ty
Nghành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là hoạt động xây lắp như xây
dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện,… và
kinh doanh bất động sản.
Về hoạt động xây lắp được xác định là lĩnh vực kinh doanh thế mạnh của công ty,
bao gồm 2 mảng là xây dựng dân dụng và công nghiệp. Công ty thực hiện xây dựng
các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư được thể hiện bằng các hợp đồng kinh tế
ký kết với khách hàng. Công ty thi công nhiều loại công trình, từ các công trình
trường học bệnh viện, đến các công trình đường nội bộ khu công nghiệp, nhà
xưởng, nhà cao tầng… Trong suốt quá trình thực hiện tuân thủ đúng quy trình kểm

xây dựng.
Bên cạnh hoạt động xây lắp, trong những năm gần đây, công ty còn mở rộng lĩnh
vực hoạt động sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản, đứng ra làm chủ đầu tư các dự
án xây dựng và bán cho khách hàng những căn hộ cao cấp, các văn phòng làm việc
cho thuê hiện đại nằm trong tổng thể kiến trúc được quy hoạch hiện đại, đồng bộ.
Công ty tự thực hiện phấn đấu xây lắp trong các dự án nhằm quản lý chi phí thực hiện
dự án một cách hiệu quả nhất. Một số dự án lớn Công ty dã thực hiện đầu tư như Nhà
A3, B1-B2 Làng quốc tế Thăng Long; dự án Khu dịch vụ công cộng Văn phòng làm
việc và Nhà ở 249A Thụy Khuê, khối nhà làm việc và Văn phòng cho thuê tại số
381- Đội Cấn. với hiệu quả từ các dự án đầu tư đem lại trong thời gian qua, Công ty
định hướng mở rộng khai thác mảng kinh doanh bất động sản trong thời gian tới.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp bất động sản, Công ty luôn ý
thức được rằng chất lượng cụng trình là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.Công ty đã áp dụng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000 tại tất cả các bộ phận của Công ty với sự hỗ trợ của Tổ chức tư vấn
AFAQ_Group của Pháp.Hệ thống quản lý chất lượng này đóng góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty.Công ty khụng ngừng đầu tư
máy móc thiệt bị hiện đại trong xây dựng, đáp ứng yêu cầu xây dựng các cao ốc,
các công trình quốc gia, chủ động trong công tác thi công
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí
Minh.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản mang tính chất phức tạp trong kỹ thuật
nên bộ máy của công ty được tổ chức thành các bộ phận chuyên môn hóa cụ thể
theo chức năng có sự phân biệt mạnh giữa quản lý kinh tế và quản lý kỹ thuật.
Công ty thực hiện chế độ lãnh đạo một thủ trưởng với sự tư vấn của các bộ phận
chức năng. Các phòng ban chức năng thực hiện các chức năng giải quyết xử lý các
khía cạnh theo nội dung chi tiết của hai lĩnh vực trên.Có thể khái quát mô hình tổ
chức quản lý của công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG


THẦU
P.

ĐIỆN
P.KT
THI
CÔNG
CHẤT
LƯỢNG
XN1 XN2 XN4 XN5 XN
17
XN
7
XN
8
XN
XL
HT
XN
XD
TPN
ĐỘI
1
ĐỘI
4
ĐÔI
5
ĐỘI
6

hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền
hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề lên quan đến mục tiêu và lợi ích của
Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông. Hội đồng
quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.
- Giám đốc công ty có nhiệm vụ xem xét xem các bản kế hoạch do phòng kế
hoạch – kinh tế thị trường đưa lên về việc chi phí sản xuất, xây dựng đơn giá các công
trình,… có sát với điều kiện thực tế hay không, có phù hợp với quy mô từng công
trình không, có đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục, chi phí sản xuất có hợp lý,
hiệu quả không, Nếu các kế hoạch đó đặt ra có tính khả thi và đạt yêu cầu thì giám
đốc sẽ ký duyệt để thực hiện kế hoạch trên.
- Ban kiểm soát do Đại hội Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm
soát hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kinh tế tiếp thị phụ trách Phòng quản lý dự án và hồ
sơ thầu, Trung tâm tư vấn xây dựng số 1.
- Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật thi công phụ trách Phòng Kỹ thuật thi công
chất lượng, Phòng cơ điện, ban an toàn.
- Phòng hành chính quản trị đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công
ty về mọi mặt và sự chỉ đạo về nghiệp vụ theo ngành dọc của cơ quan cấp trên, giúp
Giám đốc làm công tác hành chính quản trị các phòng và y tế
- Phòng tổ chức lao động là bộ phận quản lý nhân sự của Công ty, thực hiện
các công việc như tuyển dụng, bố trí nhân sự, chế độ chính sách, tiền lương, bảo hiểm,
kỷ luật, khen thưởng và đề bạt.
+ Tư vấn cho Giám đốc về việc sử dụng nguồn nhân lực sao cho đem lại hiệu
quả cho công ty
+ Dự thảo Hợp đồng giao khoán, theo dõi, kiểm tra đơn vị thực hiện Hợp đồng
khoán.
+ Tổ chức sản xuất, theo dõi cán bộ,Văn phòng Đảng ủy công ty, Thanh tra bảo
vệ Quân sự.
+ Chuẩn bị tài liệu thanh lý Hợp đồng khoán.

yêu cầu của công việc từ đó đề xuất các phương án mua sắm và quản lý máy móc thiệt
bị, cốp pha, giáo, kết hợp cùng các Phòng ban chức năng liên quan hoàn tất các thủ
tục về đầu tư theo quy định của Nhà nước, trình lãnh đạo Công ty phê duyệt.
- Phòng Tài chính – Kế toán chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề liên
quan đến tài chính và công tác hạch toán kế toán. Quản lý chặt chẽ và phân phối sử
dụng các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả. Chuẩn bị vốn bằng tiền cho kinh doanh, đầu
tư và thanh toán. Ghi chép, thanh toán và phản ánh tình hình sử dụng vật tư, tài sản,
tiền vốn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của phòng kế toán là :
+ Chủ động lo và tạm ứng vốn theo dự toán thiết kế đã được chủ đầu tư duyệt
tạo điều kiện cho đơn vị có vốn hoạt động. Hàng tháng căn cứ vào khối lượng của đơn
vị đã thực hiện được Phòng Kỹ thuật thi công chất lượng và kế hoạch – kinh tế thị
trườngkiểm tra và xác nhận để cho vay vốn và thanh toán lương theo Quy chế.
+ Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị bảo đảm đúng mục đích, nhằm
sử dụng vốn có hiệu quả.
+ Kiểm tra việc hạch toán giá thành của các đơn vị trong quá trình thi công
theo đúng Luật kế toán và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Nếu phát hiện
có sai sót hoặc chưa hợp lý phải yêu cầu đơn vị thực hiện lại cho đúng.
+ Kết hợp cùng phòng Kế hoạch – Kinh tế thị trường lập kế hoạch thu hồi vốn,
đôn đốc hoặc thực hiện thu hồi vốn hàng tháng.
+ Tạo điều kiện và kết hợp chặt chẽ với các đơn vị để làm tốt công tác hạch
toán kế toán và kiểm toán.
+ Tổ chức thực hiện công việc kế toán theo chế độ.
- Phòng quản lý dự án và Hồ sơ thầu
Tiếp nhận mọi thông tin có liên quan đến khai thác việc làm của tất cả các cán
bộ CNV và các đơn vị, chủ động tìm nguồn việc làm tổng hợp thông tin báo cáo Giám
đốc Công ty xem xét quyết định.
+ Công tác đăng ký và quản lý hồ sơ đăng ký dự thầu:
+ Chủ trì và triển khai các công việc theo nội dung hồ sơ mời thầu
- Phòng Kỹ thuật thi công chất lượng
+ Kết hợp cùng đơn vị lập biện pháp thi công cho các công trình theo như phân

+ Giải quyết mọi công việc có liên quan đến công tác an toàn lao động. Nếu
xảy ra mất an toàn lao động phải báo cáo cấp có thẩm quyền và tham gia khắc phục
hậu quả.
Bộ phận sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức thành các đội, xưởng, xí
nghiệp trực thuộc công ty. Hiện nay công ty có 10 xí nghiệp trực thuộc: xí nghiệp xây
dựng số 1, số 2, số 4, số 5, số 7, số 8, số 17, số 18, xí nghiệp xây lắp và hoàn thiện, xí
nghiệp xây dựng và phát triển nhà. Các xí nghiệp được trực tiếp tiền hành sản xuất
kinh doanh và có quy mô sản xuất kinh doanh tương đối lớn.Các xí nghiệp không
được công ty giao vốn nhưng vẫn tổ chức hạch toán báo sổ.Xí nghiệp không có tư
cách pháp nhân nhưng cũng có thể trực tiếp ký kết những hợp đồng nhỏ dưới sự bảo
lãnh của Công ty.Xí nghiệp được mở tài khoản tại ngân hàng nhưng không được vay
tiền ngân hàng.Xí nghiệp có cơ cấu mở tương tự với cơ cấu của Công ty, dưới xí
nghiệp có các độ xây dựng trực thuộc xí nghiệp.
Công ty còn có các liên đội xây dựng cùng các đội công trình xây dựng và các
đội máy điện nước, xưởng cơ khí.Các đội trực tiếp sản xuất không có tư cách pháp
nhân, không được mở tài khoản tại ngân hàng, quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ,
không tổ chức hạch toán báo sổ.
Cơ cấu của các đội tương tự cơ cấu của xí nghiệp nhưng quy mô nhỏ hơn, dưới
các đội là các tổ công nhân kỹ thuật trực thuộc đội.
3. Đặc điểm về quy trình sản xuất, khai thác hoặc chế biến sản phẩm
-Quy trình công nghệ:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, quy trình sản
xuất của Công ty cổ phần Bảo Tàng Hồ Chí Minh mang những đặc điểm riêng có của
ngành xây dựng.Quy trình sản xuất của công ty bắt đầu từ khi công ty tham ga đấu
thầu hoặc được giao thầu xây dựng.
Sơ đồ 2:Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng Bảo
Tàng Hồ Chí Minh
T
h
i

Tên dự án
Tân chủ
đầu tư
Giá hợp
đồng
(triệuđồ
ng)
Giá trị
phân
công
việc
chưa
hoàn
thành
(triệuđồ
ng )
Ngày
hợp
đồng có
hiệu lực
Ngày
kết
thúc
hợp
đồng
1
Xây thụ và
hoàn
thiệnTrung tâm
điều hành và

công trình nhà
máy sản xuất
và lắp ráp thiết
bị điện AC –
cụm sản xuất
TTCN và CNN
quậnCầuGiấy
sản xuất
và lắp ráp
thiết bị
điện AC
thiết bị
điện AC
3
Gói thấy số 1
“Xâydựng”
Sửa chữa
cải tạo cơ
sở làm
việc Liên
đoàn bản
đồ địa
chấtt
MiềnBắc
Liên đoàn
bản đồ
địa chất
MiềnBắc
18.424 9.212 2009 2012
4

Nông
nghiệp I-
huyện
GiaLâm
Ban
QLDA
huyện
GiaLâm
16.202 12.962 2009 2012
6
Gói thầu: “ thi
công phần
ngầm đến cos
0,000”
Khu nhà
ở cao cấp
– văn
phòng
cho thuê
tại 121
-13 Tô
Hiệu, Hà
Đông HN
Đại diện
liên
doanh-
Công ty
cổ phần
đầu tư
xây dựng

9
Gói thầu xây
lắp
Nhàhọc
13 tầng –
nhà H
Trường
đại học
KiếnTrúc
HN
54.230 43.384 2010 2012
10
Gói thầu thi
công xây lắp
Trụ sở
Ngân
hàng
Habuban
k tai 11
HànThuy
ên- HN
Ngân
hang
TMCP
nhà HN 29.625 23.700 2011 2012
11
Gói thầu thi
công xây lắp Khu
thương
mại, chợ

CỦA CÔNG TY
Bảng 4: BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA
CÔNG TY
STT LOẠI CÔNG NHÂN
Bậc thợ
I II III IV V VI VII
1 Thợ nề 6 8 19 21 16 10
2 Thợ hoàn thiện các loại 3 5 3 3 1
3 Thợ mộc 16 4 5 7 1
4 Thợ sắt 2 3 4 11 5
5 Thợ đạt 2
6 Thợ hàn 4 4 5 6 5
STT
CÁN BỘ CHUYÊN
MÔN VÀ KĨ
THUẬT THEO
NGHỀ
SỐ LƯỢNG
SỐ NĂM
TRONG NGHỀ
ĐÃ KINH QUA
CÔNG TRÌNH QUY
MÔ VÀ CẤP NHÀ
NƯỚC
1 Đại học 83 >2 năm >2 năm
Xây dựng 62 … …
Kiến trúc 11 … …
Giao thụng 1 … …
Thủy lợi 2 … …
Kinh tế 7 … …

chắc và cân bằng về cả số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của công ty đảm bảo
cho sự phát triển tương lai của công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh.
Để hoàn thành các dự án theo đúng tiến độ, công ty luôn tính toán cụ thể số lượng
từng loại lao động với từng ngành nghề ,từng cấp bậc công việc ,để tính do bố trí lao
động bảo đảm sử dụng triệt để thời gian lao động ,đảm bảo chất lượng công
trình.Đồng thời, công ty cũng luôn chú trọng đến công tác bảo hộ lao động.Phương
tiện bảo vệ cá nhân được trang bị để ngăn ngừa tai nạn lao động ,phòng bệnh nghề
nghiệp.Các phương tiện đó đạt theo tiêu chuẩn nhà nước ban hành.Các cán bộ quản lý
thường xuyên đi kiểm tra hiện trường , nếu phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm ,
độc hại… đều được cấp phát hoặc cho mượn các phương tiện bảo vệ cá nhân.
Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp luôn được chú trọng bởi nó
không chỉ có tác dụng là cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý,phản ánh thực sự
nhu cầu về lao động tại mỗi công trình để từ đó có biện pháp tổ chức sản xuất thích
hợp mà nó còn có ý nghĩa rất quan trọng trong “Chiến lược sử dụng con người” của
công ty. Việc hạch toán đúng chi phí nhân công trực tiếp sẽ làm cho người lao động
thấy được sức lao động mình bỏ ra được bù đắp như thế nào từ đó họ có ý thức nâng
cao năng suất lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm tiền lương, tiền
công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng của công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân
điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý độ xây dựng, nhân viên quản lý đội xây
dựng và các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ , BHTN trên tiền lương của công
nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy và nhân viên quản lý đội.
Công ty cổ phần xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh hiện áp dụng 2 cách tính
lương: Lương sản phẩm và lương thời gian.
Chi phí nhân công phát sinh trực tiếp cho công trình nào thì được tập hợp trực
tiếp cho công trình đó. Ngoài ra, công ty còn áp dụng một số chế độ, chính sách
riêng nhằm thu hút, thúc đẩy và tạo sự gắn bó lâu dài của nhân viên. Công ty luôn coi
trọng việc phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực trẻ, yêu thích công việc và có
năng lực chuyên môn sẽ góp phần làm cho công ty có thể đứng vững trong cơ chế thị
trường canh tranh rất là khốc liệt. Công ty có các chính sách đạo tạo thêm về chuyên

bị chủ yếu

Bảng 5: BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU
STT Loại thiết bị
Số
lượng
Công
suất
Nước
sản
xuất
Năm sản
xuất
Sở hữu của
nhà thầu
Chất
lượng
thực
hiện
Sở
hữu
Đi
thuê
1 Cẩu bánh lốp
1 25T Nga 2001 ×
Hoạt
động
tốt
2 Cẩu tháp
1 10T Nga 1988 ×

Trung
Quốc
2009 × Nt
12 Máy vận thăng
chở vật liệu
2 0.5T Nga 1987 × Nt
13 Thang lồng
chở người
2 1T
Hàn
Quốc
1996-1997 × Nt
14 Thang lồng
chở người
1 1.2T
Hàn
Quốc
1996 × Nt
15 Thang lồng
chở người
6 1.5T
Hàn
Quốc
2007-2009 × Nt
16 Trạm chộn bê
tông
1 30m3/h
Trung
Quốc
2004 × Nt

thiện các loại
100
bộ
300 m2
Việt
Nam
2005-1010 × Nt
26 Cốp pha định
hình
35000
m2
Việt
Nam
2005-1010 × Nt
27 Thép chống 7000
m
1 cây dài
6m
Việt
Nam
2005-1010 × Nt
28 Các loại máy
thi công khác
máy trộn, máy
× Nt
cắt uốn sắt,
máy bơm
nước, máy nén
khí, đầm
bàn,đầm dùi,

3 Tổng số tài sản nợ 352.916.110.282 561.822.573.333 528.763.396.372
4 Tài sản nợ lưu động 337.051.527.597 546.302.573.333 528.763.396.372
5 Giá trị ròng 101.433.696.980 100.377.129.778 126.693.597.480
6 Vốn lưu động 38.093.281.305 24.085.416.661 48.680.088.622
7 Nguồn vốn chủ sở hữu 100.274.358.530 99.234.997.764 122.793.053.089
8 Doanh thu 433.451.652.132 501.970.779.144 522.026.818.957
9 Lợi nhuận trước thuế 19.756.652.536 15.143.369.394 45.463.407.980
10 Lợi nhuận sau thuế 19.756.652.536 13.019.194.616 39.755.376.357
(Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng bảo Hồ Chí Minh)
6. Công tác kế hoạch hóa tài chính
Công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh đã có sự quan đến công tác kế
hoạch hóa tài chính.Các hoạt động tài chính của công ty đều được dự kiến trước thông
qua việc lập kế hoạch tài chính đầu năm.Lãnh đạo công ty nhận ra rằng có kế hoạch
tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp
nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp.Các kế hoạch mà công ty đưa ra:Kế
hoạch chung, kế hoạch cug cấp lắp đặt sửa chữa bảo trì, kế hoạch quản lý dự án, các
kế hoạch tài chính về vốn kinh doanh, vốn vay, thu nộp, ngân sách, cân đối tài
chính….
6.1 Công tác huy động vốn
Do là một trong những công ty xây dựng lớn quốc gia, nên công ty cần một lượng vốn
rất lớn để có thể duy trì các hợp đồng, dự án đã kí kết.Công tác huy động vốn rất được
công ty chú trọng.Ngoài số vốn điều lệ do các cổ đông tham gia đóng góp thì vốn vay
cũng chiếm tỉ trọng khá cao.Công ty có huy động vốn từ các nguồn như:vay dài hạn
Ngân hàng, vay các tổ chức cá nhân và phải có trách nhiệm về sử dụng vốn và đảm
bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Công ty chọn 3 nhà cung cấp tín dụng chính là
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam-chi nhánh sở giao dịch 1: địa chỉ
191 bà triệu –quận Hai Bà Trưng-Hà Nội
Ngân hàng Công thương Việt Nam- chi nhánh ngân hàng công thương Ba
Đình: số 34 Cửa Nam- Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam –trung tâm kinh doanh:Tầng 8,9,10

nhanh tiến độ và xử lý công nợ.Đối với những khoản nợ khó đòi mất khả năng thanh
toán có đủ hồ sơ,căn cứ để chuyển ngay về công ty để xử lý.Nợ phải trả cho người
bán,người cung cấp vật tư,hàng hóa, dịch vụ được thanh toán chi tiết theo từng đối
tượng phải trả.Trong chi tiết từng đối tượng phải trả,tài khoản này phản ánh cả số tiền
ứng trước cho người bán,người cung cấp nhưng chưa nhận được sản phẩm,hàng
hóa,dịch vụ.
II, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 7: Báo cáo tình hình tài chính 3 năm trở lại đây(2009-2011)
STT TÀI SẢN Năm 2009 Năm 2010 Năm2011
I Tài sản ngắn hạn 601.345.332.577 649.410.593.974 726.815.425.610
1
Tiền và các khoản
tương đương tiền
42.234.556.324 49.347.034.825 33.786.980.498
2 Các khoản phải thu 122.356.736.874 136.160.568.792 167.717.733.699
3 Hàng tồn kho 436.334.675.248 463.380.955.253 524.406.470.876
4 Tài sản ngắn hạn khác 419.364.131 522.035.077 940.240.537
II Tài sản dài hạn 96.889.211.100 117.596.132.610 120.669.386.417
1
Tài sản cố định hữu
hình
17.742.546.851 20.737.988.157 22.640.160.374
2 Bất động sản đầu tư 64.743.876.934 77.349.656115 73,981.000.975
3
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
10.754.988.423 12.951.432.000 12.951.432.000
4 Tài sản dài hạn khác 5.940.034.572 6.557.147.338 11.132.973.068
Tổng cộng tài sản 698.234.543.677 767.006.726.557 847.520.813.027
NGUỒN VỐN

4 Tỉ suất lợi nhuận
• Tỉ suất lợi nhuận sau
thuế/ tổng TS
% 4.51 6.67
• Tỉ suất lợi nhuận sau
thuế/ tổng doanh thu
thuần
% 6.25 8.63
• Tỉ suất lợi nhuận sau
thuế/nguồnvốnchủsở
hữu
% 17.67 25.58
Qua hơn 30 năm hoạt động trong ngành xây dựng cơ bản công ty cổ phân xây dựng
Bảo Tàng Hồ Chí Minh đã gặp phải không ít khó khăn và thách thức.Tuy nhiên với sự
cố gắng và nỗ lực không ngừng của mình công ty vẫn đứng vững, từng bước lớn mạnh
và trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu của tổng công ty xây dựng
Hà Nội. Thành tích này đạt được chính là nhờ vào sự phấn đấu không biết mệt mỏi
của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên công ty.
1, Cơ hội
Thứ nhất :Về công tác quản lý của công ty:Bộ máy quản lý gọn nhẹ, khoa học
có sự phân công rõ ràng các chức năng của từng bộ phận. Cán bộ quản lý đầy nhiệt
huyết với nghề nghiệp, có trình độ quản lý cao. Trong nhiều năm gần đây công ty đã
đẩy mạnh công tác trẻ hoá đội ngũ cán bộ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý
doanh nghiệp.
Thứ hai:Trong công tác kĩ thuật, công ty chủ động xây dựng bộ máy công nghệ
theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của ngành xây dựng và tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty. Việc phân chia
nhiệm vụ giữa các phần hành trong bộ máy kĩ thuật có tính khoa học cao, đảm bảo sự
hoạt động nhịp nhàng giữa các bộ phận, phản ánh kịp thời các quy trình kĩ thuật cho
việc ra quyết định.

nhau do dĩ công ty không theo dõi được vật tư chi tiết theo từng thứ, từng loại.
Thứ 2: . Tuy vậy sức cạnh tranh của công ty vẫn còn bị hạn chế bởi đặc thù của
ngành là cần vốn lớn cho những sản phẩm gắn liền với đất đai, không gian và
môi trường. Nói tới đặc thù của ngành cần phải chú trọng cả yếu tố loại hình hoạt
động. Đây là loại hình sản xuất vật chất đặc thù có sự kết hợp từ ý tưởng quy
hoạch xây dựng, thiết kế, sản xuất và cung ứng vật liệu, vật tư kỹ thuật, xây dựng
công trình hoàn thành, hình thành tài sản cố định đưa vào sử dụng đến bảo hành,
bảo trì và chuyển dịch chủ quyền. Vì thế, mọi thành tựu của khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội nhân văn đều được ứng dụng và kết tinh trong sản phẩm xây
dựng. Chính điều này khiến sản phẩm xây dựng chứa đựng nhiều hàm lượng chất
xám và giá trị vật chất.Trong thực tế, các công ty xây dựng nói chung và công ty
cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh nói riêng, những chủ thể tạo ra các
công trình xây dựng lại hạn chế về vốn. Vấn đề đáng nói ở đây là công ty còn bị
hạn chế bởi các nguồn vốn chủ yếu như ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất
khó tiếp cận vì doanh nghiệp xây dựng không có tài sản thế chấp và khả năng vay
tín chấp rất hạn chế.
Thứ 3:Công ty đang phải đối mặt với thực trạng khủng hoảng nền kinh tế
toàn cầu Khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, xây dựng là một trong những ngành
bị ảnh hưởng sớm nhất và sẽ phục hồi chậm hơn so với các ngành khác.
Ngành xây dựng là lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp, nhiều nhất từ khó khăn
chung đó. Hầu hết các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng đều phải hứng
chịu khó khăn do việc chậm tiêu thụ, tồn đọng hàng hoá, thiếu việc làm. Trong
khi đó, chủ đầu tư các dự án lại chậm thanh toán, lãi suất cho vay còn cao, khó
tiếp cận nguồn vốn Riêng lĩnh vực xây lắp, nhiều công trình không thể triển
khai thi công tiếp do việc thu xếp vốn của chủ đầu tư không kịp thời, dẫn đến
bị đình trệ hoặc tạm hoãn, khiến nhiều doanh nghiệp bất động sản phải “oằn
mình” gánh chi phí lãi vay và các chi phí đầu vào liên tục tăng cao. Về nhà ở
và hạ tầng, lượng vốn huy động từ xã hội đạt rất thấp do thị trường bất động
sản đang đóng băng cùng những khó khăn, hạn chế trong việc tiếp cận nguồn
vốn từ các tổ chức tín dụng đã làm cho nhiều dự án phát triển nhà và đô thị

Bảo tàng Hồ Chí Minh sẽ dần dần gỡ được những khó khăn và phát triển tốt.
Điều tạo nên cơ sở cho nhận định trên chính là những kết quả mà công ty đã đạt
được trong thời gian vừa qua. Cụ thể, công ty đã tiếp cận nhanh với công nghệ
mới, trang bị thêm nhiều thiết bị hiện đại, từng bước đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý, tư vấn, thi công xây dựng những công trình quy mô lớn, hiện đại.
Năng lực quản lý kể cả quản lý hợp đồng đấu thầu EPC, quản lý đầu tư theo hình
thức BOT, BT, BOO các công trình đã có bước tiến bộ vượt bậc. Bên cạnh đó
công ty đã đầu tư xây dựng hoặc nhận thầu xây dựng ở nhiều công trình trọng
điểm của quốc gia, các ngành và địa phương.
Hai là: Công ty đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị, mua sắm các loại máy
móc, nâng cao năng lực trong lĩnh vực xây dựng. Phát triển các thị trường tiềm năng,
thị trường thân quen và các thị trường mới. Đẩy mạnh hướng về các thị trường mà
công ty có thế mạnh. Xây dựng công ty thành một công ty mạnh trong lĩnh vực xây
dựng, có uy tín. Có kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực, chuẩn bị mọi điều
kiện về nhân lực vật lực mua sắm các trang thiết bị máy móc, sẵn sàng đáp ứng được
những đơn đặt hàng trong những năm tới.

Ba là: Tổ chức các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status